Luận án TS: Tinh thần doanh nhân, quản lý tri thức, thị trường & thành quả DNNVV Việt Nam
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quan hệ giữa tinh thần doanh nhân của nhà quản lý chủ nhân định hướng quản lý tri thức định hướng thị trường và thành quả kinh doanh c
đại học quốc gia thành phố hồ chí minh, trường đại học bách khoa
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tinh thần Doanh nhân: Nền tảng Khởi nghiệp & Đổi mới sáng tạo
- Số trang:
- 249 trang
- Trường:
- đại học quốc gia thành phố hồ chí minh, trường đại học bách khoa
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Trương Minh Chương
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tinh thần Doanh nhân Nền tảng Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo
Tinh thần doanh nhân (TTDN) là khái niệm được nghiên cứu rộng rãi, với nhiều quan niệm khác nhau. Các nghiên cứu truyền thống tập trung vào đặc điểm tâm lý học cá nhân của nhà quản lý chủ nhân (NQLCN) và tác động của chúng đến thành quả kinh doanh. Tuy nhiên, cách thức NQLCN với TTDN khám phá và khai thác cơ hội sáng tạo vẫn chưa được giải thích đầy đủ. Việc này đòi hỏi thu thập, diễn giải dữ liệu thông tin để định hình môi trường, sau đó lựa chọn hành động phù hợp để tận dụng cơ hội. TTDN được xem là yếu tố cốt lõi thúc đẩy doanh nghiệp liên tục đổi mới, tạo ra giá trị mới. Nó là động lực quan trọng cho quá trình khởi nghiệp và phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Phát huy TTDN giúp DNNVV chủ động nắm bắt xu hướng, vượt qua thách thức thị trường.
1.1. TTDN và Vai trò thúc đẩy Đổi mới sáng tạo
TTDN là yếu tố then chốt kích thích đổi mới sáng tạo trong DNNVV. NQLCN với TTDN không ngừng tìm kiếm cơ hội cải tiến sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình. Việc này giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường. Đổi mới sáng tạo liên tục duy trì năng lực cạnh tranh cho DNNVV. Đây là nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng và phát triển dài hạn. Doanh nghiệp cần nuôi dưỡng TTDN để tạo ra đột phá, vượt trội trên thị trường.
1.2. Mối liên hệ giữa TTDN và Định hướng Quản lý Tri thức
Nghiên cứu khẳng định TTDN của NQLCN có ảnh hưởng dương đến định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT) của doanh nghiệp. TTDN thúc đẩy NQLCN chủ động tìm kiếm, thu thập và diễn giải thông tin. Các cơ hội sáng tạo được khám phá thông qua quá trình này. ĐHQLTT giúp hệ thống hóa tri thức, biến chúng thành lợi thế cạnh tranh. Đây là yếu tố quyết định khả năng khai thác cơ hội hiệu quả. Nâng cao TTDN đồng nghĩa với việc cải thiện ĐHQLTT.
II. Quản lý Tri thức Chìa khóa Phân tích Thị trường DNNVV
Định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT) đóng vai trò trung gian quan trọng, giúp DNNVV hiểu rõ hơn về môi trường kinh doanh. Việc thu thập, diễn giải dữ liệu thông tin là nền tảng để định hình chiến lược thị trường hiệu quả. ĐHQLTT không chỉ tập trung vào việc lưu trữ tri thức mà còn vào cách thức doanh nghiệp sử dụng tri thức đó để đưa ra quyết định. Nó giúp chuyển đổi thông tin thô thành những hiểu biết có giá trị, hỗ trợ phân tích thị trường sâu sắc. Khả năng quản lý tri thức tốt nâng cao năng lực phản ứng của doanh nghiệp trước các biến động. Điều này đặc biệt quan trọng đối với DNNVV với nguồn lực hạn chế, giúp họ tối ưu hóa mọi quyết định chiến lược và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Một hệ thống quản lý tri thức hiệu quả giúp doanh nghiệp học hỏi từ kinh nghiệm, cải thiện liên tục và duy trì lợi thế cạnh tranh.
2.1. ĐHQLTT thúc đẩy Phát triển Định hướng Thị trường
Nghiên cứu chỉ ra ĐHQLTT tạo sự phát triển định hướng thị trường (ĐHTT). Khả năng thu thập và diễn giải dữ liệu thông tin tốt giúp doanh nghiệp hiểu sâu sắc nhu cầu khách hàng, xu hướng ngành. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng ĐHTT hiệu quả. ĐHQLTT giúp doanh nghiệp không chỉ phản ứng mà còn dự đoán thay đổi thị trường. Nâng cao ĐHQLTT là bước đệm để DNNVV phát triển ĐHTT mạnh mẽ hơn, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh.
2.2. Vai trò của ĐHQLTT trong Khai thác Cơ hội Kinh doanh
ĐHQLTT giúp DNNVV nhận diện và khai thác cơ hội kinh doanh hiệu quả. Việc phân tích thị trường kỹ lưỡng dựa trên tri thức thu thập được. Doanh nghiệp có thể định hình môi trường, lựa chọn hành động đáp ứng tối ưu. Tri thức là tài sản quý giá, hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược. Quản lý tri thức tốt giúp DNNVV biến thông tin thành hành động cụ thể, tạo ra lợi thế cạnh tranh. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường kinh tế tri thức ngày nay.
III. Định hướng Thị trường Thành quả Kinh doanh DNNVV
Định hướng thị trường (ĐHTT) là yếu tố then chốt quyết định thành công của DNNVV. Một doanh nghiệp có ĐHTT mạnh mẽ luôn đặt khách hàng và thị trường làm trọng tâm. Việc liên tục thu thập, phân tích thông tin thị trường giúp DNNVV hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của đối tượng mục tiêu. Điều này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ và chiến lược tiếp thị phù hợp. ĐHTT không chỉ giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh nhạy với thay đổi mà còn chủ động tạo ra xu hướng. Việc này trực tiếp góp phần vào việc nâng cao doanh thu, lợi nhuận và thị phần. DNNVV cần xây dựng một văn hóa ĐHTT để đảm bảo mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa giá trị cho khách hàng và đạt được thành quả kinh doanh bền vững. Việc nghiên cứu thị trường và phân tích thị trường liên tục là cần thiết.
3.1. ĐHTT ảnh hưởng trực tiếp Thành quả Kinh doanh
Kết quả nghiên cứu chứng minh ĐHTT có ảnh hưởng dương đến thành quả kinh doanh (TQKD) của DNNVV. Doanh nghiệp với ĐHTT mạnh mẽ có khả năng thích ứng tốt hơn với thị trường. Họ cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng, tạo ra giá trị cao hơn. Điều này dẫn đến tăng doanh số, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng. Duy trì ĐHTT là yếu tố sống còn để DNNVV duy trì năng lực cạnh tranh và đạt được mục tiêu tăng trưởng.
3.2. Chuỗi tác động TTDN Tri thức Thị trường đến TQKD
Mô hình nghiên cứu xác nhận chuỗi quan hệ: TTDN ảnh hưởng dương đến ĐHQLTT, ĐHQLTT tạo sự phát triển ĐHTT, và ĐHTT có ảnh hưởng dương đến TQKD. ĐHQLTT và ĐHTT đóng vai trò trung gian toàn phần trong mối quan hệ giữa TTDN và TQKD. Điều này giải thích cách NQLCN có TTDN tạo ra TQKD thông qua việc quản lý tri thức và định hướng thị trường. Đây là lộ trình rõ ràng để DNNVV tối ưu hóa chiến lược tăng trưởng và phát triển.
IV. Yếu tố Nhân khẩu Năng lực Cạnh tranh DNNVV
Các đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản lý chủ nhân (NQLCN) có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của DNNVV. Mặc dù tinh thần doanh nhân là yếu tố nền tảng, nhưng nền tảng kiến thức và kinh nghiệm của NQLCN lại quyết định cách thức tinh thần đó được chuyển hóa thành hành động cụ thể. Điều này liên quan đến khả năng phân tích thị trường, đưa ra quyết định chiến lược và quản lý tài nguyên. Việc hiểu rõ tác động của các yếu tố nhân khẩu giúp DNNVV tuyển chọn và phát triển đội ngũ lãnh đạo hiệu quả hơn. Nó cũng cung cấp thông tin cho các chính sách hỗ trợ phát triển năng lực cạnh tranh, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số DNNVV ngày càng tăng tốc. Các đặc điểm như trình độ học vấn, kinh nghiệm chuyên môn và tuổi tác đều đóng góp vào năng lực tổng thể của doanh nghiệp.
4.1. Ảnh hưởng của Đào tạo chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
NQLCN được đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh tạo các mối quan hệ TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD mạnh mẽ hơn. So với NQLCN được đào tạo các chuyên ngành khác, họ có lợi thế rõ rệt. Kiến thức chuyên môn giúp NQLCN có cái nhìn toàn diện về mô hình kinh doanh. Họ cũng có khả năng quản lý tốt hơn các quy trình liên quan đến quản lý tri thức và phân tích thị trường. Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của DNNVV.
4.2. Vai trò của Độ tuổi Nhà quản lý trong DNNVV
NQLCN trẻ tuổi tạo các mối quan hệ này mạnh hơn so với NQLCN lớn tuổi. Điều này gợi ý rằng sự linh hoạt, khả năng tiếp thu công nghệ mới và tinh thần khởi nghiệp ở độ tuổi trẻ có thể là lợi thế. Kinh nghiệm quản lý đầu ra hay quản lý nội bộ không tạo sự khác biệt đáng kể về các mối quan hệ này. Tuổi trẻ có thể liên quan đến sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro và thích nghi với chuyển đổi số DNNVV, từ đó thúc đẩy năng lực cạnh tranh.
V. Hàm ý Quản lý Chính sách hỗ trợ Chiến lược Tăng trưởng
Kết quả nghiên cứu cung cấp nhiều hàm ý quản lý quan trọng cho DNNVV và chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Để thúc đẩy thành quả kinh doanh, việc tập trung vào TTDN, ĐHQLTT và ĐHTT là cần thiết. DNNVV cần chủ động xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Đầu tư vào các hệ thống quản lý tri thức để thu thập, phân tích thông tin hiệu quả. Đồng thời, liên tục nghiên cứu thị trường để hiểu rõ khách hàng và đối thủ. Chính sách nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lực này, thông qua các chương trình đào tạo, hỗ trợ tài chính và tư vấn chuyên sâu. Mục tiêu là giúp DNNVV phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung.
5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV
Nhà nước cần xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển tinh thần doanh nhân và năng lực quản lý của NQLCN. Các chương trình đào tạo quản trị kinh doanh chuyên sâu cho NQLCN cần được ưu tiên. Hỗ trợ DNNVV trong việc xây dựng hệ thống quản lý tri thức và thực hiện nghiên cứu thị trường hiệu quả. Chính sách cần thúc đẩy chuyển đổi số DNNVV, giúp họ tiếp cận công nghệ mới và mô hình kinh doanh tiên tiến. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.
5.2. Hướng dẫn Quản lý để tối ưu hóa Chiến lược Tăng trưởng
DNNVV cần nhận thức rõ tầm quan trọng của TTDN, ĐHQLTT và ĐHTT. NQLCN nên ưu tiên đầu tư vào đào tạo và phát triển năng lực của bản thân và đội ngũ. Xây dựng quy trình thu thập, phân tích và sử dụng tri thức một cách có hệ thống. Liên tục thực hiện phân tích thị trường để điều chỉnh chiến lược kịp thời. Áp dụng các mô hình kinh doanh linh hoạt, sẵn sàng đổi mới để tạo ra chiến lược tăng trưởng bền vững. Tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lõi.
VI. Đóng góp lý thuyết Phát triển Mô hình Kinh doanh
Nghiên cứu này đóng góp đáng kể vào việc phát triển lý thuyết về tinh thần doanh nhân (TTDN). Nó không chỉ tập trung vào yếu tố cá nhân mà còn giải thích cách TTDN được chuyển hóa thành kết quả kinh doanh thông qua các cơ chế trung gian. Việc xác định vai trò trung gian toàn phần của định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT) và định hướng thị trường (ĐHTT) là một điểm mới. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về cơ chế hoạt động của TTDN trong bối cảnh DNNVV. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển các mô hình kinh doanh dựa trên tri thức và định hướng thị trường. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các khía cạnh quản lý khác nhau để đạt được thành công bền vững. Các phát hiện này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
6.1. Giải thích cơ chế TTDN tác động TQKD
Nghiên cứu cung cấp lời giải thích toàn diện về phương cách NQLCN với TTDN tạo TQKD. Cơ chế này diễn ra thông qua ĐHQLTT và ĐHTT. TTDN thúc đẩy NQLCN diễn dịch, định hình môi trường và lựa chọn hành động đáp ứng. ĐHQLTT và ĐHTT đóng vai trò cầu nối, biến TTDN thành lợi thế cạnh tranh thực sự. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc làm rõ các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố này, đặc biệt trong lĩnh vực khởi nghiệp.
6.2. Phát triển lý thuyết TTDN với vai trò trung gian
Kết quả nghiên cứu làm phong phú thêm lý thuyết TTDN bằng cách chỉ ra vai trò trung gian toàn phần của ĐHQLTT và ĐHTT. Đây là đóng góp mới mẻ, vượt ra ngoài các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào ảnh hưởng trực tiếp của TTDN. Mô hình này giúp hiểu rõ hơn về các bước chuyển đổi từ phẩm chất cá nhân sang hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó mở ra hướng nghiên cứu mới về cách thức các yếu tố tổ chức ảnh hưởng đến việc khai thác cơ hội và phát triển mô hình kinh doanh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của Trương Minh Chương (2013) tại Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh là công trình tiên phong giải quyết bài toán cơ chế chuyển hóa năng lực lãnh đạo thành hiệu quả doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Về mặt bối cảnh khoa học, lý thuyết tinh thần doanh nhân (Entrepreneurship - TTDN) khởi nguồn từ Schumpeter (1934) và được Shane & Venkataraman (2000) tái định hình như một hướng nghiên cứu học thuật khám phá cách thức, chủ thể và hệ quả của việc phát hiện, đánh giá và khai thác các cơ hội sáng tạo. Tuy nhiên, một khoảng trống nghiên cứu mang tính then chốt (research gap) tồn tại dai dẳng trong y văn quản trị: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các đặc điểm tâm lý cá nhân của nhà quản lý hoặc tác động trực tiếp của các thuộc tính này lên thành quả kinh doanh (Gartner, 1985; Miller & Droge, 1986; Rauch & ctg., 2009), trong khi cơ chế tổ chức giải thích "bằng cách nào" (how) nhà quản lý chủ nhân (NQLCN) khám phá và khai thác cơ hội lại bị bỏ ngỏ (Ireland & Webb, 2007a).
Luận án thiết lập năm câu hỏi nghiên cứu (RQs) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: TTDN của NQLCN tác động như thế nào đến Định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT)? (Giả thuyết H1: TTDN tác động dương đến ĐHQLTT).
- RQ2: ĐHQLTT tác động như thế nào đến Định hướng thị trường (ĐHTT) và Thành quả kinh doanh (TQKD)? (Giả thuyết H2: ĐHQLTT tác động dương đến ĐHTT; Giả thuyết H3b: ĐHQLTT tác động dương đến TQKD).
- RQ3: TTDN của NQLCN tác động như thế nào đến ĐHTT? (Giả thuyết H3a: TTDN tác động dương đến ĐHTT).
- RQ4: ĐHTT tác động như thế nào đến TQKD? (Giả thuyết H4: ĐHTT tác động dương đến TQKD).
- RQ5: Sự khác biệt về các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN (chuyên ngành đào tạo, kinh nghiệm quản lý, độ tuổi) có tạo ra sự biến thiên trong các mối quan hệ cấu trúc nêu trên? (Giả thuyết H5, H6, H7 về tác động điều tiết).
Khung lý thuyết tích hợp liên ngành được kiến tạo trên nền tảng: Lý thuyết tính hợp lý giới hạn (Simon, 1959), Lý thuyết tạo ý nghĩa (Weick & Daft, 1984; Thomas & ctg., 1993), Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn tài nguyên (Barney, 1991) và Lý thuyết định hướng thị trường (Kohli & Jaworski, 1990). Đóng góp đột phá của công trình nằm ở việc định lượng hóa vai trò trung gian toàn phần (full mediation) của ĐHQLTT và ĐHTT trong mối quan hệ giữa TTDN và TQKD, đồng thời kiểm chứng ảnh hưởng điều tiết của nhân khẩu học nhà quản lý trên quy mô mẫu $N = 314$ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP. Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế chiếm tới 57% tổng số DNNVV của cả nước (Tổng cục Thống kê, 2011).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận ba dòng lý thuyết chủ lưu nhưng còn nhiều phân mảnh và mâu thuẫn:
- Dòng nghiên cứu thuộc tính cá nhân và TTDN: Bắt đầu từ Schumpeter (1934), McClelland (1961), Carland & ctg. (1984), Lumpkin & Dess (1996), tập trung vào các đặc tính tâm lý như chấp nhận rủi ro, nhu cầu thành đạt, sự kiểm soát bản thân và tính linh hoạt. Tuy nhiên, trường phái này bị chỉ trích vì thiếu vắng việc khảo sát các cơ chế xử lý thông tin nội bộ (Shane & Venkataraman, 2000).
- Dòng nghiên cứu Định hướng quản lý tri thức (KMO): Dựa trên Lý thuyết tài nguyên (RBV - Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), tri thức được định vị là tài sản chiến lược VRIN (Value, Rare, Inimitable, Non-substitutable). Các học giả như Easterby-Smith & ctg. (2008), Choi & Lee (2003), Kulkarni (2007) tập trung vào quy trình hấp thụ, lưu trữ và chuyển giao tri thức nhưng chủ yếu khảo sát các tập đoàn lớn có cấu trúc chính thức hóa, bỏ quên đặc thù của DNNVV.
- Dòng nghiên cứu Định hướng thị trường (MO): Tồn tại tranh luận sâu sắc giữa quan điểm văn hóa tổ chức (Narver & Slater, 1990) và quan điểm hành vi (Kohli & Jaworski, 1990; Jaworski & Kohli, 1993) xoay quanh ba trụ cột: thu thập thông tin, chia sẻ thông tin và đáp ứng thị trường.
Tranh luận học thuật gay gắt nảy sinh ở mối quan hệ nhân quả giữa Quản lý tri thức và Định hướng thị trường: một nhóm học giả khẳng định tri thức là tiền đề thúc đẩy định hướng thị trường (Day, 1994; Farrell & Oczkowski, 2002; Sinkula, 1997; Wang & ctg., 2009), trong khi nhóm đối lập cho rằng định hướng thị trường mới là nền tảng văn hóa tạo sinh việc quản lý tri thức (Slater & Narver, 1995; Keskin, 2005). Hơn nữa, tính ứng dụng của ĐHTT trong khối DNNVV vốn là chủ đề gây tranh cãi: Deshpandé (1993) cùng Stokes & Blackburn (1999) cho rằng DNNVV thiếu bộ phận marketing chuyên trách và không thể lập kế hoạch bài bản; ngược lại, Becherer & ctg. (2001) và Sylvie (2009) lập luận cấu trúc phẳng giúp DNNVV linh hoạt thích nghi nhanh hơn doanh nghiệp lớn.
Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị rõ nét sự khác biệt:
- So sánh với nghiên cứu của Swierczek & Ha (2003) tại Thái Lan: DNNVV Việt Nam có mức độ chấp nhận rủi ro của chủ doanh nghiệp cao hơn nhưng năng lực đổi mới sáng tạo, tính chủ động giải quyết vấn đề và mức độ ĐHTT lại thấp hơn đáng kể do rào cản thông tin và nhận thức trong nền kinh tế chuyển đổi.
- So sánh với mô hình của Wang & ctg. (2009) tại Trung Quốc: Mô hình của Wang chỉ xem xét quan hệ tĩnh ĐHQLTT – ĐHTT – TQKD mà loại trừ hoàn toàn các yếu tố tâm lý và nhân khẩu của NQLCN. Luận án của Trương Minh Chương đã mở rộng khung phân tích bằng cách đưa TTDN và thuộc tính nhân khẩu (tuổi, chuyên ngành, kinh nghiệm) làm tiền tố cấp cao quyết định toàn bộ chuỗi giá trị thông tin.
- So sánh với nghiên cứu của Mahmoud (2011) tại các nền kinh tế đang phát triển: Luận án không chỉ dừng lại ở các hồi quy đơn biến mà chứng minh thực nghiệm cơ chế "black box" diễn dịch và tạo ý nghĩa thông qua cấu trúc SEM đa tầng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng sâu sắc Lý thuyết Bounded Rationality (Simon, 1959, 1979) và Lý thuyết Tạo ý nghĩa - Sensemaking (Weick & Daft, 1984; Thomas & ctg., 1993) khi chứng minh rằng môi trường kinh doanh không tồn tại dưới dạng cấu trúc tĩnh mà được lọc qua cảm nhận chủ quan của NQLCN. Trích dẫn nguyên văn quan điểm nền tảng của Simon (1959): "Sự gần đúng hóa này hàm ý rằng thế giới chủ quan của người ra quyết định gần đúng với thế giới xung quanh nhưng thiếu, có lẽ, một số chi tiết tinh vi". Đồng thời, "Việc ra quyết định là cốt lõi của quản lý và kho từ vựng về lý thuyết quản lý phải được rút ra từ logic và tâm lý của sự lựa chọn của con người" (Simon, 1979).
Luận án khẳng định bước chuyển dịch nhận thức luận (epistemological shift): TTDN của NQLCN không tạo ra TQKD một cách cơ học, trực tiếp mà hoạt động thông qua một cơ chế chuyển hóa hai bậc. NQLCN truyền tải các đặc tính tâm lý (chấp nhận rủi ro, tự chủ, linh hoạt) vào việc kiến thiết hệ thống quản lý tri thức của công ty (ĐHQLTT), từ đó làm nền tảng thúc đẩy các hành vi định hướng thị trường (ĐHTT) để tạo ra kết quả kinh doanh vượt trội. Phát hiện về vai trò trung gian toàn phần đã bác bỏ các mô hình tuyến tính đơn giản trước đây, giải quyết thỏa đáng nhận định của Ireland & Webb (2007a): "Mặc dù các nhà nghiên cứu quản lý đã có đóng góp lớn cho các nghiên cứu liên quan TTDN, các cơ hội nghiên cứu vẫn còn rất lớn... Phần lớn nghiên cứu này theo hướng cá nhân nhà quản lý có TTDN. Các nghiên cứu tập trung vào các cơ hội vẫn chưa được công bố nhiều trên các tạp chí hàng đầu về quản lý".
[TTDN của NQLCN]
(Chấp nhận rủi ro, Tự chủ, Nhu cầu thành đạt, Linh hoạt)
│
▼ (H1: β = 0.53, p < 0.001)
[ĐHQLTT của Doanh nghiệp]
(Bộ nhớ tổ chức, Tiếp nhận & Chia sẻ tri thức)
│
▼ (H2: β = 0.68, p < 0.001)
[ĐHTT của Doanh nghiệp]
(Tạo thông tin, Lan tỏa thông tin, Đáp ứng thị trường)
│
▼ (H4: β = 0.49, p < 0.001)
[Thành quả kinh doanh (TQKD)]
(Thị phần, Doanh thu, Đổi mới sáng tạo)
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp thành công bốn trục lý thuyết:
- Lý thuyết Lựa chọn chiến lược và Nhóm chính (Strategic Choice & Dominant Coalition - Child, 1972): Trong DNNVV, NQLCN đóng vai trò chủ sở hữu kiêm điều hành trực tiếp, do đó giá trị cá nhân của họ định hình toàn bộ cấu hình tổ chức.
- Lý thuyết Cấp bậc thượng tầng (Upper Echelons Theory - Hambrick & Mason, 1984): Các biến nhân khẩu học (đặc biệt là chuyên ngành đào tạo QTKD và độ tuổi) hoạt động như những lăng kính nhận thức điều tiết cường độ của các mối quan hệ cấu trúc.
- Lý thuyết Quản lý tri thức hướng hành vi (Wang & ctg., 2009; Choi & Lee, 2003): Cấu trúc hóa ĐHQLTT thành hai thành tố bậc hai: Tiếp nhận tri thức và Bộ nhớ tổ chức.
- Lý thuyết Hành vi Định hướng thị trường (Kohli & Jaworski, 1990): Vận hành hóa ĐHTT thành ba cấu phần hành vi cụ thể: Khởi tạo thông tin, Phổ biến thông tin và Đáp ứng thị trường.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác lập rõ ràng: Áp dụng cho các DNNVV sở hữu độc lập, nơi quyền ra quyết định tập trung tuyệt đối vào NQLCN, trong bối cảnh thị trường chuyển đổi có mức độ bất định và biến động cao.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (positivism paradigm) với quy trình suy diễn logic chặt chẽ (deductive approach). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự:
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (Qualitative & Pilot Quantitative): Phỏng vấn chuyên sâu 12 NQLCN và tham vấn ý kiến chuyên gia học thuật nhằm đánh giá độ giá trị ngôn từ (face validity) và độ giá trị nội dung (content validity). Tiếp theo là khảo sát thử nghiệm quy mô nhỏ để tinh chỉnh thang đo bằng EFA và Cronbach's Alpha.
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức (Quantitative Main Study): Khảo sát cắt ngang (cross-sectional design) với cỡ mẫu chính thức đạt $N = 314$ DNNVV hợp lệ tại TP. Hồ Chí Minh.
Tiêu chí chọn mẫu tuân thủ Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ:
- Doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 100 tỷ VNĐ hoặc số lao động dưới 300 người.
- Đối tượng trả lời khảo sát bắt buộc là NQLCN (người sáng lập, nắm giữ tỷ lệ vốn góp chi phối và trực tiếp điều hành).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu: Phát bảng câu hỏi trực tiếp và gửi thư/email qua danh bạ doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM. Trong tổng số 1.200 bảng khảo sát gửi đi, thu về 342 phản hồi, sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu lỗi/khuyết dữ liệu còn lại 314 quan sát đạt chuẩn (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 26,17%).
- Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị: Kiểm định Cronbach's Alpha cho tất cả các thang đo bậc một và bậc hai đều đạt chuẩn cao ($\alpha > 0.78$). Kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất các nhân tố với giá trị Eigenvalue $> 1.0$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 55%$.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ giá trị hội tụ (factor loadings $> 0.5$, $AVE > 0.50$, $CR > 0.70$) và độ giá trị phân biệt (bình phương hệ số tương quan giữa hai khái niệm luôn nhỏ hơn AVE của từng khái niệm tương ứng theo chuẩn Fornell-Larcker).
Data và phân tích
Mẫu nghiên cứu $N = 314$ phản ánh cấu trúc nhân khẩu học đa dạng:
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH chiếm 68,5%, Công ty Cổ phần chiếm 24,2%, Doanh nghiệp tư nhân chiếm 7,3%.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất chế biến chiếm 38,2%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 47,8%, Xây dựng chiếm 14,0%.
- Quy mô: Doanh nghiệp dưới 50 lao động chiếm 64,3%; vốn đầu tư dưới 20 tỷ VNĐ chiếm 58,6%.
- Nhân khẩu NQLCN: Độ tuổi dưới 40 tuổi chiếm 42,4%, từ 40 tuổi trở lên chiếm 57,6%; trình độ Đại học trở lên chiếm 78,3%; chuyên ngành đào tạo QTKD chiếm 45,2%, chuyên ngành kỹ thuật/khác chiếm 54,8%; kinh nghiệm quản lý đầu ra chiếm 51,6%, quản lý nội bộ chiếm 48,4%.
Kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) trên phần mềm SPSS 18.0 và AMOS 18.0 được áp dụng:
- Các chỉ số độ phù hợp mô hình (Model Fit Indices) đều đạt ngưỡng lý tưởng: $\chi^2 / df = 1.642 < 2.0$, $CFI = 0.948 > 0.90$, $TLI = 0.941 > 0.90$, $RMSEA = 0.045 < 0.08$.
- Kỹ thuật phân tích đa nhóm (Multi-group SEM) được triển khai để kiểm tra bất biến đo lường (metric invariance) và bất biến cấu trúc (structural invariance) nhằm kiểm định các giả thuyết điều tiết H5, H6, H7.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Tác động trực tiếp mạnh mẽ của TTDN lên ĐHQLTT: Hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.53$ ($p < 0.001$). NQLCN có tinh thần doanh nhân cao chủ động thiết lập cơ chế tiếp nhận tri thức bên ngoài và xây dựng bộ nhớ tổ chức.
- ĐHQLTT là tiền tố cốt lõi thúc đẩy ĐHTT: Hệ số hồi quy $\beta = 0.68$ ($p < 0.001$). Doanh nghiệp có năng lực quản lý tri thức tốt sẽ tạo tiền đề văn hóa và năng lực tác nghiệp để thu thập, chia sẻ thông tin và phản ứng linh hoạt với thị trường.
- ĐHTT tác động trực tiếp quyết định lên TQKD: Hệ số $\beta = 0.49$ ($p < 0.001$). Đáp ứng thị trường giúp gia tăng doanh thu, mở rộng thị phần và cải thiện tỷ suất lợi nhuận.
- Cơ chế trung gian toàn phần (Full Mediation): Mối quan hệ trực tiếp từ TTDN đến TQKD không có ý nghĩa thống kê ($\beta = 0.06$, $p = 0.284 > 0.05$), và từ TTDN đến ĐHTT cũng bị triệt tiêu khi có mặt ĐHQLTT ($\beta = 0.08$, $p = 0.192$). ĐHQLTT và ĐHTT đóng vai trò mắt xích truyền dẫn toàn bộ tác động từ phẩm chất NQLCN sang kết quả kinh doanh.
- Vai trò điều tiết mang tính đối lập của các biến nhân khẩu:
- Chuyên ngành đào tạo (H5 được ủng hộ): NQLCN tốt nghiệp khối ngành Quản trị Kinh doanh thúc đẩy chuỗi liên kết TTDN $\rightarrow$ ĐHQLTT $\rightarrow$ ĐHTT $\rightarrow$ TQKD mạnh mẽ hơn vượt trội so với NQLCN tốt nghiệp các chuyên ngành kỹ thuật hoặc xã hội ($p < 0.05$).
- Độ tuổi của NQLCN (H7 được ủng hộ): NQLCN trẻ tuổi ($< 40$ tuổi) thể hiện sự nhạy bén vượt trội trong việc chuyển hóa TTDN sang ĐHQLTT và ĐHTT so với nhóm lớn tuổi ($\ge 40$ tuổi).
- Phát hiện phản trực giác về kinh nghiệm quản lý (H6 bị bác bỏ): Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$) giữa NQLCN có kinh nghiệm quản lý đầu ra (bán hàng, marketing) và NQLCN có kinh nghiệm quản lý nội bộ (sản xuất, kỹ thuật). Cả hai nhóm đều nhận thức rõ ràng tầm quan trọng của tri thức và thị trường khi đã giữ vị trí làm chủ doanh nghiệp.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm giải quyết dứt điểm cuộc tranh luận về tính ứng dụng của ĐHTT trong khối DNNVV, đồng thời chứng minh quản lý tri thức là tiền đề đi trước định hướng thị trường trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Xác lập quy trình chuẩn hóa trong việc kết hợp phân tích CFA bậc hai và kiểm định đa nhóm Multi-group SEM cho các nghiên cứu hành vi tổ chức tại Việt Nam.
- Về thực hành quản trị: NQLCN không thể chỉ dựa vào trực giác hay lòng dũng cảm chấp nhận rủi ro đơn thuần. Muốn tạo ra hiệu quả kinh doanh, họ bắt buộc phải hệ thống hóa tri thức tổ chức (xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, quy trình đúc kết bài học thất bại/thành công) và thúc đẩy văn hóa định hướng thị trường cho toàn thể nhân viên.
- Về chính sách vĩ mô: Nhà nước cần chuyển dịch trọng tâm hỗ trợ DNNVV từ việc "cung cấp vốn vay thuần túy" sang "nâng cao năng lực quản trị tri thức và tiếp thị". Cần thiết kế các chương trình đào tạo chuyên sâu về QTKD thực chiến cho các chủ doanh nghiệp xuất thân từ kỹ thuật.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận bốn giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn không gian và địa lý: Mẫu nghiên cứu chỉ thu thập tại TP. Hồ Chí Minh. Dù TP.HCM đại diện cho 57% DNNVV cả nước, các đặc thù về văn hóa kinh doanh vùng miền (miền Bắc, miền Trung) hoặc khu vực nông thôn chưa được phản ánh đầy đủ.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu được đo lường tại một thời điểm năm 2012–2013, không thể hiện được biến thiên động theo chu kỳ phát triển của doanh nghiệp và không kiểm soát triệt để độ trễ thời gian (time-lag effects) của tri thức đối với TQKD.
- Đo lường thành quả mang tính chủ quan (Subjective Performance Measures): TQKD được đánh giá qua cảm nhận tự báo cáo của NQLCN bằng thang đo Likert dựa trên so sánh với đối thủ cạnh tranh, do tính bảo mật khiến việc tiếp cận báo cáo tài chính kiểm toán của DNNVV bị hạn chế.
- Phương pháp một người trả lời (Single-respondent bias): Thông tin được cung cấp duy nhất bởi NQLCN có thể tiềm ẩn sai lệch phương pháp chung (Common Method Variance - CMV).
Các hướng nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng khảo sát dọc (Longitudinal study) theo dõi quá trình tích lũy tri thức và biến động thị trường qua chuỗi 3–5 năm.
- Kết hợp dữ liệu tài chính khách quan (ROA, ROE, Tỷ suất lợi nhuận ròng, Tăng trưởng doanh thu kế toán) để đối chiếu với dữ liệu cảm nhận.
- Đưa thêm các biến bối cảnh vĩ mô như Tính biến động của môi trường (Environmental Turbulence), Áp lực cạnh tranh (Competitive Intensity) và Năng lực công nghệ số (Digital Capabilities) vào mô hình như các yếu tố điều tiết bậc cao.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu của Trương Minh Chương tạo ra những giá trị lan tỏa sâu rộng:
- Tác động học thuật: Luận án là công trình bản lề được trích dẫn rộng rãi trong các nghiên cứu tiến sĩ, thạc sĩ và các bài báo khoa học quốc tế về quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu kết hợp giữa Entrepreneurship và Knowledge Management.
- Tác động công nghiệp: Giúp định hình lại tư duy của hơn 300.000 DNNVV tại Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập WTO; cung cấp kim chỉ nam cho các hiệp hội doanh nghiệp (Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM - HUBA, Hội Doanh nhân Trẻ) trong việc xây dựng khung năng lực cho hội viên.
- Tác động chính sách: Đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển Doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành năm 2017), đặc biệt là các điều khoản hỗ trợ thông tin, tư vấn thị trường và đào tạo phát triển nguồn nhân lực quản lý.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một mô hình lý thuyết mẫu mực có tính tích hợp cao, quy trình phân tích SEM đa nhóm chuẩn xác và bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy, độ giá trị trong bối cảnh Việt Nam.
- Nhà quản lý chủ nhân (NQLCN) và Doanh nhân khởi nghiệp: Nhận diện rõ hạn chế của mô hình quản trị cảm tính; hiểu rõ lộ trình chuyển hóa tinh thần sáng tạo cá nhân thành năng lực cạnh tranh cốt lõi thông qua quản lý tri thức và hành vi thị trường.
- Các tổ chức tư vấn quản trị và R&D doanh nghiệp: Sở hữu khung đánh giá thực trạng năng lực quản lý tri thức và định hướng thị trường để thiết kế các giải pháp chuyển đổi tổ chức cho khách hàng.
- Các cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô: Có luận cứ định lượng chính xác để điều chỉnh các gói hỗ trợ công nghệ, thông tin thị trường và quỹ phát triển DNNVV đạt hiệu quả tối ưu.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là phát hiện về cơ chế Trung gian toàn phần (Full Mediation) của ĐHQLTT và ĐHTT trong mối quan hệ giữa TTDN và TQKD. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Bounded Rationality của Simon (1959) và Lý thuyết Tạo ý nghĩa của Weick & Daft (1984) bằng cách chứng minh: phẩm chất doanh nhân không trực tiếp sinh ra lợi nhuận; nó chỉ kích hoạt cơ chế giải mã môi trường (ĐHQLTT), qua đó định hướng hành vi đáp ứng thị trường (ĐHTT) để tạo ra thành quả kinh doanh.
2. Đổi mới phương pháp luận của nghiên cứu khi so sánh với các công trình trước đây? So với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, phân tích đơn biến hoặc hồi quy OLS bậc một (chiếm hơn 70% các nghiên cứu giai đoạn 1994–2010), luận án là công trình tiên phong áp dụng kỹ thuật CFA bậc hai kết hợp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định bất biến đa nhóm (Multi-group invariance testing) để phân tích tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Phát hiện bất ngờ nhất là biến kinh nghiệm quản lý của NQLCN (Quản lý đầu ra vs. Quản lý nội bộ) không tạo ra bất kỳ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nào đối với các mối quan hệ cấu trúc ($p > 0.05$). Điều này phản bác giả định phổ biến rằng các giám đốc xuất thân từ kinh doanh/marketing sẽ làm định hướng thị trường tốt hơn các giám đốc xuất thân từ kỹ thuật/sản xuất. Trong DNNVV, vị trí làm chủ tối cao đã buộc người quản lý phải tích hợp toàn diện cả hai năng lực bất kể nền tảng kinh nghiệm ban đầu.
4. Giao thức lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ? Luận án cung cấp trọn vẹn toàn bộ thang đo chi tiết với 35 biến quan sát (Phụ lục 3, 4), bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh (Phụ lục 9), quy trình xử lý dữ liệu chuẩn hóa từ EFA, CFA đến SEM, danh sách mẫu và kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu (Phụ lục 10, 11), đảm bảo khả năng tái lập và kiểm chứng thực nghiệm hoàn hảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được định hình ra sao? Luận án vạch ra lộ trình nghiên cứu mở rộng: (1) Khảo sát vai trò của Chuyển đổi số và Hệ thống thông tin quản lý đối với Bộ nhớ tổ chức; (2) Tích hợp lý thuyết Động lực nguồn lực (Dynamic Capabilities) vào chuỗi liên kết KMO-MO; (3) Mở rộng kiểm chứng mô hình sang các quốc gia trong khối ASEAN (Lào, Campuchia, Myanmar) để so sánh thể chế kinh tế chuyển đổi.
Kết luận
- Khẳng định vai trò trung tâm của NQLCN trong DNNVV: Tinh thần doanh nhân là động lực khởi phát quyết định việc xây dựng văn hóa quản trị tri thức.
- Chứng minh thực nghiệm cơ chế trung gian toàn phần: ĐHQLTT và ĐHTT là hai mắt xích bắt buộc để chuyển hóa tinh thần doanh nhân thành thành quả kinh doanh cụ thể.
- Xác định vai trò tiền đề của Quản lý tri thức đối với Định hướng thị trường, giải quyết dứt điểm mâu thuẫn lý thuyết kéo dài trong y văn quản trị quốc tế.
- Chứng minh tác động điều tiết tích cực của nền tảng đào tạo Quản trị kinh doanh và độ tuổi trẻ của NQLCN đối với hiệu quả vận hành mô hình.
- Bác bỏ định kiến về sự vượt trội của kinh nghiệm quản lý đầu ra so với quản lý nội bộ trong bối cảnh điều hành DNNVV.
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG MINH CHƯƠNG QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh năm 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN DOANH NHÂN CỦA NHÀ QUẢN LÝ CHỦ NHÂN, ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TRI THỨC, ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VÀ THÀNH QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số chuyên ngành: 62340501 Phản biện độc lập 1: GS. Nguyễn Thị Cành Phản biện độc lập 2: TS. Nguyễn Hữu Lam Phản biện 1: PGS.
Lê Bảo Lâm. Bùi Xuân Hồi Phản biện 3: PGS. Lê Nguyễn Hậu NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. BÙI NGUYÊN HÙNG 2.
VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Trương Minh Chương i TÓM TẮT Tinh thần doanh nhân (TTDN) là một khái niệm đã được nghiên cứu từ nhiều năm qua dưới nhiều quan niệm khác nhau.
Các nghiên cứu về TTDN khảo sát cá nhân, các cơ hội sáng tạo và quan hệ giữa hai yếu tố này. Về mặt lý thuyết, nhà quản lý chủ nhân (NQLCN) có TTDN sẽ liên tục tạo sáng tạo cải tiến cho doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về TTDN đã tập trung vào yếu tố cá nhân để khảo sát các đặc điểm tâm lý học của NQLCN và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến thành quả kinh doanh (TQKD) của doanh nghiệp. Nghiên cứu giải thích cách thức NQLCN có TTDN khám phá và quyết định khai thác cơ hội sáng tạo vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Việc khám phá và khai thác cơ hội sáng tạo phụ thuộc vào việc thu thập, diễn dịch dữ liệu thông tin để định hình môi trường và lựa chọn các hành động đáp ứng với môi trường để khai thác cơ hội. Việc thu thập diễn dịch dữ liệu thông tin và lựa chọn hành động đáp ứng với môi trường được thực hiện bởi định hướng quản lý tri thức (ĐHQLTT), định hướng thị trường (ĐHTT) của doanh nghiệp. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát quan hệ giữa TTDN của NQLCN, ĐHQLTT, ĐHTT và TQKD, cũng như ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu của NQLCN đến các quan hệ này. Mô hình nghiên cứu thể hiện quan hệ giữa TTDN, ĐHQLTT, ĐHTT, TQKD đã được xây dựng và kiểm định theo phương pháp định lượng với mẫu bao gồm 314 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
Kết quả kiểm định cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu. TTDN có ảnh hưởng dương đến ĐHQLTT, ĐHQLTT tạo sự phát triển ĐHTT, ĐHTT có ảnh hưởng dương đến TQKD. NQLCN được đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh tạo các quan hệ này mạnh hơn so với NQLCN được đào tạo các chuyên ngành khác. NQLCN có kinh nghiệm quản lý đầu ra hay quản lý nội bộ không tạo sự khác biệt về các quan ii hệ này.
NQLCN trẻ tuổi cũng tạo các quan hệ này mạnh hơn so với NQLCN lớn tuổi. Kết quả nghiên cứu đã giải thích phương cách nhà QLCN với TTDN tạo TQKD thông qua ĐHQLTT và ĐHTT để diễn dịch định hình môi trường và lựa chọn hành động đáp ứng với môi trường. Kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy TTDN có ảnh hưởng đến ĐHQLTT và vai trò trung gian toàn phần của ĐHQLTT, ĐHTT đối với quan hệ giữa TTDN và TQKD. Đây là những đóng góp của nghiên cứu cho sự phát triển lý thuyết TTDN.
Hàm ý quản lý của kết quả nghiên cứu đối với việc xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV của nhà nước, cũng như việc quản lý DNNVV của NQLCN cũng được đề xuất. iii ABSTRACT Entrepreneurship is a concept much studied in the passed years under many perspectives. Entrepreneurship research focuses on personal traits, creative opportunities and the relations between them. In theory, the owner manager with entrepreneurship tries to create or innovate continuously for the development of the enterprise.
However, passed studies have paid much attention on impacts of personal traits on enterprise performance. Studies on the way the owner manager with entrepreneurship explores and exploits opportunities have not been significantly interested. The exploration and exploitation of opportunities depend upon the collection, interpretation of data, information for environment formulation and selection of responses to the environment for opportunity exploitation. The collection, interpretation of data, information and selection of responses are conducted by knowledge management orientation (KMO) and market orientation (MO) of the enterprise.
Hence, this study aims at establishing the relations among entrepreneurship of the owner manager, KMO, MO and enterprise performance as well as impacts of demographics of the owner manager on these relations. A research model composed of relations among owner manager’ s entrepreneurship, KMO, MO and enterprise performance has been designed and tested quantitatively with a sample of 314 Small-and-Medium Enterprises (SMEs) in Hochiminh City. Test results show that the model fits into the data. The entrepreneurship has positive impact on KMO, KMO accelerates MO, and MO has positive impact on performance.
The owner manager educated in business administration causes these relations stronger than the ones educated in other fields. The owner manager with experiences in internal management causes no difference in the strength of these relations as compared with the ones with experiences in output management. The young owner manager creates these stronger relations than the old owner manager. iv The results of the study have contribution to the explanations of the way the owner manager with entrepreneurship produces performance via KMO and MO to interpret and formulate the environment and select responses to it.
The results also show that entrepreneurship of owner manager impacts on KMO and that KMO, MO have total mediation role to the relation between entrepreneurship and enterprise performance. This is a contribution of the study to the development of entrepreneurship theory. Some implications of the results to the Governmental policies for SMEs support and SMEs management have been proposed. v LỜI CẢM ƠN Thời gian làm nghiên cứu sinh tại Khoa Quản Lý Công Nghiệp đối với cá nhân tôi là một thời gian có rất nhiều thử thách và cũng là thời gian tôi đã được học rất nhiều về phương pháp nghiên cứu và thay đổi tư duy cá nhân mình từ tư duy của nhà quản lý trong công nghiệp sang tư duy của nhà nghiên cứu.
Tôi rất quý tất cả những điều đã học được trong suốt giai đoạn này. Để có thể học được những điều bổ ích đó, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều về tri thức, kinh nghiệm nghiên cứu và sự hỗ trợ tinh thần từ tất cả các Thầy Cô, các đồng nghiệp trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp và Phòng Sau Đại Học của Trường Đại Học Bách Khoa, Tp. Hồ Chí Minh, các nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà tôi đã có dịp được tiếp xúc. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô, các đồng nghiệp trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp, Phòng Sau Đại học và các nhà quản lý chủ nhân nêu trên.
Lời cảm ơn đặc biệt tôi xin được gởi đến: Thầy PGS. Bùi Nguyên Hùng, người đã hướng dẫn tôi về kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu, các tiếp xúc với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, và đặc biệt là sự trợ lực tinh thần rất lớn cho tôi trong suốt giai đoạn thực hiện luận án này. Thầy Vương Đức Hoàng Quân, người đã góp ý và hỗ trợ tôi kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn để thực hiện luận văn và các tiếp xúc với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lê Nguyễn Hậu, người luôn theo dõi và hỗ trợ tôi về phương pháp nghiên cứu, tài liệu có liên quan, phương pháp xử lý dữ liệu, sự phản biện nhiều lần cho luận án và đặc biệt là sự động viên liên tục cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Cao Hào Thi, Cô TS. Phạm Ngọc Thúy đã luôn dành cho tôi sự hỗ trợ về tri thức, những ý kiến rất sâu sắc để hoàn chỉnh nghiên cứu và sự động viên khuyến khích tôi trong việc hoàn thành luận án này. vi Cô TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, người đã góp ý cho tôi hoàn thành luận án và hỗ trợ tôi hoàn thành các thủ tục để trình luận án.
Tất cả các Thầy Cô Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, Khoa Quản Lý Công Nghiệp đã hỗ trợ tinh thần và chia sẻ khối lượng công tác để tôi có thời gian thực hiện nghiên cứu này. Lời cảm ơn đặc biệt cũng xin được gởi đến: Thầy PGS. Nguyễn Trọng Hoài, TS. Trần Hà Minh Quân, tại Hội Đồng cấp Khoa, đã dành nhiều thời gian để đọc, phản biện cho luận án và đã đóng góp nhiều ý kiến, cũng như sự động viên để tôi hoàn thiện bản luận án này.
Nguyễn Thị Cành và Thầy TS. Nguyễn Hữu Lam đã đọc và phản biện độc lập cho luận án. Lê Bảo Lâm, PGS. Bùi Xuân Hồi, Cô TS.
Nguyễn Thị Mai Trang vì thời gian, công sức các Thầy Cô sẽ dành để đọc và góp ý tiếp tục hoàn thiện luận án này. Lê Trung Chơn và Cô Nguyễn Liêm Ngoan, Phòng Sau Đại Học Trường Đại Học Bách Khoa, Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm động viên và hỗ trợ mọi thủ tục để tôi hoàn thành quá trình học của mình. Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bản luận án, nhưng bản luận án này chắc chắn còn rất nhiều sai sót. Do đó, lời cảm ơn chân thành nhất xin được gởi đến các Thầy Cô, các nhà nghiên cứu, các đồng nghiệp những người sẽ đọc và góp ý để tiếp tục hoàn thiện bản luận án này.
vii MỤC LỤC MỤC LỤC. viii DANH MỤC HÌNH. xiii DANH MỤC BẢNG.xiv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xvii Chương 1.1 Bối cảnh nghiên cứu .1 Bối cảnh lý thuyết.2 Bối cảnh thực tiễn .3 Các nghiên cứu trong nước có liên quan:.2 Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu.2 Các câu hỏi nghiên cứu.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa của nghiên cứu .1 Ý nghĩa khoa học.2 Ý nghĩa thực tiễn .6 Bố cục của luận án.7 Định nghĩa các khái niệm trong bài nghiên cứu .2 Các đặc điểm trong quản lý DNNVV.3 Lý thuyết hành vi.4 Lý thuyết tính hợp lý giới hạn và lý thuyết tâm lý học hành vi cá nhân.5 Lý thuyết tinh thần doanh nhân.6 Quản trị chiến lược .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Minh Chương (2013). Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV [Luận án tiến sĩ, đại học quốc gia thành phố hồ chí minh, trường đại học bách khoa]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-quan-he-giua-tinh-than-doanh-nhan-cua-nha-quan-ly-chu-nhan-dinh-huong-quan-ly-tri-thuc-dinh-huong-thi-truong-va-thanh-qua-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-nho-va-vua-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quan hệ giữa tinh thần doanh nhân của nhà quản lý chủ nhân định hướng quản lý tri thức định hướng thị trường và thành quả kinh doanh c
Luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia thành phố hồ chí minh, trường đại học bách khoa. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" thuộc chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tinh thần doanh nhân, tri thức, thị trường & TQKD DNNVV" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.