Luận án tiến sĩ: Kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp gốm sứ xây dựng tỉnh Thái Bình - Đặng Nguyên Mạnh
Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng tại Thái Bình: phương pháp, ưu điểm và ứng dụng thực tiễn.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất Thái Bình
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Đặng Nguyên Mạnh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất Thái Bình
Ngành gốm sứ xây dựng tại Thái Bình phát triển mạnh nhờ lợi thế nguồn khí thiên nhiên Tiền Hải. Các doanh nghiệp tập trung sản xuất gạch ốp lát, ngói gốm và sứ vệ sinh cao cấp. Áp lực cạnh tranh về giá bán trên thị trường vật liệu xây dựng ngày càng gay gắt. Do đó, việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất Thái Bình đóng vai trò then chốt. Hệ thống này thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu chi phí phát sinh thực tế. Dữ liệu kế toán cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành ra quyết định sản xuất kinh doanh. Thông tin kế toán giúp kiểm soát từng công đoạn công nghệ từ tạo phôi đến nung đóng gói. Doanh nghiệp dễ dàng nhận diện điểm lãng phí phát sinh trong dây chuyền. Nhà quản lý nhanh chóng đưa ra giải pháp cắt giảm chi phí bất hợp lý. Hoạt động quản trị chi phí hiệu quả giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.
1.1. Đặc điểm sản xuất gốm sứ tại tỉnh Thái Bình
Các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ Thái Bình phân bố chủ yếu tại khu công nghiệp Tiền Hải. Quy trình sản xuất mang tính liên tục và khép kín qua nhiều phân xưởng chuyên biệt. Các giai đoạn chính bao gồm chuẩn bị bột phối liệu, ép dập tạo hình, sấy mộc, tráng men và nung sản phẩm. Nguồn nhiệt năng phục vụ nung sấy phụ thuộc trực tiếp vào hệ thống khí mỏ địa phương. Chu kỳ sản xuất diễn ra nhanh nhưng đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật rất khắt khe. Dây chuyền máy móc thiết bị tự động hóa ngày càng phổ biến trong các nhà máy gạch ốp lát. Môi trường nhiệt độ cao dễ gây hao mòn khuôn ép và hệ thống con lăn lò nung. Việc theo dõi chi phí vận hành từng phân xưởng đòi hỏi độ chính xác và tính kịp thời cao. Kế toán cần phản ánh trung thực mọi hao phí máy móc trong từng chu kỳ sản xuất.
1.2. Vai trò kế toán chi phí sản xuất gạch ốp lát
Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất gạch ốp lát giúp xác định chính xác giá thành từng mã hàng. Kế toán quản trị theo dõi chi tiết chi phí phát sinh tại mỗi công đoạn tạo phôi, phủ men và nung chín. Số liệu này hỗ trợ ban giám đốc thiết lập chính sách giá bán linh hoạt cho từng kênh phân phối. Nhà quản lý nhanh chóng phát hiện chi phí vượt định mức tại khâu ép khuôn và sấy mộc. Dữ liệu chi phí chuẩn xác tạo nền tảng vững chắc để lập kế hoạch ngân sách sản xuất năm tới. Việc kiểm soát chặt chi phí giúp doanh nghiệp giảm áp lực vốn lưu động và dòng tiền. Doanh nghiệp gốm sứ duy trì biên lợi nhuận ổn định trước biến động giá nguyên vật liệu đầu vào.
II. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất gốm sứ
Trong cơ cấu giá thành sản phẩm gốm sứ xây dựng, nguyên liệu và năng lượng chiếm trên 70% tổng chi phí. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất gốm sứ bao gồm đất sét, cao lanh, trường thạch, men màu và phụ gia hóa chất. Việc quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu quyết định trực tiếp hiệu quả hoạt động của nhà máy. Doanh nghiệp cần phân loại chi tiết nguyên liệu chính và hóa chất tạo độ bóng men. Hệ thống kho bãi cần bảo quản nghiêm ngặt độ ẩm của đất sét và bột xương mộc. Mọi sai lệch về tỷ lệ pha trộn phối liệu đều làm tăng tỷ lệ nứt vỡ sản phẩm khi nung. Kế toán chi phí phải đối chiếu thường xuyên giữa phiếu xuất kho vật tư và khối lượng bán thành phẩm hoàn thành.
2.1. Quản lý định mức tiêu hao khí mỏ Tiền Hải
Khí thiên nhiên từ mỏ Tiền Hải là nguồn nhiên liệu then chốt cho các lò nung gạch ceramic và granite. Việc xây dựng định mức tiêu hao khí mỏ Tiền Hải cho mỗi mét vuông sản phẩm mộc là yêu cầu bắt buộc. Áp suất và lưu lượng khí nạp vào buồng đốt lò nung được theo dõi tự động qua hệ thống đồng hồ đo. Kế toán quản trị so sánh lượng khí tiêu thụ thực tế với định mức kỹ thuật theo từng ngày. Sai lệch lưu lượng khí cho thấy vòi đốt bị nghẹt hoặc vỏ lò nung bị rò rỉ nhiệt lượng. Việc kiểm soát chặt chẽ chỉ tiêu tiêu hao khí giúp cắt giảm hàng tỷ đồng chi phí năng lượng hàng năm. Quản đốc lò nung chịu trách nhiệm trực tiếp về khối lượng khí vượt định mức cho phép.
2.2. Kiểm soát chi phí nhiên liệu lò nung ceramic
Nhiều nhà máy gốm sứ sử dụng thêm khí gas lỏng LPG và than hóa khí để dự phòng khi nguồn khí mỏ suy giảm. Chi phí nhiên liệu lò nung ceramic chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng giá thành xuất xưởng. Lò nung vận hành liên tục 24 giờ mỗi ngày ở nền nhiệt độ từ 1150 đến 1220 độ C. Sự cố ngừng lò đột ngột gây tổn thất nhiên liệu rất lớn khi khởi động lại hệ thống nhiệt. Doanh nghiệp cần lập thẻ theo dõi lượng nhiên liệu tiêu hao theo từng ca vận hành lò. Kế toán quản trị đánh giá hiệu suất cấp nhiệt trên từng mét chiều dài lò nung thanh lăn. Biện pháp này giúp tối ưu hóa chu kỳ nung và hạn chế thất thoát nhiệt lượng ra ngoài xưởng.
III. Phương pháp tính giá thành phân bước ngành gốm sứ
Quy trình sản xuất gốm sứ trải qua nhiều công đoạn chế biến nối tiếp nhau từ bột liệu đến thành phẩm. Do đó, việc ứng dụng phương pháp tính giá thành phân bước là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất. Sản phẩm hoàn thành của công đoạn trước chuyển thành nguyên liệu đầu vào cho công đoạn tiếp theo. Bột sấy phun chuyển sang ép dập, gạch mộc chuyển sang sấy nung và in tráng men bề mặt. Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí theo từng bước công nghệ với phương pháp tính giá nửa thành phẩm. Quy trình này giúp cô lập chính xác chi phí bất thường phát sinh tại từng phân xưởng sản xuất. Ban lãnh đạo dễ dàng đánh giá trách nhiệm quản lý của từng quản đốc phân xưởng.
3.1. Tính giá thành sản phẩm gốm sứ xây dựng chuẩn
Để tính toán chính xác giá thành sản phẩm gốm sứ xây dựng, kế toán tập hợp toàn bộ chi phí theo từng lô hàng. Các khoản mục cấu thành gồm chi phí phối liệu xương, men in trang trí, nhân công trực tiếp và khấu hao máy. Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức diện tích bề mặt sản phẩm hoặc số giờ máy ép hoạt động. Phương pháp phân bổ khoa học ngăn chặn tình trạng dồn chi phí tùy tiện giữa gạch cao cấp và gạch tiêu chuẩn. Doanh nghiệp xác định rõ mức lãi gộp thực tế của từng mẫu mã sản phẩm sau khi đóng hộp. Đây là cơ sở cốt lõi để ban kinh doanh xây dựng biểu giá bán và mức chiết khấu thương mại.
3.2. Kiểm soát hao hụt nung sấy và phế phẩm lò nung
Hao hụt sản phẩm diễn ra phổ biến ở hai công đoạn nhạy cảm là sấy mộc và nung thanh lăn. Việc kiểm soát hao hụt nung sấy và phế phẩm đòi hỏi chế độ kiểm đếm nghiêm ngặt qua biên bản phế phẩm ca. Tỷ lệ phế phẩm nứt vỡ, cong vênh và rỗ men phải nằm trong giới hạn dung sai kỹ thuật từ 2% đến 5%. Bột phế phẩm mộc được thu gom tái chế toàn bộ vào khâu nghiền phối liệu để giảm giá vốn mộc. Ngược lại, phế phẩm sau nung chỉ có thể bán thanh lý làm vật liệu lót nền với giá rất thấp. Kế toán ghi nhận toàn bộ giá trị thiệt hại do tỷ lệ phế phẩm vượt định mức vào chi phí quản lý.
IV. Báo cáo quản trị chi phí sản xuất gạch men định kỳ
Hệ thống báo cáo chi phí nội bộ là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp. Việc thiết lập báo cáo quản trị chi phí sản xuất gạch men định kỳ cần thực hiện theo tuần và tháng. Báo cáo phản ánh chi tiết mối quan hệ giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế tại từng bộ phận. Cấu trúc biểu mẫu cần trực quan, tập trung vào những chỉ tiêu chi phí có sự biến động lớn. Kế toán quản trị cung cấp số liệu phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bội chi ngân sách sản xuất. Nguồn dữ liệu này giúp ban giám đốc đưa ra các mệnh lệnh điều hành kỹ thuật kịp thời để bảo toàn lợi nhuận.
4.1. Lập báo cáo quản trị chi phí sản xuất gạch men
Doanh nghiệp tổ chức lập báo cáo chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm như xưởng nghiền, xưởng ép và xưởng lò. Biểu mẫu báo cáo chi tiết hóa chi phí nguyên liệu thô, men màu, phụ gia, điện lực và khí đốt nung. Kế toán tính toán giá thành đơn vị trên từng mét vuông sản phẩm loại 1, loại 2 và gạch thứ phẩm. Tỷ lệ thu hồi thành phẩm loại 1 được trình bày nổi bật ở phần đầu của báo cáo quản trị. Ban giám đốc dễ dàng so sánh hiệu quả sản xuất giữa các ca làm việc trong suốt kỳ hoạt động. Việc cung cấp báo cáo nhanh chóng giúp ngăn chặn kịp thời tình trạng thất thoát nguyên vật liệu và năng lượng.
4.2. Phân tích biến động chi phí sản xuất gốm sứ
Sau khi chốt số liệu kỳ kế toán, phòng tài chính tiến hành phân tích biến động chi phí sản xuất. Phương pháp phân tích sai lệch giúp bóc tách rõ nguyên nhân do biến động giá cả thị trường hay do lãng phí định mức. Trường hợp chi phí khí đốt tăng do đơn giá mỏ tăng, bộ phận cung ứng chịu trách nhiệm đàm phán hợp đồng. Trường hợp chi phí tăng do định mức tiêu hao khí trên mét vuông tăng, xưởng lò nung phải rà soát hệ thống bảo ôn. Hoạt động phân tích chi tiết đem lại cái nhìn toàn diện về hiệu quả vận hành thực tế của toàn nhà máy. Từ đó, ban giám đốc ban hành các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI * ĐẶNG NGUYÊN MẠNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM, SỨ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI * ĐẶNG NGUYÊN MẠNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM, SỨ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Kế toán Mã số chuyên ngành: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Phạm Thị Thu Thủy 2. Vũ Mạnh Chiến LỜI CAM ĐOAN Hà Nội, năm 2019 Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của Luận án là kết quả làm việc miệt mài, nghiêm túc, trách nhiệm trong nhiều năm liền của tập thể các nhà khoa học được phân công hướng dẫn và nghiên cứu sinh. Các số liệu được thu thập, mô tả, trình bày, phân tích, minh họa trong Luận án có cơ sở và nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó.
Nghiên cứu sinh Đặng Nguyên Mạnh MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu Danh mục sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án. Kết cấu luận án .20 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.
Nhận diện chi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Bản chất của chi phí. Phân loại chi phí. Các chức năng quản trị doanh nghiệp và nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ nhà quản trị.
Các chức năng quản trị doanh nghiệp. Quan điểm và vai trò của kế toán quản trị chi phí. Nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ các chức năng quản trị. Kế toán quản trị chi phí với các chức năng quản trị doanh nghiệp.
Kế toán quản trị chi phí với chức năng lập kế hoạch. Kế toán quản trị chi phí với chức năng tổ chức thực hiện. Kế toán quản trị chi phí với chức năng kiểm soát, đánh giá. Ứng dụng thông tin kế toán quản trị chi phí với việc ra quyết định.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp. Nhóm nhân tố con người. Nhóm nhân tố tổ chức. Nhóm nhân tố bên ngoài.
Kế toán quản trị chi phí tại các nước phát triển trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam. Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp Hoa Kỳ. Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp Đức. Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp Nhật Bản.
Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam. 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .62 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM SỨ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH 63 2. Khái quát chung về ngành gốm sứ và các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Lịch sử hình thành, phát triển và thị trường sản phẩm gốm sứ xây dựng ở Việt Nam.
Khái quát các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gốm, sứ xây dựng. Đặc điểm công tác kế toán. Đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp tác động đến kế toán quản trị chi phí.
Nhận diện và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp. Thực trạng kế toán quản trị chi phí với các chức năng quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Thực trạng kế toán quản trị chi phí với chức năng lập kế hoạch. Thực trạng kế toán quản trị chi phí với chức năng tổ chức thực hiện.
Thực trạng kế toán quản trị chi phí với chức năng kiểm soát, đánh giá. Thực trạng ứng dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 96 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Mô tả mẫu nghiên cứu.
Kết quả thống kê mô tả về sự tác động của nhóm nhân tố con người. Kết quả thống kê mô tả về sự tác động của nhóm nhân tố tổ chức. Kết quả thống kê mô tả về sự tác động của nhóm nhân tố bên ngoài. Đánh giá chung về thực trạng KTQTCP với các chức năng quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Về thực trạng KTQTCP với các chức năng quản trị .2 Về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp .107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 109 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM SỨ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Nguyên tắc hoàn thiện. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí với các chức năng quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Hoàn thiện việc xác định nội dung và phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí với chức năng lập kế hoạch.
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí với chức năng tổ chức thực hiện. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí với chức năng kiểm soát, đánh giá. Hoàn thiện sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí để hỗ trợ ra quyết định. Các giải pháp để tăng cường ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Về nhóm nhân tố con người. Về nhóm nhân tố tổ chức. Về nhóm nhân tố bên ngoài. Các điều kiện để thực hiện giải pháp.
Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng của tỉnh Thái Bình. Về phía các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình .155 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 159 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABC Chi phí dựa trên cơ sở hoạt động AIS Hệ thống thông tin kế toán BSC Thẻ điểm cân bằng CĐ Công đoạn CĐKT Cân đối kế toán CIMA Viện điều lệ kế toán quản trị CNTT Công nghệ thông tin CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp CSHT Cơ sở hạ tầng CSHT Cơ sở hạ tầng CSPL Chính sách pháp luật DDĐK Dở dang đầu kỳ DN Doanh nghiệp DT Doanh thu ĐT Đối tượng ĐVSP Đơn vị sản phẩm EOQ Số lượng đặt hàng kinh tế HĐQT Hội đồng quản trị HĐTV Hội đồng thành viên IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế IRR Tỉ suất sinh lời nội bộ JIT Đúng thời điểm KQ Kết quả KQKD Kết quả kinh doanh KTQT Kế toán quản trị KTQTCP Kế toán quản trị chi phí KTTC Kế toán tài chính LCC Chi phí theo vòng đời sản phẩm LCTT Lưu chuyển tiền tệ LN Lợi nhuận MQH Mối quan hệ NC Nhân công NCTT Nhân công trực tiếp NPV Giá trị hiện tại thuần NVLCTT Nguyên vật liệu chính trực tiếp NVLPTT Nguyên vật liệu phụ trực tiếp NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp PSCP Phát sinh chi phí PSTK Phát sinh trong kỳ QLDN Quản lý doanh nghiệp SHNN Sở hữu Nhà nước SP Sản phẩm SX Sản xuất SXC Sản xuất chung TC Chi phí mục tiêu TK Tài khoản TN Trách nhiệm TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TQM Quản lý chất lượng toàn diện TSCĐ Tài sản cố định THTT Tập hợp trực tiếp UBND Ủy ban nhân dân UQ Ủy quyền DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng MĐ 01: Thống kê kết quả khảo sát sơ bộ qua các bảng câu hỏi. 17 Bảng MĐ 02: Thống kê kết quả khảo sát chính thức qua các bảng câu hỏi .1: Ma trận mối quan hệ giữa lĩnh vực quản trị và quá trình quản trị.1: Đường chi phí mục tiêu của đơn vị sản phẩm .2: Thống kê một số nhân tố ảnh hưởng chính đến ứng dụng KTQTCP .1: Giá trị tổng sản phẩm gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình .2: Kết quả khảo sát tiêu thức phân loại chi phí trong doanh nghiệp .3: Kết quả khảo sát danh mục định mức chi phí trong các doanh nghiệp .4: Kết quả khảo sát bộ phận trực tiếp tham gia xây dựng định mức chi phí trong các doanh nghiệp .5: Kết quả khảo sát hệ thống dự toán chi phí hoạt động trong các doanh nghiệp .6: Kết quả khảo sát về lập kế hoạch chi phí chiến lược trong các doanh nghiệp83 Bảng 2.7: Kết quả khảo sát các mô hình kế toán chi phí .8: Kết quả khảo sát các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất .9: Kết quả khảo sát tiêu thức phân bổ chi phí SXC .10: Chi tiết thông tin Tài khoản 154 .11: Kết quả khảo sát danh mục hệ thống báo cáo quản trị chi phí .12: Kết quả khảo sát về kiểm soát chi phí liên quan đến R&D .13: Tỉ trọng bình quân của từng loại chi phí/tổng chi phí dự kiến để sản xuất sản phẩm mới .14: Kết quả khảo sát về kiểm soát chi phí hoạt động hàng ngày .15: Kết quả khảo sát danh mục các khoản mục chi phí trọng yếu được phân tích chênh lệch .16: Kết quả khảo sát danh mục các tỉ lệ chi phí hoạt động được phân tích chênh lệch .17: Kết quả khảo sát về đánh giá hiệu quả hoạt động của chi phí chiến lược và các trung tâm chi phí .18: Mức độ quan tâm khi sử dụng phân tích điểm hòa vốn để ra các loại quyết định liên quan .19: Thống kê nhận định từng thành phần trong nhóm nhân tố con người đến ứng dụng KTQTCP trong DN nghiên cứu .20: Thống kê kết quả nhận định từng thành phần trong nhóm nhân tố tổ chức đến ứng dụng KTQTCP trong DN nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Nguyên Mạnh (2019). Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/ke-toan-quan-tri-chi-phi-doanh-nghiep-gom-su-xay-dung-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng tại Thái Bình: phương pháp, ưu điểm và ứng dụng thực tiễn.
Luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.