Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo luôn là ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Theo quy định tại Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngân sách nhà nước dành tối thiểu 20% tổng chi ngân sách cho giáo dục, trong đó chi thường xuyên ở cấp địa phương chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới khoảng 89%. Tuy nhiên, việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn này tại nhiều địa phương vẫn đối mặt với thách thức chi tiêu dàn trải, chưa thực sự bám sát thực tế và phải điều chỉnh phân bổ dự toán nhiều lần trong năm.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lữ Văn Minh với đề tài "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam" tập trung phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2021 - 2023. Với tổng nguồn kinh phí thường xuyên được phân bổ trong kỳ nghiên cứu lên tới 1.859,781 tỷ đồng, nghiên cứu hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện chu trình quản lý chi từ khâu lập, chấp hành, quyết toán đến công tác thanh tra, kiểm soát.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam cùng 58 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi làm rõ tỷ lệ giải ngân thực tế đạt trung bình từ 95,56% đến 97,43%, đồng thời chỉ ra tỷ trọng chi cho hoạt động giảng dạy chuyên môn luôn đạt trên 32%, vượt xa mức sàn quy định 18% của Trung ương. Từ các phát hiện thực nghiệm, đề án đề xuất 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính công, hạn chế thất thoát và hỗ trợ đắc lực cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tỉnh Hà Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chi tiêu công theo kết quả đầu ra. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại cơ quan hành chính cấp tỉnh được định nghĩa là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu vận hành bộ máy, cung cấp dịch vụ sự nghiệp giáo dục và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn định kỳ hàng năm. Khung phân tích của đề án bao quát chu trình ngân sách 4 khâu theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 342/2016/TT-BTC và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Hệ thống lý thuyết tập trung vào 3 nguyên tắc quản lý cốt lõi:

  1. Nguyên tắc quản lý theo dự toán đã được phê duyệt, bảo đảm mọi khoản chi đều có căn cứ pháp lý và định mức rõ ràng.
  2. Nguyên tắc tối ưu hóa chi phí và tiết kiệm hiệu quả, hướng đến việc tạo ra giá trị giáo dục cao nhất trên mỗi đồng ngân sách chi ra.
  3. Nguyên tắc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và công khai minh bạch tài chính.

Bên cạnh đó, đề án tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý chi thường xuyên gồm: cơ chế chính sách của Nhà nước, khả năng nguồn lực tài chính công, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, cơ cấu tổ chức bộ máy và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (như Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND) và Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND quy định định mức phân bổ dự toán.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Tổng cỡ mẫu khảo sát là 144 người, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Cụ thể gồm: phỏng vấn sâu 2 lãnh đạo Sở (Giám đốc Sở và Phó Giám đốc phụ trách Kế hoạch - Tài chính); phát phiếu khảo sát tới 142 cán bộ (8 cán bộ Phòng Kế hoạch - Tài chính, 18 cán bộ lãnh đạo/chuyên viên các phòng chuyên môn thuộc Sở, và 116 nhân sự gồm 1 lãnh đạo và 1 kế toán tại 58 đơn vị trường học trực thuộc).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2021 - 2023). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0 - Rất không đồng ý đến 5,0 - Rất đồng ý) được áp dụng để đo lường nhận định của các đối tượng khảo sát. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác động thái biến động dòng tiền ngân sách và lượng hóa sự đồng thuận đối với quy trình quản trị tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021 - 2023 đã mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng:

  • Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Tổng kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục trong 3 năm đạt 1.859,781 tỷ đồng. Trong đó, nguồn ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng chủ đạo 83% (tương đương 1.543,962 tỷ đồng), nguồn thu sự nghiệp (chủ yếu là học phí đóng góp hơn 75%) đạt 315,819 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17% với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8%/năm. Cơ cấu chi theo nhiệm vụ cho thấy chi sự nghiệp giáo dục đào tạo chiếm trên 98% tổng chi, trong khi chi quản lý hành chính của khối văn phòng Sở chỉ chiếm khoảng 1,5% - 2,0%.
  • Hiệu quả chấp hành dự toán: Tỷ lệ thực hiện dự toán ngân sách có xu hướng cải thiện liên tục qua từng năm. Năm 2021, số chi thực hiện là 558,154 tỷ đồng (đạt 95,56% dự toán giao); năm 2022 đạt 613,286 tỷ đồng (đạt 95,75%); đến năm 2023 đạt 688,341 tỷ đồng (đạt 97,43% dự toán).
  • Đảm bảo định mức chi cho chuyên môn: Tỷ trọng chi cho hoạt động giảng dạy và học tập (không bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương) luôn duy trì ở mức trên 32% trong tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục. Con số này cao hơn rất nhiều so với mức tối thiểu 18% theo yêu cầu của Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14 và Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg.
  • Mức độ đồng thuận qua khảo sát: Kết quả khảo sát ý kiến 142 cán bộ cho thấy quy trình lập dự toán được đánh giá rất rõ ràng với điểm trung bình 4,37/5,0; tính tuân thủ pháp luật và triệt để tiết kiệm đạt 4,34/5,0 điểm. Có tới 98,6% người tham gia khảo sát đồng ý rằng cơ cấu tổ chức bộ máy và thể chế có tác động mang tính quyết định đến chất lượng quản lý chi tiêu công.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng kinh phí thực hiện dự toán qua 3 năm (tăng từ 558,154 tỷ lên 688,341 tỷ đồng), biểu đồ tròn minh họa cơ cấu nguồn kinh phí (83% NSNN và 17% nguồn thu sự nghiệp), cùng bảng ma trận thống kê điểm Likert theo từng nhóm tiêu chí.

Nguyên nhân chi thanh toán cá nhân tăng đều khoảng 5%/năm là do tác động trực tiếp từ chính sách cải cách tiền lương của Chính phủ, đặc biệt khi mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 1,49 triệu đồng lên 1,80 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2023. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam đã chủ động rà soát, cân đối nguồn để bảo đảm đầy đủ chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế điển hình, tương đồng với kết quả nghiên cứu tại các địa phương khác như Sơn La hay Cao Bằng:

  • Thời gian Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hàng năm thường chậm so với mốc quy định trước ngày 01/6, dẫn đến Sở Tài chính chỉ dành khoảng 15 ngày (thay vì 30 ngày theo quy định) để Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp dự toán.
  • Việc giao dự toán phải thực hiện từ 3 đến 5 lần/năm (gồm 1 lần đầu năm và các lần bổ sung trong năm), làm giảm tính chủ động của các trường trực thuộc.
  • Một số đơn vị cơ sở lập dự toán còn mang tính chủ quan, thiếu thuyết minh định mức chi tiết, tạo áp lực điều chỉnh ngân sách đột xuất trong niên độ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm từ các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Thái Bình, đề án đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2024 - 2026:

  1. Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách:
  • Động từ hành động: Chuẩn hóa quy trình, thiết lập hệ thống biểu mẫu điện tử đồng bộ từ ngày 01/8 hàng năm.
  • Target metric: Xóa bỏ 100% tình trạng dự toán không có thuyết minh căn cứ tại 58 đơn vị trường học trực thuộc.
  • Timeline: Triển khai từ quý 3 năm 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với kế toán các đơn vị trực thuộc.
  1. Nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán:
  • Động từ hành động: Tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách, hạn chế chia nhỏ các đợt giao kinh phí bổ sung.
  • Target metric: Giảm số lần giao và điều chỉnh dự toán từ 3 - 5 lần/năm xuống tối đa 2 lần/năm; nâng tỷ lệ thực hiện dự toán chi thường xuyên đạt trên 98,5%.
  • Timeline: Giai đoạn 2024 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh.
  1. Đổi mới công tác quyết toán và thanh tra, kiểm tra:
  • Động từ hành động: Tăng cường kiểm tra chuyên đề, rút ngắn thời gian thẩm định báo cáo tài chính năm.
  • Target metric: Hoàn thành 100% việc xét duyệt quyết toán trước ngày 15/3 năm sau; tổ chức thanh tra tài chính định kỳ tại ít nhất 30% số đơn vị trực thuộc mỗi năm.
  • Timeline: Thực hiện thường niên.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở phối hợp Phòng Kế hoạch - Tài chính.
  1. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quản trị tài chính:
  • Động từ hành động: Nâng cấp phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, tích hợp dữ liệu chi tiêu công trực tuyến.
  • Target metric: Đạt 100% văn bản, hồ sơ dự toán và thanh toán được xử lý trên môi trường số; 100% cán bộ kế toán được bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm.
  • Timeline: Hoàn thành trong năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính Hà Nam.
  1. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên:
  • Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính Hà Nam sớm ban hành hướng dẫn phân bổ dự toán trước ngày 31/12, đồng thời mở rộng quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP cho các cơ sở giáo dục đủ điều kiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính tại các Sở Giáo dục và Đào tạo:
  • Lợi ích: Tiếp cận mô hình quản trị chi tiêu công chuẩn mực cấp tỉnh, nắm bắt phương pháp duy trì tỷ trọng chi chuyên môn trên 32% và kỹ năng xử lý vướng mắc khi thực hiện dự toán.
  • Use case: Áp dụng vào việc xây dựng quy chế phân bổ định mức chi thường xuyên hàng năm tại địa phương.
  1. Ban Giám hiệu và kế toán trưởng các trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên:
  • Lợi ích: Hoàn thiện kỹ năng lập dự toán chi tiết có thuyết minh chặt chẽ, tối ưu hóa nguồn thu học phí (chiếm 17% tổng kinh phí) và quản lý tài sản công đúng quy chuẩn.
  • Use case: Chuẩn hóa hồ sơ quyết toán tài chính cuối năm gửi cơ quan chủ quản và Kho bạc Nhà nước.
  1. Chuyên viên Sở Tài chính và cán bộ Kho bạc Nhà nước:
  • Lợi ích: Hiểu rõ đặc thù chi ngân sách ngành giáo dục, từ đó phối hợp tháo gỡ điểm nghẽn về tiến độ giao dự toán và nâng cao hiệu lực kiểm soát chi.
  • Use case: Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giúp giảm số đợt điều chỉnh ngân sách bổ sung trong niên độ.
  1. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu khối ngành Kinh tế, Quản lý công:
  • Lợi ích: Tham khảo nguồn tài liệu học thuật thực chứng, tiếp cận bộ công cụ khảo sát 144 đối tượng và phương pháp phân tích định lượng dữ liệu tài chính công.
  • Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính công và kinh tế giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô và cơ cấu chi thường xuyên của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021 - 2023 như thế nào? Tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đạt 1.859,781 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước cấp chiếm 83% (1.543,962 tỷ đồng), nguồn thu sự nghiệp chiếm 17% (315,819 tỷ đồng). Chi sự nghiệp giáo dục chiếm trên 98%, chi quản lý hành chính chiếm khoảng 1,5% tổng chi.

  2. Tỷ lệ thực hiện dự toán chi thường xuyên tại Sở qua các năm đạt bao nhiêu? Tỷ lệ chấp hành dự toán của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam duy trì ở mức cao và tăng dần qua các năm: năm 2021 đạt 95,56% (558,154 tỷ đồng), năm 2022 đạt 95,75% (613,286 tỷ đồng) và năm 2023 đạt 97,43% (688,341 tỷ đồng).

  3. Tỷ trọng chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tại Hà Nam có đạt tiêu chuẩn quốc gia không? Có. Tỷ trọng chi chuyên môn (không bao gồm lương và các khoản phụ cấp theo lương) trong giai đoạn 2021 - 2023 luôn đạt trên 32% tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, vượt xa mức tối thiểu 18% quy định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

  4. Nguyên nhân chính khiến công tác lập dự toán tại đơn vị đôi khi chưa sát thực tế là gì? Nguyên nhân chủ yếu do văn bản hướng dẫn của cấp trên ban hành chậm khiến thời gian tổng hợp dự toán bị rút ngắn từ 30 ngày xuống 15 ngày, cộng với việc một số trường cơ sở lập dự toán thiếu thuyết minh và việc phát sinh nhiệm vụ bổ sung giữa năm.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính tại đơn vị? Đột phá quan trọng nhất là số hóa toàn diện quy trình lập, phê duyệt dự toán trên nền tảng trực tuyến kết nối 58 đơn vị cơ sở, đồng thời chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ kế toán và giảm số đợt giao dự toán bổ sung xuống dưới 2 lần/năm.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cấp tỉnh.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính giai đoạn 2021 - 2023 với tổng nguồn lực 1.859,781 tỷ đồng, phản ánh tỷ lệ giải ngân tăng trưởng vững chắc đạt 97,43% vào năm 2023.
  • Khẳng định điểm sáng nổi bật khi nguồn chi cho hoạt động dạy và học luôn chiếm trên 32%, bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện của tỉnh Hà Nam.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán gấp rút và tình trạng phân bổ kinh phí phân tán từ 3 đến 5 lần trong năm.
  • Đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp và khuyến nghị đồng bộ, có lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2024 - 2026.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ của tác giả Lữ Văn Minh là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giá trị cho công tác quản trị tài chính giáo dục địa phương. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng ngay các giải pháp tối ưu hóa quản lý ngân sách vào thực tiễn cơ quan và đơn vị của bạn!