Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính du lịch Việt Nam

Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy định lượng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hiệu Quả Tài Chính Doanh Nghiệp Du Lịch Là Gì

Hiệu quả tài chính doanh nghiệp đo lường khả năng sinh lời và sử dụng nguồn lực của tổ chức. Trong ngành du lịch Việt Nam, chỉ số này phản ánh năng lực cạnh tranh và bền vững. Các doanh nghiệp du lịch cần tối ưu hóa tài sản, vốn và doanh thu để tồn tại. Nghiên cứu của Đặng Thị Thúy (2024) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến hiệu suất hoạt động. Đo lường chính xác giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn.

1.1. Khái Niệm Hiệu Quả Tài Chính

Hiệu quả tài chính thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Đầu vào bao gồm vốn, tài sản, nguồn nhân lực. Đầu ra là lợi nhuận, doanh thu, giá trị gia tăng. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần cân đối ba yếu tố này. Quản trị tài chính hiệu quả tạo nền tảng phát triển bền vững. Các chỉ số ROA, ROE, ROS là công cụ đo lường phổ biến.

1.2. Vai Trò Của Hiệu Quả Tài Chính

Hiệu quả tài chính quyết định sức sống của doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời cao thu hút nhà đầu tư và đối tác. Khả năng thanh toán tốt đảm bảo hoạt động liên tục. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam đối mặt cạnh tranh khốc liệt. Tối ưu hóa tài chính giúp vượt qua khó khăn và phát triển. Đây là mục tiêu hàng đầu của mọi nhà quản trị.

1.3. Đặc Thù Ngành Du Lịch

Ngành du lịch có tính mùa vụ cao và nhạy cảm với biến động. Doanh thu phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài như chính trị, kinh tế. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc vốn. Vòng quay tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần chiến lược tài chính linh hoạt. Quản trị rủi ro tài chính là yêu cầu bắt buộc.

II. Các Chỉ Số Đo Lường Hiệu Quả Tài Chính

Đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau. ROA (Return on Assets) đo lường lợi nhuận trên tổng tài sản. ROE (Return on Equity) phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. ROS (Return on Sales) cho biết tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Mô hình Du Pont phân tích tổng hợp các yếu tố tác động. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần theo dõi đồng bộ các chỉ số này. Phân tích định lượng giúp xác định điểm mạnh và yếu.

2.1. Chỉ Số ROA Lợi Nhuận Trên Tài Sản

ROA đo lường khả năng sinh lời từ tổng tài sản. Công thức: ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản. Chỉ số cao cho thấy sử dụng tài sản hiệu quả. Doanh nghiệp du lịch có tài sản cố định lớn cần tối ưu ROA. Vòng quay tài sản và biên lợi nhuận là hai động lực chính. Cải thiện ROA tăng giá trị doanh nghiệp và thu hút đầu tư.

2.2. Chỉ Số ROE Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ

ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu. Công thức: ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư quan tâm đặc biệt đến chỉ số này. Cấu trúc vốn và đòn bẩy tài chính ảnh hưởng lớn đến ROE. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần cân bằng nợ và vốn chủ. ROE cao tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường vốn.

2.3. Chỉ Số ROS Lợi Nhuận Trên Doanh Thu

ROS đo lường tỷ suất lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu. Công thức: ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần. Chỉ số này phản ánh hiệu quả quản lý chi phí. Ngành du lịch có chi phí hoạt động cao cần kiểm soát chặt chẽ. Tăng ROS thông qua tối ưu hóa giá và giảm chi phí. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần chiến lược định giá linh hoạt.

III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Hiệu Quả Tài Chính

Nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch. Quy mô doanh nghiệp quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế. Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và rủi ro tài chính. Vòng quay tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực. Tốc độ tăng trưởng doanh thu tạo đà phát triển bền vững. Khả năng thanh toán đảm bảo hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Nghiên cứu định lượng xác định mức độ tác động của từng yếu tố. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần chiến lược quản trị tổng thể.

3.1. Quy Mô Doanh Nghiệp

Quy mô doanh nghiệp đo lường bằng tổng tài sản hoặc doanh thu. Doanh nghiệp lớn có lợi thế về chi phí và thương hiệu. Hiệu quả kinh tế theo quy mô giúp giảm chi phí đơn vị. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam phần lớn là vừa và nhỏ. Mở rộng quy mô cần nguồn vốn và chiến lược phù hợp. Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ dương giữa quy mô và hiệu quả.

3.2. Cấu Trúc Vốn Và Đòn Bẩy

Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Đòn bẩy tài chính khuếch đại lợi nhuận và rủi ro. Chi phí sử dụng nợ thấp hơn vốn chủ nhưng tăng rủi ro phá sản. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần tối ưu cấu trúc vốn. Lý thuyết đánh đổi và trật tự phân hạng cung cấp khung phân tích. Cân bằng lợi ích và rủi ro là chìa khóa thành công.

3.3. Vòng Quay Tài Sản

Vòng quay tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản tạo doanh thu. Công thức: Vòng quay = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân. Chỉ số cao cho thấy khai thác tài sản tốt. Ngành du lịch có tài sản cố định lớn cần tối ưu công suất. Tăng vòng quay thông qua marketing và quản lý vận hành. Các nhân tố ảnh hưởng này tác động trực tiếp đến ROA.

IV. Tỷ Suất Sinh Lời Trong Doanh Nghiệp Du Lịch

Tỷ suất sinh lời là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp. Biên lợi nhuận gộp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Biên lợi nhuận ròng cho biết khả năng kiểm soát toàn bộ chi phí. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam đối mặt áp lực cạnh tranh về giá. Tăng tỷ suất sinh lời cần chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. Quản trị chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ là hai trọng tâm. Nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Ứng dụng công nghệ giúp tối ưu hóa hoạt động và tăng lợi nhuận.

4.1. Biên Lợi Nhuận Gộp

Biên lợi nhuận gộp đo lường hiệu quả sản xuất trực tiếp. Công thức: (Doanh thu - Giá vốn) / Doanh thu. Chỉ số này phụ thuộc vào chiến lược định giá và chi phí đầu vào. Doanh nghiệp du lịch cần kiểm soát chi phí nhân công và vật tư. Tăng biên lợi nhuận gộp thông qua đàm phán với nhà cung cấp. Đây là nền tảng để đạt tỷ suất sinh lời tổng thể cao.

4.2. Biên Lợi Nhuận Ròng

Biên lợi nhuận ròng phản ánh kết quả cuối cùng. Công thức: Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần. Chỉ số này chịu ảnh hưởng của mọi loại chi phí. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần quản trị chi phí toàn diện. Giảm chi phí quản lý và tài chính cải thiện biên lợi nhuận ròng. Tối ưu hóa thuế và sử dụng ưu đãi chính sách hỗ trợ.

4.3. Các Yếu Tố Tác Động

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời. Giá dịch vụ phụ thuộc vào cung cầu thị trường và chất lượng. Chi phí hoạt động bao gồm nhân công, marketing, vận hành. Hiệu quả quản lý quyết định khả năng kiểm soát chi phí. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần đổi mới sản phẩm liên tục. Ứng dụng công nghệ số hóa giảm chi phí và tăng trải nghiệm khách hàng.

V. Khả Năng Thanh Toán Và Quản Trị Rủi Ro

Khả năng thanh toán đảm bảo doanh nghiệp hoạt động liên tục. Tỷ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn. Tỷ số thanh toán nhanh loại trừ hàng tồn kho khó bán. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần duy trì thanh khoản hợp lý. Quá nhiều tiền mặt giảm hiệu quả sử dụng vốn. Quá ít thanh khoản tăng rủi ro phá sản và mất uy tín. Quản trị dòng tiền hiệu quả là chìa khóa tồn tại. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản cần được giám sát chặt chẽ.

5.1. Tỷ Số Thanh Toán Hiện Hành

Tỷ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn. Công thức: Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn. Tỷ số lý tưởng từ 1.5 đến 2.0 cho ngành du lịch. Quá cao cho thấy dư thừa vốn lưu động kém hiệu quả. Quá thấp cảnh báo rủi ro thanh toán và khủng hoảng tài chính. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần cân đối tỷ số này.

5.2. Quản Trị Dòng Tiền

Quản trị dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận kế toán. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh sức khỏe thực sự. Doanh nghiệp du lịch có dòng tiền mùa vụ cần dự trữ hợp lý. Dự báo dòng tiền giúp lập kế hoạch tài chính chính xác. Tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt tăng hiệu quả vốn. Sử dụng công nghệ quản lý dòng tiền thời gian thực.

5.3. Quản Trị Rủi Ro Tài Chính

Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thanh khoản, tín dụng, lãi suất. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam đối mặt nhiều bất ổn từ môi trường. Đa dạng hóa nguồn vốn giảm phụ thuộc vào một kênh. Bảo hiểm và dự phòng tài chính bảo vệ trước biến động. Hệ thống cảnh báo sớm giúp phát hiện và xử lý kịp thời. Quản trị rủi ro hiệu quả nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

VI. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tài Chính

Nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp cần chiến lược tổng thể. Tối ưu hóa cấu trúc vốn giảm chi phí sử dụng vốn. Tăng vòng quay tài sản thông qua cải thiện vận hành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hóa quy trình quản lý. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tăng doanh thu và giảm rủi ro. Phát triển nguồn nhân lực nâng cao năng suất lao động. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần định hướng phát triển bền vững. Kết hợp các giải pháp tạo hiệu ứng tổng hợp mạnh mẽ.

6.1. Tối Ưu Cấu Trúc Vốn

Xác định tỷ lệ nợ trên vốn chủ tối ưu cho từng giai đoạn. Sử dụng nợ ngắn hạn cho vốn lưu động, nợ dài hạn cho đầu tư. Đàm phán lãi suất ưu đãi với ngân hàng và nhà đầu tư. Phát hành cổ phiếu khi thị trường thuận lợi tăng vốn chủ. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần linh hoạt điều chỉnh cấu trúc. Giảm đòn bẩy tài chính khi thị trường bất ổn.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Số

Số hóa quy trình đặt phòng và thanh toán tăng trải nghiệm khách. Hệ thống quản lý tài chính tự động giảm sai sót và chi phí. Phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ quyết định kinh doanh chính xác. Marketing trực tuyến tăng hiệu quả và giảm chi phí quảng cáo. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần đầu tư công nghệ phù hợp. Đào tạo nhân viên sử dụng công nghệ hiệu quả.

6.3. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm

Phát triển sản phẩm du lịch mới phù hợp xu hướng thị trường. Kết hợp du lịch với văn hóa, ẩm thực, sức khỏe tăng giá trị. Mở rộng thị trường khách hàng giảm phụ thuộc vào một phân khúc. Hợp tác với đối tác địa phương tạo sản phẩm độc đáo. Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có lợi thế tài nguyên phong phú. Đa dạng hóa tăng tỷ suất sinh lời và giảm rủi ro kinh doanh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ngành du lịch Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THỊ THÚY CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đặng Thu Thủy 2.TS Trần Hữu Cường HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của luận án này là trung thực, không trùng lặp với đề tài khác. Mọi dữ liệu kế thừa từ các nghiên cứu, tài liệu khác đều đã được trích dẫn đầy đủ. Tác giả luận án Đặng Thị Thúy MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH .Các nghiên cứu về kết quả và hiệu quả của doanh nghiệp .Các nghiên cứu về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch .Các nghiên cứu đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp .Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch .Khoảng trống cần nghiên cứu. 40 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm về du lịch và kinh doanh du lịch.

Khái niệm, vai trò, đặc điểm của doanh nghiệp du lịch. Quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp. Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp.

Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Cách đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Lý thuyết nền liên quan đến luận án .1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory): .2 Lý thuyết đánh đổi (Trade off theory) .3 Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory) của Myer (1984) .4 Lý thuyết về quản trị (Management Theory).5 Lý thuyết về cấu trúc vốn (Capital Structure Theory). 83 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Đo lường và mã hóa các biến .1 Đo lường biến phụ thuộc.2 Đo lường biến độc lập. Dữ liệu nghiên cứu và mẫu nghiên cứu .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Mẫu nghiên cứu.

Phân tích dữ liệu. 91 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM. Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam.

Tổng quan về các doanh nghiệp du lịch của Việt Nam. Thực trạng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch Việt Nam qua phân tích định tính. Tác động của các nhân tố tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch Việt Nam qua phân tích định lượng. Phân tích tương quan.

Phân tích hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam. 113 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH VIỆT NAM .Ảnh hưởng của bối cảnh trong nước và quốc tế tới hoạt động của doanh nghiệp du lịch Việt Nam. Bối cảnh quốc tế.

Bối cảnh trong nước.Định hướng phát triển doanh nghiệp du lịch Việt Nam. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam. Các giải pháp tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Giải pháp về tăng quy mô doanh nghiệp du lịch.

Giải pháp về giữ vững và tăng tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp du lịch. Giải pháp về đảm bảo tính thanh khoản. Các giải pháp tăng hiệu quả sử dụng tài sản. Giải pháp về đẩy mạnh áp dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh .Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch Việt Nam.

157 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ. 158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 186 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu, chữ viết tắt Nguyên nghĩa BSC Balanced Scorecard - Thẻ điểm cân bằng BEP Basic profitability coefficient of business capital - Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh EAT Earning after Tax - Lợi nhuận ròng EBITDA Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization - Thu nhập trước lãi vay, thuế và khấu hao EBIT Earnings Before Interest and Tax - Lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBT Earning Before Tax - Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế NCS Nghiên cứu sinh ROA Return On Asset – Lợi nhuận trên tài sản ROCE Return on capital employed - Lợi nhuận trên vốn sử dụng ROE Return On Equity – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROI Return on Investment - Lợi tức đầu tư ROS Return on Sales – Lợi nhuận trên doanh thu TNDN Thu nhập doanh nghiệp DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Mô hình phân tích tài chính kim tự tháp Du Pont.

1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch. 1: Số lượng doanh nghiệp ngành du lịch giai đoạn 2010-2021. 2: Tỷ trọng số lượng doanh nghiệp ngành du lịch so với cả nước và cơ cấu doanh nghiệp ngành du lịch (%). 101 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

1: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. 1: Các biến trong mô hình nghiên cứu………………………………. 1: Số lượt khách đến quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010-2021. 2: Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2010-2021.

3: Số lượng khách du lịch nội địa của Việt Nam. 4: Cơ sở lưu trú và số buồng của Việt Nam giai đoạn 2010-2019. 5: Cơ sở lưu trú du lịch phân theo xếp hạng. 6: Tăng trưởng về số lượng lao động ngành du lịch giai đoạn 2010- 2020.

7: Số lượng lao động hàng năm doanh nghiệp ngành du lịch giai đoạn 2010-2020. 8: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) của doanh nghiệp ngành du lịch Việt Nam (%). 9: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp ngành du lịch Việt Nam. 10: Phân tích tương quan trong mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là ROA.

11: Phân tích tương quan trong mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là ROE. 12: Kết quả mô hình hồi quy tác động của các nhân tố tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch. Tính cấp thiết Du lịch là một trong những ngành kinh tế dịch vụ quan trọng được các quốc gia trên thế giới chú trọng, có mối quan hệ sâu sắc với nhiều ngành kinh tế mũi nhọn khác của nền kinh tế mỗi quốc gia. Du lịch không chỉ là một ngành dịch vụ quan trọng mà còn có mối quan hệ mật thiết với các ngành kinh tế khác như y tế, thương mại, hải quan, giao thông vận tải, tài chính.

Sự phát triển của ngành du lịch có thể kéo theo sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực cho nền kinh tế. Sự mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành du lịch để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư. Ngành du lịch Việt Nam đã khẳng định vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, điều này được thể hiện qua việc ngành du lịch đã đóng góp 9,2% vào GDP năm 2019 (do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nên ngành chỉ đóng góp 3,58% năm 2020 và 1. Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tổn thất nghiêm trọng cho ngành du lịch, làm giảm số lượng khách du lịch và khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch sẽ giúp các doanh nghiệp trong ngành chuẩn bị tốt hơn để đối phó với các khủng hoảng tương tự trong tương lai. Những năm gần đây ngành du lịch Việt Nam đã đạt được những kết quả rất ấn tượng với sự tăng trưởng vượt bậc về lượng khách du lịch quốc tế. Nếu như năm 2015 lượng khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt 7.9 triệu lượt khách thì đến năm 2019 đã tăng lên 18 triệu năm 2019 với mức tăng trưởng trung bình giai đoạn này là 22,7% - một trong những mức tăng trưởng cao nhất thế giới (Thanh Giang, 2023). Bên cạnh đó, sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam còn được thể hiện qua tổng thu từ của ngành tăng từ 96 nghìn tỷ đồng năm 2010 lên 755 nghìn tỷ đồng năm 2019- tương ứng với tốc độ tăng trưởng là hơn 686% (Cục du lịch quốc gia Việt Nam, 2021).

1 Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể, ngành du lịch Việt Nam phải đối mặt với một số khó khăn về cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, công tác quảng bá còn hạn chế, thiếu các ngành công nghiệp giải trí để hỗ trợ ngành du lịch, các vấn đề về vệ sinh môi trường, các nguồn lực cho phát triển ngành du lịch còn hạn chế…(Thanh Giang, 2023). Ngành du lịch Việt Nam chủ yếu vẫn hoạt động manh mún với phần lớn doanh nghiệp là nhỏ và vừa, năng lực cạnh tranh thấp (Nguyễn Thùy Linh, 2021). Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam đang đứng trước nhiều khó khăn thách thức như năng suất lao động ở mức thấp, sản phẩm nghèo nàn thiếu tính đặc trưng, công tác quảng bá mang tính nhỏ lẻ, tự phát, công tác nghiên cứu khách hàng và thị trường còn nhiều hạn chế, các vấn đề về nguồn nhân lực của ngành…Ngoài ra sự tham gia vào trong chuỗi giá trị, hoặc sự tham gia của các doanh nghiệp lớn vào ngành du lịch còn rất hạn chế. Do vậy, doanh nghiệp du lịch Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là khó khăn về vốn và tiếp cận vốn.

Chính sách phát triển và hỗ trợ ngành du lịch và các doanh nghiệp du lịch còn nhiều hạn chế như thể chế chính sách phát triển còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa có những chính sách ưu đãi và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch mang tính đột phá, đặc biệt là các chính sách liên quan đến tài chính, đất đai, đầu tư, xuất nhập cảnh (Bộ Tài Chính, 2023). Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các quốc gia trong lĩnh vực du lịch, Việt Nam cần nhanh chóng cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch nói chung và các doanh nghiệp du lịch nói riêng. Điều này không chỉ nhằm thu hút du khách mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy định lượng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính doanh nghiệp du lịch Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter