Nghiên cứu ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp. Tìm hiểu tác động và hàm ý quản trị.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Công bố thông tin tự nguyện và giá trị doanh nghiệp
Số trang:
179 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Kế toán
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Công bố thông tin tự nguyện và giá trị doanh nghiệp

Công bố thông tin tự nguyện là hoạt động doanh nghiệp chủ động cung cấp thông tin vượt yêu cầu pháp luật. Đây là chủ đề quan trọng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào công ty phi tài chính niêm yết. Mục tiêu xác định ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Công bố thông tin bắt buộc chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu. Công bố thông tin tự nguyện mang lại lợi ích vượt trội. Thông tin minh bạch làm giảm bất cân xứng thông tin. Nhà đầu tư có thêm cơ sở định giá chính xác. Mức độ công bố thông tin tự nguyện phản ánh chất lượng quản trị công ty. Doanh nghiệp minh bạch nhận được định giá cao hơn. Giá trị thị trường của doanh nghiệp được cải thiện rõ rệt.

1.1. Khái niệm công bố thông tin tự nguyện

Công bố thông tin tự nguyện là hành vi doanh nghiệp chủ động cung cấp thông tin ngoài quy định. Nội dung gồm thông tin tài chính và phi tài chính. Doanh nghiệp có thể công bố dự báo lợi nhuận. Doanh nghiệp có thể công bố kế hoạch kinh doanh. Thông tin quản trị công ty cũng được công bố. Công bố thông tin bắt buộc là nền tảng pháp lý tối thiểu. Công bố tự nguyện vượt qua mức tối thiểu đó. Mức độ công bố thông tin tự nguyện khác nhau giữa các doanh nghiệp. Quy mô, ngành nghề và chiến lược đều có ảnh hưởng. Thông tin tự nguyện giúp nhà đầu tư hiểu rõ doanh nghiệp hơn.

1.2. Khái niệm giá trị doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp là giá trị kinh tế tổng thể của một doanh nghiệp. Có nhiều phương pháp xác định khác nhau. Giá trị thị trường của doanh nghiệp dựa trên giá cổ phiếu. Tobin's Q là thước đo được sử dụng phổ biến. Chỉ số này so sánh giá trị thị trường và chi phí thay thế tài sản. Tobin's Q phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư. Giá trị lớn hơn một cho thấy doanh nghiệp tạo ra giá trị. Nhà đầu tư kỳ vọng về dòng tiền tương lai tích cực. Giá trị doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Công bố thông tin là một trong những yếu tố quan trọng.

1.3. Mối quan hệ giữa công bố thông tin và giá trị doanh nghiệp

Công bố thông tin tự nguyện tác động đến giá trị doanh nghiệp qua nhiều kênh. Thông tin minh bạch làm giảm bất cân xứng thông tin. Nhà đầu tư đánh giá rủi ro ở mức thấp hơn. Chi phí vốn của doanh nghiệp giảm xuống. Giá trị thị trường của doanh nghiệp tăng lên. Lý thuyết tín hiệu giải thích cơ chế này. Doanh nghiệp gửi tín hiệu tích cực qua công bố thông tin. Lý thuyết đại diện cũng có vai trò giải thích. Công bố thông tin giúp giảm chi phí đại diện. Hội đồng quản trị giám sát quá trình công bố hiệu quả.

II. Cơ sở lý thuyết ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện

Cơ sở lý thuyết là nền tảng cho nghiên cứu thực nghiệm. Có nhiều lý thuyết giải thích ảnh hưởng của công bố thông tin. Lý thuyết tín hiệu đề cập đến vai trò của thông tin minh bạch. Lý thuyết đại diện nhấn mạnh mâu thuẫn lợi ích. Bất cân xứng thông tin là gốc rễ của vấn đề. Nhà quản trị có nhiều thông tin nội bộ hơn nhà đầu tư. Khoảng cách thông tin làm sai lệch định giá. Công bố thông tin tự nguyện thu hẹp khoảng cách này. Chi phí vốn giảm khi rủi ro thông tin thấp. Giá trị doanh nghiệp nhờ đó được nâng cao. Các lý thuyết bổ sung cho nhau trong giải thích.

2.1. Lý thuyết tín hiệu và bất cân xứng thông tin

Bất cân xứng thông tin xảy ra khi một bên biết nhiều hơn bên kia. Nhà quản trị nắm thông tin nội bộ về triển vọng doanh nghiệp. Nhà đầu tư thiếu thông tin nên thận trọng khi định giá. Lý thuyết tín hiệu đề xuất giải pháp thu hẹp khoảng cách. Doanh nghiệp gửi tín hiệu qua công bố thông tin tự nguyện. Tín hiệu chất lượng giúp phân biệt doanh nghiệp tốt. Nhà đầu tư điều chỉnh kỳ vọng dựa trên tín hiệu nhận được. Giá trị thị trường của doanh nghiệp phản ánh điều chỉnh này. Công bố thông tin bắt buộc không đủ để tạo tín hiệu khác biệt. Công bố tự nguyện là công cụ tạo sự khác biệt.

2.2. Lý thuyết đại diện

Lý thuyết đại diện mô tả mối quan hệ giữa chủ sở hữu và nhà quản trị. Chủ sở hữu ủy quyền cho nhà quản trị điều hành doanh nghiệp. Lợi ích của hai bên có thể xung đột. Nhà quản trị có thể ưu tiên lợi ích cá nhân. Công bố thông tin tự nguyện là công cụ giám sát. Hội đồng quản trị đóng vai trò kiểm soát trung gian. Quản trị công ty tốt thúc đẩy tính minh bạch. Chi phí đại diện giảm khi thông tin minh bạch. Nhà đầu tư tin tưởng hơn vào doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp tăng nhờ giảm chi phí đại diện.

2.3. Lý thuyết chi phí vốn

Chi phí vốn là tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư. Rủi ro thông tin làm tăng chi phí vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư yêu cầu mức bù rủi ro cao hơn. Công bố thông tin tự nguyện làm giảm rủi ro cảm nhận. Nhà đầu tư chấp nhận tỷ suất sinh lời thấp hơn. Chi phí vốn của doanh nghiệp giảm xuống. Dòng tiền chiết khấu theo chi phí vốn thấp hơn. Giá trị hiện tại của doanh nghiệp tăng lên. Công bố thông tin bắt buộc chỉ giảm rủi ro ở mức cơ bản. Công bố tự nguyện tạo khác biệt rõ rệt.

III. Phương pháp đo lường công bố thông tin tự nguyện

Phương pháp đo lường đóng vai trò quyết định trong nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nội dung báo cáo. Mức độ công bố thông tin tự nguyện được lượng hóa thành chỉ số. Tobin's Q đo lường giá trị thị trường của doanh nghiệp. Mô hình hồi quy kết hợp nhiều biến kiểm soát. Dữ liệu thu thập từ công ty phi tài chính niêm yết. Thị trường chứng khoán Việt Nam là bối cảnh nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu được thiết kế chặt chẽ. Kết quả đảm bảo độ tin cậy thống kê. Phương pháp phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

3.1. Xây dựng chỉ số công bố thông tin tự nguyện

Chỉ số công bố thông tin tự nguyện được xây dựng qua phân tích nội dung. Báo cáo thường niên là nguồn dữ liệu chính. Danh mục thông tin dựa trên nghiên cứu quốc tế. Mỗi mục thông tin được mã hóa nhị phân. Doanh nghiệp nhận điểm một khi công bố mục đó. Doanh nghiệp nhận điểm không khi không công bố. Tổng điểm phản ánh mức độ công bố thông tin tự nguyện. Chỉ số so sánh được giữa các doanh nghiệp và thời kỳ. Chỉ số càng cao nghĩa là minh bạch càng tốt. Công bố thông tin bắt buộc không nằm trong chỉ số này.

3.2. Mô hình nghiên cứu Tobin s Q

Tobin's Q là biến phụ thuộc chính của mô hình. Chỉ số này phản ánh giá trị thị trường của doanh nghiệp. Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng. Mức độ công bố thông tin tự nguyện là biến độc lập chính. Mô hình bao gồm nhiều biến kiểm soát. Quy mô doanh nghiệp là biến kiểm soát quan trọng. Đòn bẩy tài chính và cơ hội tăng trưởng được đưa vào. Phương pháp hồi quy phù hợp với dữ liệu bảng. Kiểm định độ tin cậy được thực hiện kỹ lưỡng. Kết quả ước lượng đáng tin cậy về mặt thống kê.

3.3. Biến kiểm soát và dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ công ty phi tài chính niêm yết. Thị trường chứng khoán Việt Nam là phạm vi khảo sát. Mẫu nghiên cứu bao phủ nhiều năm hoạt động. Biến kiểm soát gồm quy mô và cơ cấu vốn. Đặc điểm hội đồng quản trị được xem xét. Quản trị công ty là yếu tố kiểm soát quan trọng. Số liệu tài chính lấy từ báo cáo đã kiểm toán. Thông tin quản trị lấy từ báo cáo thường niên. Dữ liệu được xử lý và làm sạch cẩn thận. Mẫu nghiên cứu đại diện cho tổng thể doanh nghiệp niêm yết.

IV. Kết quả nghiên cứu công bố thông tin tự nguyện

Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Mức độ công bố thông tin tự nguyện tại Việt Nam còn thấp. Công bố thông tin tự nguyện có ảnh hưởng tích cực. Giá trị thị trường của doanh nghiệp tăng khi công bố nhiều hơn. Mối quan hệ có ý nghĩa thống kê. Kết quả nhất quán với lý thuyết tín hiệu. Quản trị công ty đóng vai trò điều tiết quan trọng. Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến hiệu quả công bố. Các phát hiện có giá trị tham khảo thực tiễn. Doanh nghiệp Việt Nam nên tăng cường công bố tự nguyện.

4.1. Thực trạng công bố thông tin tự nguyện tại Việt Nam

Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin tự nguyện còn thấp. Doanh nghiệp tập trung vào công bố thông tin bắt buộc. Thông tin tự nguyện chủ yếu mang tính định tính. Thông tin dự báo và kế hoạch tương lai hạn chế. Mức độ công bố khác nhau giữa các doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ công bố. Doanh nghiệp lớn thường công bố nhiều hơn. Ngành nghề cũng tạo ra sự khác biệt. Đặc điểm hội đồng quản trị có vai trò nhất định. Thực trạng này mở ra cơ hội cải thiện đáng kể.

4.2. Ảnh hưởng đến giá trị thị trường của doanh nghiệp

Công bố thông tin tự nguyện tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp. Tobin's Q tăng khi mức độ công bố thông tin tăng. Mối quan hệ có ý nghĩa thống kê cao. Kết quả nhất quán với lý thuyết tín hiệu. Minh bạch thông tin giảm bất cân xứng thông tin. Nhà đầu tư định giá doanh nghiệp chính xác hơn. Chi phí vốn giảm kéo theo giá trị tăng. Tác động thể hiện rõ qua giá trị thị trường. Kết quả ổn định qua nhiều kiểm định khác nhau. Bằng chứng thực nghiệm củng cố giá trị của công bố tự nguyện.

4.3. Vai trò của quản trị công ty

Quản trị công ty ảnh hưởng đến hiệu quả công bố thông tin. Hội đồng quản trị độc lập thúc đẩy minh bạch. Quy mô hội đồng quản trị có tác động nhất định. Sở hữu nước ngoài cũng được xem xét. Các yếu tố quản trị được kiểm soát trong mô hình. Kết quả khẳng định vai trò quan trọng của quản trị. Công bố thông tin tự nguyện kết hợp với quản trị tốt. Giá trị doanh nghiệp tăng bền vững hơn. Nhà đầu tư đánh giá cao doanh nghiệp có quản trị tốt. Quản trị công ty là nền tảng của sự minh bạch.

V. Hàm ý chính sách công bố thông tin tự nguyện

Hàm ý chính sách được rút ra từ kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị cho nhiều đối tượng. Nhà quản trị doanh nghiệp cần chủ động công bố thông tin. Cơ quan quản lý cần khuyến khích sự minh bạch. Nhà đầu tư cần sử dụng thông tin tự nguyện. Công bố thông tin tự nguyện mang lại lợi ích kinh tế. Giá trị doanh nghiệp tăng nhờ minh bạch thông tin. Quản trị công ty cần được tăng cường. Hội đồng quản trị cần giám sát chặt chẽ. Các khuyến nghị có tính thực tiễn cao tại Việt Nam.

5.1. Hàm ý cho nhà quản trị doanh nghiệp

Nhà quản trị nên chủ động công bố thông tin tự nguyện. Hoạt động này mang lại lợi ích kinh tế rõ ràng. Giá trị thị trường của doanh nghiệp được cải thiện. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược công bố thông tin. Nội dung công bố cần đa dạng và cập nhật. Thông tin phi tài chính cần được chú trọng. Dự báo và kế hoạch tương lai nên được công bố. Quản trị công ty cần được tăng cường hơn. Hội đồng quản trị cần giám sát quá trình công bố. Sự minh bạch tạo niềm tin với nhà đầu tư.

5.2. Hàm ý cho cơ quan quản lý thị trường

Cơ quan quản lý cần khuyến khích công bố thông tin tự nguyện. Chính sách nên tạo động lực cho doanh nghiệp minh bạch. Công bố thông tin bắt buộc cần thực thi nghiêm túc. Chuẩn mực công bố thông tin cần hoàn thiện. Thị trường chứng khoán Việt Nam cần thông tin chất lượng. Môi trường pháp lý cần minh bạch và nhất quán. Cần có cơ chế khen thưởng doanh nghiệp minh bạch. Xử phạt vi phạm cần được tăng cường. Nâng cao nhận thức về lợi ích công bố thông tin. Phát triển thị trường bền vững là mục tiêu chung.

5.3. Hàm ý cho nhà đầu tư

Nhà đầu tư nên sử dụng thông tin tự nguyện trong phân tích. Mức độ công bố phản ánh chất lượng quản trị công ty. Doanh nghiệp minh bạch thường có giá trị cao hơn. Nhà đầu tư cần kết hợp nhiều nguồn thông tin. Báo cáo thường niên là nguồn tham khảo quan trọng. Thông tin tự nguyện giúp giảm bất cân xứng thông tin. Rủi ro đầu tư nhờ đó được giảm bớt. Quyết định đầu tư trở nên chính xác hơn. Cần thận trọng với doanh nghiệp ít công bố thông tin. Đánh giá toàn diện trước khi đầu tư là cần thiết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------- NGUYỄN THỊ THANH LOAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Luận án tiến sĩ kinh tế Hà Nội, Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 934.01 NGUYỄN THỊ THANH LOAN Người hướng dẫn KH 1: PGS. Đào Thị Thu Giang TS. Tạ Quang Bình Hà Nội, Năm 2022 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án tiến sĩ này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn, rất nhiệt tình từ các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, và cả từ gia đình tôi. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

TS Đào Thị Thu Giang và TS. Tạ Quang Bình, hai thầy cô hướng dẫn khoa học của tôi. Trong quá trình nghiên cứu, thầy cô đã luôn ở bên giúp tôi định hướng những bước đi tiếp theo của mình, luôn khích lệ và động viên và đưa cho tôi những lời khuyên quý báu trong lúc tôi mất phương hướng trong quá trình nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô khoa Kế toán- Kiểm toán Trường đại học Thương mại.

Trong những buổi bảo vệ chuyên đề, các thầy cô đã có nhiều ý kiến đóng góp để tôi có thể hoàn thiện được luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Viện đào tạo sau đại học Trường ĐH Thương Mại đã nhiệt tình hỗ trợ tôi hoàn thành các thủ tục nghiên cứu, bảo vệ trong hơn 5 năm tôi làm nghiên cứu sinh tại trường. Tôi chân thành cảm ơn Thầy Cô Khoa Kế toán - Kiểm toán đại học Ngoại Thương đã tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ tôi trong các công việc chung ở Khoa để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án này. Và cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi xin cảm ơn gia đình, bố mẹ, anh chị và bạn bè tôi, đặc biệt là cảm ơn chồng tôi đã luôn khuyến khích, động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Nếu không có sự sẻ chia, sát cánh từ họ, chắc chắn con đường này sẽ còn khó khăn hơn gấp bội Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và chúc sức khỏe tất cả các thầy cô, bạn bè, và gia đình! Tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan ii LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan luận án là công trình nghiên cứu riêng của tác giả với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các dữ liệu, số liệu trong luận án được tác giả khảo sát một cách trung thực và khách quan. Các nội dung kế thừa từ các nghiên cứu trước đều được tác giả trích nguồn tham khảo. Kết quả luận án chưa được công bố trong các nghiên cứu khác ngoại trừ một số dữ liệu và kết quả nghiên cứu đã được công bố trong các công trình khoa học của chính tác giả.

Tác giả iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

ix PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc công bố thông tin tự nguyện tới giá trị doanh nghiệp trên thế giới.1 Các nghiên cứu về công bố thông tin tự nguyện với giá trị doanh nghiệp nói chung .2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc công bố thông tin tự nguyện tới chi phí vốn chủ sở hữu .3 Các nghiên cứu về các lợi ích khác của công bố thông tin tự nguyện với doanh nghiệp .2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc công bố thông tin tự nguyện tới giá trị doanh nghiệp trên thế giới.3 Khoảng trống nghiên cứu .20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN, GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP .1 Những vấn đề chung về công bố thông tin tự nguyện. Khái niệm về công bố thông tin ra công chúng. Khái niệm công bố thông tin tự nguyện. Phân loại thông tin tự nguyện .4 Các phương pháp đo lường chất lượng công bố thông tin tự nguyện .2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp .1 Khái niệm doanh nghiệp.

Khái niệm giá trị doanh nghiệp. Các cách tiếp cận và một số phương pháp xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp. Những vấn đề chung về chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp .1 Khái niệm chi phí vốn chủ sở hữu .2 Các cách tiếp cận nhằm ước tính chi phí vốn chủ sở hữu .4 Các lý thuyết giải thích ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng .2 Lý thuyết rủi ro ước tính .3 Lý thuyết chi phí liên quan .5 Nhóm lý thuyết kinh tế chính trị .64 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu .1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu .2 Xây dựng mô hình hồi quy .3 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu .4 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .5 Phương pháp phân tích dữ liệu .91 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam và các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam .2 Giới thiệu về các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.2 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 96 4.1 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện nói chung tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2017- 2020 .2 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo loại thông tin .3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu và phân tích tương quan giữa các biến .2 Kết quả phân tích hồi quy và các kiểm định cần thiết .4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị thị trường của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu và phân tích tương quan giữa các biến .2 Kết quả phân tích hồi quy và các kiểm định cần thiết .120 CHƯƠNG 5: CÁC KẾT LUẬN, MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NÓI RIÊNG VÀ CÁC CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM NÓI CHUNG .1 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu .1 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .2 Ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .2 Một số khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện việc công bố thông tin tự nguyện của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và các công ty đại chúng Việt Nam nói chung .1 Các khuyến nghị và giải pháp đối với các công ty phi tài chính niêm yết nói riêng và công ty đại chúng nói chung .2 Các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.3 Một số hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai .144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .155 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của CBTT tự nguyện nói chung đến giá trị doanh nghiệp nói chung .2: Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của CBTT tự nguyện nói chung đến chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp .1: Tóm tắt các thước đo chi phí vốn chủ sử dụng trong các nghiên cứu trước .1: Bộ tiêu chí CBTT tự nguyện mới sử dụng trong bài nghiên cứu .2: Bảng tóm tắt về các biến sử dụng trong mô hình (1) - ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp .3: Bảng tóm tắt về các biến sử dụng trong mô hình (2) - ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến giá trị thị trường của doanh nghiệp .4: Phân loại doanh nghiệp theo ngành .1: Quy mô thị trường cổ phiếu Việt Nam .2: Điều kiện niêm yết trên sàn HOSE và HNX quy định tại nghị định 58/2012/NĐ-CP.3: Số lượng công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam tại ngày 31/12/2020.4: Phân ngành công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam tại ngày 31/12/2020.5: Mức độ CBTT tự nguyện trung bình của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017-2020 .6: Kết quả kiểm định T-test trung bình hai mẫu .7: Phân loại mức độ CBTT tự nguyện theo ngành .8: Mức độ CBTT tự nguyện trung bình theo loại thông tin tại các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017-2020 .9: Mức độ CBTT của từng mục thông tin chiến lược và thông tin chung về doanh nghiệp của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017- 2020 .10: Mức độ CBTT của từng mục thông tin tài chính và thị trường vốn của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 .11: Mức độ CBTT của từng mục thông tin mang tính tương lai của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 .12: Mức độ CBTT của từng mục thông tin xã hội của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 .13: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu trong mô hình với biến phụ thuộc REaston .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Loan (2022). Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/nghien-cuu-cong-bo-thong-tin-tu-nguyen-gia-tri-doanh-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp. Tìm hiểu tác động và hàm ý quản trị.

Luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter