Luận án: Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Sản xuất Bánh kẹo tại Hà Nội

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị doanh nghiệp bánh kẹo Hà Nội nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

276

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hệ thống thông tin kế toán quản trị bánh kẹo
Số trang:
276 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Kế toán
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hệ thống thông tin kế toán quản trị bánh kẹo

Hệ thống thông tin kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong điều hành doanh nghiệp. Mô hình này cung cấp số liệu tài chính và phi tài chính kịp thời. Ban giám đốc sử dụng dữ liệu để hoạch định chiến lược và kiểm soát vận hành. Đối với mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất, hệ thống kết nối chặt chẽ giữa xưởng sản xuất và văn phòng quản lý. Thị trường bánh kẹo tại Hà Nội có tính cạnh tranh rất cao. Doanh nghiệp cần thông tin đa chiều để tối ưu chi phí nguyên liệu và giá bán. Hệ thống thông tin hiện đại giúp giảm thiểu sai sót thủ công. Dữ liệu được xử lý tự động và xuyên suốt các khâu. Nhà quản trị nắm bắt chính xác tiến độ sản xuất từng lô hàng. Nhờ đó, doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.1. Bản chất hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất

Hệ thống kế toán quản trị là công cụ thu thập, xử lý và truyền tải thông tin nội bộ. Hệ thống phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của các cấp lãnh đạo. Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở tính linh hoạt và hướng về tương lai. Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất không bị ràng buộc bởi các chuẩn mực pháp lý khắt khe như kế toán tài chính. Dữ liệu tập trung vào phân tích chi phí, định mức và hiệu quả từng dây chuyền. Hệ thống phản ánh chi tiết tình hình sử dụng lao động, máy móc và vật tư. Thông tin quản trị giúp phát hiện kịp thời các điểm lãng phí trong xưởng bánh kẹo. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát quy trình và nâng cao năng suất tổng thể.

1.2. Đặc thù ngành sản xuất bánh kẹo tại khu vực Hà Nội

Ngành sản xuất bánh kẹo tại Hà Nội mang nhiều đặc trưng riêng biệt. Hoạt động kinh doanh mang tính thời vụ rất rõ rệt. Nhu cầu tiêu thụ tăng vọt vào dịp Tết Nguyên đán và Tết Trung thu. Vòng đời sản phẩm bánh tươi tương đối ngắn. Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo quản rất nghiêm ngặt. Nguyên liệu đầu vào như đường, bột mì, bơ sữa biến động giá liên tục theo thị trường. Các doanh nghiệp cổ phần phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế và cơ sở thủ công. Hệ thống thông tin kế toán quản trị giúp theo dõi tồn kho sát sao, hạn chế hư hỏng. Quản trị tốt thông tin là chìa khóa giúp doanh nghiệp giữ vững thị phần thủ đô.

II. Tổ chức thu nhận và xử lý thông tin kế toán bánh kẹo

Tổ chức thu nhận và xử lý thông tin kế toán là bước khởi đầu quyết định chất lượng số liệu. Quá trình này bao gồm việc thu thập chứng từ ban đầu và mã hóa dữ liệu. Doanh nghiệp bánh kẹo phát sinh khối lượng giao dịch lớn mỗi ngày. Dữ liệu bao gồm xuất nhập kho nguyên liệu, chấm công công nhân và xuất xưởng thành phẩm. Hệ thống thông tin kế toán quản trị phải đảm bảo tính liên tục và chính xác tuyệt đối. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa khâu nhập liệu. Các luồng thông tin được luân chuyển thông suốt giữa kho bãi, phân xưởng và phòng kế toán. Thông tin chuẩn xác tạo tiền đề vững chắc cho việc lập báo cáo và phân tích quản trị.

2.1. Tổ chức dữ liệu đầu vào và chứng từ kế toán quản trị

Dữ liệu đầu vào bắt đầu từ hệ thống chứng từ kế toán nội bộ. Chứng từ bao gồm lệnh sản xuất, phiếu xuất kho nguyên liệu và phiếu bàn giao bánh kẹo thành phẩm. Doanh nghiệp xây dựng hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa, dễ ghi nhận tại phân xưởng. Công nhân trực tiếp ghi chép số lượng nguyên vật liệu tiêu hao theo từng ca làm việc. Nhân viên kế toán kiểm tra tính hợp lý của định mức tiêu hao ngay trong ngày. Dữ liệu được nhập trực tiếp vào phần mềm quản trị qua thiết bị quét mã vạch. Cách làm này giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công. Dữ liệu đầu vào minh bạch giúp kiểm soát chặt chẽ hao hụt nguyên liệu trong chế biến.

2.2. Quy trình xử lý và đồng bộ thông tin trên phần mềm

Quy trình xử lý dữ liệu kế toán quản trị được thực hiện tự động trên nền tảng số. Phần mềm tích hợp các phân hệ mua hàng, sản xuất, kho và bán hàng. Dữ liệu sau khi nhập sẽ được phân loại và tổng hợp theo từng đối tượng chi phí. Hệ thống tự động tính toán chi phí dở dang và cập nhật số dư kho tức thời. Các bộ phận liên quan có thể truy cập dữ liệu theo phân quyền bảo mật rõ ràng. Việc đồng bộ hóa thông tin giúp lãnh đạo theo dõi tình hình vận hành theo thời gian thực. Hệ thống thông tin kế toán quản trị hoạt động trơn tru giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu kế toán cuối kỳ.

III. Phân loại chi phí và tính giá thành sản phẩm bánh kẹo

Kiểm soát chi phí là yếu tố sống còn của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm. Việc phân loại chi phí sản xuất bánh kẹo khoa học giúp nhận diện rõ các yếu tố cấu thành giá. Chi phí được chia thành chi phí khả biến và chi phí bất biến. Doanh nghiệp thực hiện tính giá thành sản phẩm bánh kẹo theo từng mẻ hoặc từng đơn hàng. Việc áp dụng đúng phương pháp tính giá giúp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh. Đồng thời, doanh nghiệp xây dựng định mức nguyên vật liệu sản xuất bánh kẹo chuẩn xác để kiểm soát tiêu hao. Sự kết hợp chặt chẽ giữa định mức và tính giá thành giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho từng dòng bánh kẹo.

3.1. Phương pháp phân loại chi phí sản xuất bánh kẹo chi tiết

Doanh nghiệp phân loại chi phí sản xuất bánh kẹo theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo công dụng kinh tế, chi phí gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Theo cách ứng xử, chi phí được tách thành định phí và biến phí. Biến phí bao gồm bột mì, đường, hương liệu, bao bì và điện năng chạy máy. Định phí bao gồm khấu hao nhà xưởng lò nướng và lương nhân viên quản lý phân xưởng. Cách phân loại này phục vụ đắc lực cho việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP). Nhà quản trị xác định rõ chi phí nào có thể cắt giảm mà không ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.

3.2. Xây dựng định mức nguyên vật liệu sản xuất bánh kẹo

Định mức nguyên vật liệu sản xuất bánh kẹo là căn cứ then chốt để quản lý chi phí. Doanh nghiệp thiết lập công thức pha trộn chuẩn cho từng loại bánh quy, kẹo dẻo và bánh bông lan. Định mức bao gồm lượng nguyên liệu chính, phụ gia và tỷ lệ hao hụt cho phép khi nướng hoặc đóng gói. Phòng kỹ thuật phối hợp với phòng kế toán để theo dõi biến động thực tế. Khi phát sinh chênh lệch lớn giữa thực tế và định mức, hệ thống sẽ tự động phát cảnh báo. Quản đốc xưởng nhanh chóng tìm nguyên nhân từ tay nghề công nhân hoặc chất lượng nguyên liệu. Việc tuân thủ định mức giúp ổn định chất lượng bánh kẹo và tiết kiệm chi phí.

3.3. Quy trình tính giá thành sản phẩm bánh kẹo theo công đoạn

Quy trình sản xuất bánh kẹo trải qua nhiều công đoạn như nhào bột, tạo hình, nướng bánh và đóng gói. Kế toán áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm bánh kẹo theo bước công nghệ hoặc phân bước. Chi phí sản xuất được tập hợp riêng cho từng phân xưởng chế biến. Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo khối lượng hoàn thành tương đương. Kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên giờ máy chạy hoặc chi phí nhân công trực tiếp. Giá thành đơn vị của từng hộp bánh hay gói kẹo được xác định rõ ràng. Kết quả tính giá thành cung cấp cơ sở tin cậy để phòng kinh doanh xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh.

IV. Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh ngành bánh kẹo

Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh là công cụ định hướng quan trọng của doanh nghiệp. Dự toán giúp phân bổ nguồn lực hợp lý cho từng giai đoạn sản xuất. Ban giám đốc thiết lập hệ thống dự toán từ dự toán tiêu thụ đến dự toán chi phí. Ngành bánh kẹo có tính chu kỳ cao nên dự toán cần linh hoạt theo từng tháng và quý. Hệ thống thông tin kế toán quản trị hỗ trợ tổng hợp và so sánh số liệu liên tục. Nhờ dự toán, doanh nghiệp chủ động chuẩn bị tài chính và nguồn nguyên liệu đầu vào. Doanh nghiệp hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hàng trong mùa cao điểm.

4.1. Quy trình lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh

Quy trình bắt đầu từ việc lập dự toán tiêu thụ dựa trên nghiên cứu thị trường bánh kẹo Hà Nội. Phòng kinh doanh dự báo sản lượng bán ra của từng nhóm sản phẩm theo từng kênh phân phối. Căn cứ vào đó, phòng sản xuất lập dự toán sản lượng cần chế biến và lượng tồn kho an toàn. Kế toán tiếp tục lập dự toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung. Doanh nghiệp tổng hợp thành dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh toàn diện cùng dự toán lưu chuyển tiền tệ. Bản dự toán hoàn chỉnh trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động điều hành sản xuất của các bộ phận.

4.2. Kiểm soát dự toán và phân tích biến động chi phí

Kiểm soát thực hiện dự toán được tiến hành định kỳ hàng tuần và hàng tháng. Kế toán quản trị so sánh số liệu thực tế phát sinh với mục tiêu ngân sách đã duyệt. Các biến động về giá nguyên liệu, năng suất lao động và chi phí bao bì được phân tích chi tiết. Nhà quản lý xác định nguyên nhân chủ quan từ khâu vận hành hay khách quan từ thị trường. Dự toán linh hoạt được sử dụng để điều chỉnh kế hoạch khi sản lượng thực tế thay đổi. Quy trình kiểm soát chặt chẽ giúp ngăn chặn tình trạng bội chi ngân sách. Doanh nghiệp duy trì kỷ luật tài chính và tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn.

V. Báo cáo kế toán quản trị nội bộ và phân tích điểm hòa vốn

Báo cáo kế toán quản trị nội bộ là đầu ra quan trọng nhất của hệ thống thông tin. Các báo cáo cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và hoạt động sản xuất. Ban giám đốc dựa vào báo cáo để đánh giá hiệu quả từng phân xưởng và dòng sản phẩm bánh kẹo. Kế toán thực hiện phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) để ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, kỹ thuật phân tích điểm hòa vốn ngành bánh kẹo giúp xác định ngưỡng an toàn tài chính. Thông tin phân tích sắc bén hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất tối ưu và nâng cao khả năng sinh lời.

5.1. Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ được xây dựng theo từng cấp quản lý. Báo cáo bao gồm báo cáo chi phí sản xuất theo phân xưởng, báo cáo tồn kho nguyên vật liệu và báo cáo kết quả bán hàng theo kênh. Biểu mẫu báo cáo được thiết kế trực quan, dễ hiểu và tích hợp biểu đồ trực quan. Thời gian lập báo cáo rất linh hoạt, có thể theo ngày, tuần hoặc tháng. Báo cáo phân tích rõ tỷ suất lợi nhuận đóng góp của từng mặt hàng bánh kẹo chủ lực. Lãnh đạo nắm bắt ngay các dòng bánh mang lại lợi nhuận cao để ưu tiên nguồn lực mở rộng thị trường.

5.2. Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận CVP

Kế toán thực hiện phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) trên cơ sở phân tách chi phí. Mô hình CVP giúp nhà quản trị thấy rõ sự thay đổi của lợi nhuận khi sản lượng hoặc giá bán biến động. Doanh nghiệp xác định được số dư đảm phí và tỷ suất số dư đảm phí cho từng dòng bánh quy, bánh tươi và kẹo. Phân tích CVP hỗ trợ đắc lực khi quyết định mức chiết khấu bán hàng hoặc tham gia các chương trình khuyến mãi. Doanh nghiệp đưa ra các quyết định về giá bán và cơ cấu sản phẩm một cách khoa học, tránh rủi ro thua lỗ.

5.3. Ứng dụng phân tích điểm hòa vốn ngành bánh kẹo thực tế

Phân tích điểm hòa vốn ngành bánh kẹo giúp xác định mức sản lượng tối thiểu cần tiêu thụ để bù đắp chi phí. Doanh nghiệp tính toán điểm hòa vốn kinh tế và điểm hòa vốn tiền tệ cho từng nhóm hàng. Trong bối cảnh sản xuất đa dạng nhiều loại bánh kẹo, kế toán áp dụng phương pháp phân tích hòa vốn đa sản phẩm theo tỷ trọng doanh thu. Kết quả chỉ rõ vùng an toàn kinh doanh và độ nhạy của lợi nhuận trước biến động giá nguyên liệu. Doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất trong mùa thấp điểm. Phân tích hòa vốn đảm bảo an toàn tài chính và phòng ngừa rủi ro vận hành.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các nghiên cứu về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT
2.2. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT
2.3. Khoảng trống nghiên cứu
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
5. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
6. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Quy trình nghiên cứu
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
6.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
7. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN ÁN
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.2. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.3. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1. Khái niệm tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
1.2.2. Yêu cầu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.4. Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1. Một số lý thuyết nền tảng
1.3.2. Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.1.1. Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam
2.1.2. Khái quát chung về các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà nội
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.2.1. Thực trạng tổ chức dữ liệu đầu vào kế toán quản trị
2.2.2. Thực trạng tổ chức xử lý, cung cấp thông tin kế toán quản trị
2.2.3. Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán quản trị
2.2.4. Thực trạng tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán quản trị
2.2.5. Thực trạng tổ chức nhân lực hệ thống thông tin kế toán quản trị
2.3. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.3.1. Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
2.3.2. Mẫu nghiên cứu
2.3.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.4.1. Những kết quả đạt được
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
3.1.1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo
3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức dữ liệu đầu vào kế toán quản trị
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức xử lý, cung cấp thông tin kế toán quản trị
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán quản trị
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán quản trị
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức nhân lực hệ thống thông tin kế toán quản trị
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo các yếu tố ảnh hưởng
3.3. KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
3.3.1. Về phía Nhà nước, cơ quan chức năng
3.3.2. Về phía các trường đại học, cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực kế toán
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh mục các bài báo, công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án
Phụ lục 2. Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục 3. Danh sách doanh nghiệp khảo sát
Phụ lục 4. Phiếu khảo sát 1
Phụ lục 5. Phiếu khảo sát 2
Phụ lục 6. Tổng hợp phiếu khảo sát
Phụ lục 7. Thông tin đối tượng phỏng vấn chuyên gia
Phụ lục 8. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty CP thực phẩm Hữu Nghị
Phụ lục 9. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty CP bánh kẹo Hải Hà
Phụ lục 10. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty CP Tràng An
Phụ lục 11. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán Công ty CP bánh mứt kẹo Bảo Minh
Phụ lục 12. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán công ty CP bánh mứt kẹo Hà Nội
Phụ lục 13. Định mức VTNL lương khô cao cấp 5+
Phụ lục 14. Định mức VLNL/1 tấn bánh kem xốp Kobbe 205g
Phụ lục 15. Định mức NC/1 tấn bánh kem xốp Kobbe 205g
Phụ lục 16. Đơn đặt
Phụ lục 17. Phiếu xuất kho
Phụ lục 18. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tại phân xưởng
Phụ lục 19. Kế hoạch sản lượng tiêu thụ chi tiết theo tháng
Phụ lục 20. Dự kiến hàng tồn kho cuối các tháng
Phụ lục 21. Kế hoạch sản xuất tháng
Phụ lục 22. Thông báo kế hoạch sản xuất tuần
Phụ lục 23. Dự toán chi phí sản xuất và giá vốn
Phụ lục 24. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phụ lục 25. Dự toán kết quả kinh doanh
Phụ lục 26. Tổng hợp các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Phụ lục 27. Thông báo về việc chính sách bán các sản phẩm bánh, kẹo
Phụ lục 28. Quyết định của Tổng giám đốc về giá bán sản phẩm
Phụ lục 29. Định mức chi phí NVL sản phẩm Bánh cốm hộp 85g
Phụ lục 30. Định mức chi phí NC sản phẩm Bánh cốm hộp 85g
Phụ lục 31. Định mức giá chi phí SXC của phân xưởng sản xuất cốm và xu xê
Phụ lục 32. Định mức chi phí SXC sản phẩm Bánh cốm hộp 85g
Phụ lục 33. Dự toán linh hoạt
Phụ lục 34. Phân tích tình hình dự toán chi phí sản xuất
Phụ lục 35. Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Phụ lục 36. Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố số lượng NVL, mức tiêu hao NVL, đơn giá NVL đến sự biến động của chi phí NVL
Phụ lục 37. Phân tích chung sự biến động của doanh thu theo tiêu chí lựa chọn
Phụ lục 38. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động, số ngày làm việc, năng suất lao động bình quân đến sự biến động của doanh thu bán hàng
Phụ lục 39. Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo nguồn hình thành
Phụ lục 40. Phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến lợi nhuận kinh doanh trước thuế
Phụ lục 41. Phân tích sự biến động của ROI theo các chi nhánh
Phụ lục 42. Phân tích ảnh hưởng của Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu và số vòng quay vốn đầu tư đến sự biến động của lợi nhuận vốn đầu tư
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (276 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------------------***------------------ NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ HỘI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 934.01 Luận án tiến sỹ kinh tế Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Đỗ Minh Thành 2. TS Nguyễn Tuấn Duy Hà nội, năm 2019 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hương i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học, Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt quá trình đào tạo, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các thành viên của các công ty cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội, các chuyên gia tại các trường Đại học, viện nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc cung cấp các số liệu, cho ý kiến đóng góp trong suốt quá trình điều tra, phỏng vấn phục vụ thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã có những ý kiến đóng góp sửa chữa quý báu để luận án ngày càng được hoàn thiện. Sau cùng, tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn đến gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận án.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC BẢNG BIỂU. VIII DANH MỤC SƠ ĐỒ.

X DANH MỤC PHỤ LỤC. XII PHẦN MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Các nghiên cứu về tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KT và tổ chức HTTT KTQT. Khoảng trống nghiên cứu. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu.

Phương pháp xử lý dữ liệu. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC TRONG LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. 23 iii LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất.

TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Khái niệm tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị. Yêu cầu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất. Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất.

Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Một số lý thuyết nền tảng. Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất .70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

76 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam. Khái quát chung về các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà nội.

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Thực trạng tổ chức dữ liệu đầu vào kế toán quản trị.

Thực trạng tổ chức xử lý, cung cấp thông tin kế toán quản trị. Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán quản trị. Thực trạng tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán quản trị. Thực trạng tổ chức nhân lực hệ thống thông tin kế toán quản trị.

THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Mô hình nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. Mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .121 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 127 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Định hướng phát triển các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.

Giải pháp hoàn thiện tổ chức dữ liệu đầu vào kế toán quản trị. Giải pháp hoàn thiện tổ chức xử lý, cung cấp thông tin kế toán quản trị. Giải pháp hoàn thiện tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán quản trị. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế toán quản trị 158 3.

Giải pháp hoàn thiện tổ chức nhân lực hệ thống thông tin kế toán quản trị. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo các yếu tố ảnh hưởng. KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SẢN XUẤT BÁNH KẸO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Về phía Nhà nước, cơ quan chức năng.

Về phía các trường đại học, cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực kế toán .165 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 168 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ gốc AIS Accounting Information System CBCNV Cán bộ công nhân viên CCDC Công cụ dụng cụ CĐKT Cân đối kế toán CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa ERP Enterprise Resourse Plan FASB Financial Accounting Standards Board HTTT Hệ thống thông tin IASB International Accounting Standards Committee KQKD Kết quả kinh doanh KT Kế toán KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính LCTT Lưu chuyển tiền tệ NC Nhân công NVL Nguyên vật liệu NXB Nhà xuất bản SXC Sản xuất chung TSCĐ Tài sản cố định vii viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá thông tin KTQT chất lượng .2: Tiêu chí đánh giá dịch vụ chất lượng .3: Tiêu chí đánh giá hiệu quả.4: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp .1: Bảng mô tả bộ mã của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà .2: Bảng mô tả báo cáo KTQT của công ty cổ phần Tràng An .3: Tổng hợp khảo sát chuyên gia .4: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Đặc điểm tổ chức SXKD” .5: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Cơ cấu tổ chức DN” .6: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Nhà quản trị cấp cao” .7: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Nhà tư vấn bên ngoài” .8: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “CNTT” .9: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Tổ chức HTTT KTQT” .10: Bảng phân tích các yếu tố mới .11: Bảng phân tích yếu tố khám phá (EFA) .12: Bảng kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội .1: Tài khoản và bộ mã chi tiết đối với chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội .2: Báo cáo điểm hòa vốn của sản phẩm bánh quy kem sữa .3: Dữ liệu phục vụ xác định chi phí tại công ty CP bánh kẹo Hải Hà .4: Tổng hợp chi phí theo các hoạt động và tính hệ số phân bổ tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà .5: Tính giá thành đơn vị theo phương pháp ABC tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà .6: Tính giá thành đơn vị theo phương pháp truyền thống tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà .7: So sánh giá thành đơn vị giữa phương pháp ABC và phương pháp truyền thống của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.8: Các chỉ tiêu đo lường và nội dung đánh giá chỉ tiêu của các trung tâm trách nhiệm .9: Báo cáo kết quả kinh doanh mặt hàng bánh quy kem sữa.10: Báo cáo giá trị thuần đầu tư dây chuyền sản xuất bánh quy kem sữa .0: Quy trình nghiên cứu của đề tài .1: Mô hình tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thu Hương (2019). Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương Mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/to-chuc-he-thong-thong-tin-ke-toan-quan-tri-dn-banh-keo-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị doanh nghiệp bánh kẹo Hà Nội nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương Mại. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tổ chức Hệ thống Thông tin Kế toán Quản trị DN Bánh kẹo Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter