Tổng quan về luận án

Bối cảnh kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế sâu rộng đã đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp không khói không chỉ dựa trên tài nguyên thiên nhiên hay cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mà nhân tố mang tính chất quyết định hàng đầu chính là nguồn nhân lực du lịch (NNLDL). Tại Việt Nam, tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng du lịch vượt trội với đường bờ biển dài 102 km, các bãi biển nổi tiếng như Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa; cùng hệ thống di sản văn hóa - lịch sử tầm vóc quốc tế và quốc gia như Di sản Văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ, Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, và hệ sinh thái đa dạng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Bến En. Mặc dù quy mô dân số đứng thứ 3 cả nước tạo nguồn cung lao động dồi dào, thực tiễn phát triển du lịch Thanh Hóa lại bộc lộ mâu thuẫn sâu sắc: số lượng lao động phổ thông dôi dư nhưng thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực chất lượng cao, cơ cấu lao động mất cân đối, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tính chuyên nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên số.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) nổi bật trong y văn hiện nay là phần lớn các công trình trong và ngoài nước mới chỉ tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô cấp quốc gia hoặc vi mô tại từng doanh nghiệp riêng lẻ. Rất ít công trình lượng hóa toàn diện và đánh giá thực nghiệm mức độ tác động của các nhân tố thuộc về quản lý kinh tế cấp địa phương (tỉnh/thành phố) đến quá trình phát triển NNLDL. Cụ thể, mối quan hệ hữu cơ giữa thể chế quản lý nhà nước, chính sách phát triển đặc thù địa phương, công tác đào tạo - bồi dưỡng, thu hút - tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực vẫn chưa được kiểm chứng một cách có hệ thống thông qua các mô hình định lượng tin cậy tại một địa bàn mang tính đặc thù cao như Thanh Hóa.

Luận án tiến sĩ kinh tế của Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hùng với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thanh Hóa", chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9310110), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Hữu Tùng tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội, 2024), đã giải quyết trực diện khoảng trống khoa học này. Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 5 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) cốt lõi:

  • RQ1: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2023 diễn biến như thế nào xét trên các tiêu chí số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu?
  • RQ2: Những nhân tố nào thuộc quản lý kinh tế và điều kiện địa phương tác động đến phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được lượng hóa ra sao?
  • RQ3: Cần xây dựng và thực thi hệ thống giải pháp quản lý kinh tế đồng bộ nào đến năm 2030 nhằm tạo bước đột phá trong phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:

  • H1: Điều kiện phát triển du lịch địa phương có tác động thuận chiều (+) đến phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa.
  • H2: Chính sách phát triển du lịch của Nhà nước và địa phương có tác động thuận chiều (+) đến phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa.
  • H3: Công tác đào tạo và bồi dưỡng NNLDL có tác động thuận chiều (+) đến phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa.
  • H4: Quy trình thu hút, tuyển dụng và sử dụng lao động có tác động thuận chiều (+) đến phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa.
  • H5: Chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc có tác động thuận chiều (+) đến phát triển NNLDL tỉnh Thanh Hóa.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory), Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực chiến lược (Strategic Human Resource Management - SHRM) và Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế (State Economic Governance). Công trình mang lại đóng góp đột phá khi xác lập mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực du lịch dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp 8 năm (2016 - 2023) từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa kết hợp dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp giai đoạn 2021 - 2022, cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ việc hiện thực hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX nhiệm kỳ 2020 - 2025.


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch thể hiện sự phân hóa rõ nét qua các dòng nghiên cứu chủ đạo:

Dòng nghiên cứu lý thuyết nền tảng về phát triển nguồn nhân lực và vốn con người: Stivastava (1997) khẳng định rằng: "NNL là toàn bộ vốn bao gồm cả thể lực và trí lực, kỹ năng nghề nghiệp mà mọi cá nhân sở hữu. Vốn nhân lực thậm chí là nguồn vốn quan trọng nhất đối với quá trình sản xuất, có khả năng sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai. Do vậy các chi phí về giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe... được xem như chi phí đầu vào của sản xuất, thông qua đầu tư vào con người". Begg và cộng sự (1984), Yoshihara Kunio (1988), Leonard Nadler (1984), David & Kenneth (2011), Nguyễn Mạnh Hùng (2019) và Thái Doãn Hồng (2021) đều thống nhất rằng phát triển NNL là quá trình tích lũy vốn con người thông qua giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có tổ chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công việc và khả năng thích ứng của tổ chức.

Dòng nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực du lịch và quản lý nhà nước: Soh (2008), Baum (2015), Jithendran và cộng sự (2000), Khan (2008), Tohidy Ardahaey & Nabiloo (2012), Trần Sơn Hải (2011), Đinh Xuân Thắng (2016), và Văn Thị Bạch Tuyết (2019) đã chỉ ra các thuộc tính chuyên biệt của ngành du lịch như tính phục vụ, tính thời vụ cao, mức độ phụ thuộc vào tài nguyên và sự tương tác trực tiếp với khách hàng, từ đó đòi hỏi khung năng lực toàn diện cả về kỹ năng lẫn văn hóa ứng xử nghề nghiệp.

Trong y văn tồn tại những tranh luận học thuật sâu sắc giữa các trường phái:

  • Trường phái tiếp cận nội sinh tổ chức (David & Kenneth, 2011; Chiangmai, 2003) cho rằng quá trình học tập liên tục và đào tạo nội bộ là nhân tố tiên quyết quyết định chất lượng NNL.
  • Ngược lại, trường phái quản trị dịch vụ và thị trường lao động đặc thù (Lather và cộng sự, 2009; Khan, 2008; Baum, 2015) lại phản biện rằng đối với ngành có tỷ lệ biến động lao động cao và tính mùa vụ gay gắt như du lịch, các chính sách đãi ngộ, văn hóa tổ chức, điều kiện làm việc và việc trao quyền thực chất mới là động lực duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Đồng thời, trường phái thể chế công (Darsana & Sudjana, 2022; Esichaikul, 1996; Trần Sơn Hải, 2011) nhấn mạnh sự can thiệp của chính quyền cấp địa phương thông qua quy hoạch, tiêu chuẩn hóa nghề nghiệp và tài trợ ngân sách đào tạo mới là yếu tố quyết định sự bứt phá của nhân lực du lịch.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  1. Nghiên cứu của Hajiyeva và cộng sự (2019) tại Azerbaijan tập trung xây dựng mô hình định lượng đo lường tác động của vốn con người (số lượng cử nhân du lịch, quy mô lao động, thu nhập bình quân và tuổi thọ kỳ vọng) đến giá trị gia tăng ngành du lịch. Tuy nhiên, mô hình này thuần túy mang tính kinh tế lượng vĩ mô, bỏ qua các cơ chế quản trị nhân sự nội bộ và tính đặc thù vùng.
  2. Công trình của Darsana & Sudjana (2022) về nguồn nhân lực du lịch Indonesia trong kỷ nguyên 5.0 và Esichaikul (1996) tại Thái Lan đã chỉ ra các lỗ hổng nghiêm trọng khi chính sách nhà nước thiếu gắn kết với thực tiễn thị trường, dẫn đến sự bất cập trong chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Định vị nghiên cứu của luận án: Kế thừa các thành tựu trên, luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Hùng định vị là công trình tiên phong tại Việt Nam tích hợp cách tiếp cận quản lý kinh tế đa cấp độ (kết hợp quản lý vĩ mô của nhà nước và quản trị vi mô tại doanh nghiệp du lịch) để lượng hóa các yếu tố cấu thành sự phát triển NNLDL tại một địa bàn cấp tỉnh có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhưng năng lực cung ứng nhân lực nội tại còn nhiều điểm nghẽn.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

graph TD
    subgraph INPUT["CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ ĐỊA PHƯƠNG"]
        X1["(1) Điều kiện phát triển du lịch<br/><i>Tài nguyên biển 102km, Di sản, Sinh thái</i>"]
        X2["(2) Chính sách phát triển du lịch<br/><i>Quy hoạch, Hỗ trợ đầu tư, Thể chế địa phương</i>"]
        X3["(3) Đào tạo và bồi dưỡng NNLDL<br/><i>Chuẩn hóa VTOS, Kỹ năng số, Ngắn & Dài hạn</i>"]
        X4["(4) Thu hút, tuyển dụng & sử dụng<br/><i>Cơ chế đãi ngộ nhân tài, Bố trí đúng sở trường</i>"]
        X5["(5) Đãi ngộ nguồn nhân lực du lịch<br/><i>Tiền lương, Thưởng, Môi trường & Phúc lợi</i>"]
    end

    subgraph OUTPUT["KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH (PT)"]
        Y["Phát triển NNLDL Tỉnh Thanh Hóa<br/><b>Cronbach's Alpha = 0.798 (4 biến quan sát)</b><br/>• Tăng trưởng quy mô & tỷ lệ tham gia lao động<br/>• Hoàn thiện cơ cấu chuyên môn, giới tính, độ tuổi<br/>• Nâng cao chất lượng: Thể lực - Trí lực - Tâm lực<br/>• Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp VTOS & MRA-TP"]
    end

    X1 -->|H1 (+)| Y
    X2 -->|H2 (+)| Y
    X3 -->|H3 (+)| Y
    X4 -->|H4 (+)| Y
    X5 -->|H5 (+)| Y

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) của Schultz và Becker bằng cách xác lập khái niệm nguồn nhân lực du lịch trong bối cảnh quản lý kinh tế địa phương: "Nguồn nhân lực ngành Du lịch là toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào hoạt động Du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp thể hiện thông qua số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu lao động của ngành". Đóng góp lý thuyết quan trọng ở đây là việc chuẩn hóa cấu trúc chất lượng nhân lực du lịch thành 3 trụ cột:

  • Thể lực: Sức khỏe thể chất, khả năng chịu đựng áp lực công việc liên tục và tính chất mùa vụ cao.
  • Trí lực: Trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp (như tiêu chuẩn VTOS và thỏa thuận MRA-TP của ASEAN), khả năng ngoại ngữ, tin học và chuyển đổi số.
  • Tâm lực: Đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ khách hàng, lòng hiếu khách và giữ gìn chữ tín trong kinh doanh dịch vụ du lịch.

Mô hình lý thuyết đề xuất xác lập mối quan hệ nhân quả có kiểm soát giữa 5 nhóm nhân tố quản lý kinh tế độc lập với biến phụ thuộc là sự phát triển NNLDL cấp tỉnh.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa 3 nền tảng: Kinh tế học phát triển, Quản trị nhân lực chiến lược và Quản lý công. Cách tiếp cận mới lạ thể hiện ở việc lượng hóa được tác động của các nhân tố thuộc về "Điều kiện phát triển du lịch" (yếu tố tự nhiên, di sản văn hóa, vị thế địa kinh tế của tỉnh) vốn trước đây chỉ được mô tả định tính, đặt song hành cùng các nhân tố quản trị cụ thể như "Chính sách phát triển", "Đào tạo bồi dưỡng", "Thu hút - Tuyển dụng - Sử dụng" và "Đãi ngộ".

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích này có khả năng ứng dụng cao đối với các nền kinh tế mới nổi, các địa phương đang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ công - nông nghiệp sang dịch vụ, nơi mà nguồn nhân lực du lịch bản địa dồi dào về số lượng nhưng chịu sự phân mảnh về trình độ và phụ thuộc lớn vào sự điều tiết chính sách của chính quyền cấp tỉnh.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng triết học thực chứng (Positivism) làm nền tảng cho việc kiểm định các giả thuyết định lượng, kết hợp chủ nghĩa diễn giải (Interpretivism) trong việc phân tích các cơ chế thể chế và chính sách. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự khám phá (Sequential Exploratory Mixed Methods):

  1. Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thông qua phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu các nhà quản lý tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, lãnh đạo Hiệp hội Du lịch, và các giám đốc điều hành doanh nghiệp du lịch nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo 5 nhân tố phù hợp với thực tiễn địa phương.
  2. Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc đóng (thang đo Likert 5 điểm) để thu thập dữ liệu sơ cấp trên diện rộng, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Design) được triển khai trên hai nhóm đối tượng chính: nhóm cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về du lịch (cấp sở, phòng văn hóa thông tin cấp huyện, ban quản lý khu di tích) và nhóm nhà quản trị, người lao động tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú, vận chuyển du lịch trên địa bàn tỉnh.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực phương pháp luận khoa học:

  • Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có định hướng, đảm bảo tính đại diện cho các vùng du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa (vùng du lịch biển: Sầm Sơn, Hải Tiến, Nghi Sơn; vùng du lịch văn hóa - lịch sử: TP. Thanh Hóa, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ; vùng du lịch sinh thái: Pù Luông, Bến En).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác toàn diện hệ thống báo cáo thống kê, văn kiện quy hoạch, số liệu tăng trưởng khách du lịch, doanh thu du lịch, số lượng cơ sở lưu trú và kinh phí bồi dưỡng nhân lực của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa cùng Cục Thống kê tỉnh giai đoạn 2016 - 2023.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa nguồn dữ liệu (thứ cấp 8 năm và sơ cấp 2 năm 2021 - 2022), tam giác hóa phương pháp (định tính chuyên gia và định lượng thống kê), và tam giác hóa chủ thể đánh giá (cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh).
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Thang đo được đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach’s Alpha và kiểm định tính hợp lệ cấu trúc thông qua Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thang đo biến phụ thuộc "Phát triển nguồn nhân lực du lịch" (ký hiệu: PT) đạt độ tin cậy rất cao với hệ số Cronbach’s Alpha = 0,798 với 4 biến quan sát thành phần, khẳng định độ chuẩn xác tuyệt đối của công cụ đo lường.

Data và phân tích

Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS. Quy trình phân tích dữ liệu bao gồm:

  1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên và loại hình doanh nghiệp.
  2. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30; giữ lại các thang đo có hệ số Cronbach's Alpha > 0,70).
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax, kiểm định KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), tổng phương sai trích đạt yêu cầu.
  4. Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) nhằm lượng hóa hệ số tác động chuẩn hóa ($\beta$) của 5 nhân tố đến biến phụ thuộc Phát triển NNLDL (PT).
  5. Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy: kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2), kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson), và kiểm tra tính phân phối chuẩn của phần dư.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp (2016 - 2023) kết hợp dữ liệu hồi quy thực nghiệm sơ cấp mang lại những phát hiện đột phá:

  • Phát hiện 1: Nghịch lý tăng trưởng du lịch và chất lượng nhân lực. Giai đoạn 2016 - 2023 chứng kiến sự phục hồi và tăng trưởng vượt bậc của du lịch Thanh Hóa về lượng khách và doanh thu (đóng góp đáng kể vào GRDP của tỉnh), tuy nhiên nguồn nhân lực lại phát triển không tương xứng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên ngành du lịch bài bản chỉ chiếm thiểu số; phần lớn lao động là thời vụ, thiếu chứng chỉ nghề tiêu chuẩn VTOS, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học ứng dụng còn rất hạn chế.
  • Phát hiện 2: Hệ số tác động chi phối của Đào tạo - Bồi dưỡng và Đãi ngộ. Kết quả hồi quy tuyến tính bội chứng minh nhân tố "Đào tạo và bồi dưỡng NNLDL" ($\beta$ mang giá trị dương cao nhất, $p < 0,001$) và nhân tố "Đãi ngộ nguồn nhân lực du lịch" có tác động mạnh mẽ nhất đến kết quả phát triển NNLDL của tỉnh. Điều này khẳng định nếu thiếu chính sách tiền lương cạnh tranh và cơ hội bồi dưỡng nâng cấp kỹ năng nghề, tỉnh không thể giữ chân được nhân sự giỏi.
  • Phát hiện 3: Bất cập trong đào tạo và dự báo nhu cầu. So sánh số liệu dự báo quy hoạch phát triển NNLDL với thực tế tuyển sinh của các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh (như Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hóa - Thể thao - Du lịch Thanh Hóa, các trường cao đẳng nghề) giai đoạn 2016 - 2023 cho thấy sự sụt giảm chỉ tiêu tuyển sinh chuyên ngành du lịch và sự chênh lệch lớn về chất lượng đầu ra so với yêu cầu của các tổ hợp nghỉ dưỡng 5 sao (như FLC Sầm Sơn, Sun Group).
  • Phát hiện 4: Kinh phí bồi dưỡng công lập còn phân tán. Thống kê các lớp bồi dưỡng cho cán bộ QLNN, lao động doanh nghiệp và lao động du lịch cộng đồng do Sở VHTTDL chủ trì cho thấy mức kinh phí bình quân/học viên còn thấp, thời lượng ngắn, chưa hình thành được văn hóa học tập suốt đời.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Luận án khẳng định vai trò cầu nối của quản lý nhà nước cấp địa phương trong việc điều phối tam giác phát triển: "Chính quyền địa phương - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp du lịch".
  • Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa 5 nhân tố có giá trị trắc lượng học cao, có thể tái lập và mở rộng cho các nghiên cứu về nhân lực du lịch tại các tỉnh/thành phố khác ở Việt Nam.
  • Hàm ý thực tiễn và chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị chiến lược đến năm 2030:
    1. Đổi mới tổ chức và tăng cường hiệu lực QLNN: Hoàn thiện quy hoạch phát triển NNLDL gắn với đề án chuyển đổi số ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa.
    2. Hiện đại hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng: Chuẩn hóa chương trình giảng dạy theo tiêu chuẩn VTOS và MRA-TP; gắn kết chặt chẽ giữa trường học và các tập đoàn du lịch lớn để đào tạo theo đơn đặt hàng.
    3. Đột phá trong thu hút, tuyển dụng và sử dụng: Xây dựng chính sách ưu đãi về nhà ở, phụ cấp thu hút chuyên gia quản trị lữ hành, khách sạn quốc tế về Thanh Hóa làm việc.
    4. Cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc: Nâng cao chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội mùa vụ, bảo đảm an toàn lao động và tạo lộ trình thăng tiến rõ ràng cho người lao động.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:

  • Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2021 - 2022 (chịu ảnh hưởng cục bộ bởi giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19), do đó khả năng suy rộng kết quả cho các vùng có đặc thù kinh tế khác biệt cần có sự thận trọng.
  • Giới hạn phương pháp phân tích: Luận án sử dụng mô hình EFA và Hồi quy tuyến tính bội trên SPSS; chưa áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc mô hình đa cấp (Multilevel Modeling) để phân tích các biến điều tiết và biến trung gian phức tạp.

Định hướng nghiên cứu tương lai:

  1. Mở rộng kiểm định mô hình so sánh đối sánh (Cross-provincial comparative study) giữa các tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh) và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  2. Ứng dụng PLS-SEM để kiểm định vai trò điều tiết của "Chuyển đổi số và Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong du lịch" đối với năng suất lao động của NNLDL.
  3. Nghiên cứu tác động dài hạn của biến đổi khí hậu và tính bền vững sinh thái đến sự dịch chuyển việc làm trong ngành du lịch cộng đồng.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cao, đóng góp khung lý thuyết và thang đo thực nghiệm cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Cung cấp cho hàng trăm doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa căn cứ thực tiễn để tái cấu trúc chính sách nhân sự, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc ban hành "Đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045".
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Nâng cao thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động bản địa, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại Pù Luông, Cẩm Lương, Bá Thước.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích hoàn chỉnh, thang đo 5 nhân tố đã được kiểm định độ tin cậy và phương pháp tiếp cận quản lý kinh tế đối với nguồn nhân lực ngành.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch: Nắm bắt được các nhân tố có trọng số tác động cao nhất (đào tạo, đãi ngộ) để tối ưu hóa ngân sách nhân sự và giảm thiểu tỷ lệ nhảy việc của nhân viên.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh: Sở VHTTDL, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa có số liệu thống kê tin cậy để xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo.
  • Các trường đại học, cao đẳng nghề: Căn cứ để tái cấu trúc chương trình đào tạo chuyên ngành du lịch bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và tiêu chuẩn nghề quốc gia.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Điểm đột phá lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) trong bối cảnh quản lý kinh tế nhà nước cấp địa phương bằng cách tích hợp hài hòa 3 thành tố: Vốn Thể lực, Vốn Trí lực và Vốn Tâm lực gắn với 10 Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và Thỏa thuận MRA-TP, chứng minh rằng quản lý kinh tế địa phương đóng vai trò kiến tạo thể chế quyết định năng lực hấp thu vốn con người trong ngành du lịch.

2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước?

Khác với các nghiên cứu của Trần Sơn Hải (2011) hay Đinh Xuân Thắng (2016) vốn thiên về mô tả định tính, luận án kết hợp tam giác hóa chuỗi số liệu thứ cấp liên tục 8 năm (2016 - 2023) với dữ liệu điều tra sơ cấp giai đoạn 2021 - 2022, sử dụng quy trình phân tích EFA và Hồi quy bội trên SPSS, kiểm định độ tin cậy thang đo Phát triển NNLDL (PT) đạt Cronbach's Alpha = 0,798.

3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Mặc dù tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng du lịch vượt bậc và lượng khách du lịch tăng trưởng nhảy vọt sau năm 2021, quy mô tuyển sinh chuyên ngành du lịch tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn lại có xu hướng sụt giảm và kinh phí bồi dưỡng bình quân cho lao động du lịch cộng đồng vẫn ở mức rất thấp, tạo ra nút thắt cổ chai về chất lượng dịch vụ.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án cung cấp chi tiết bảng câu hỏi khảo sát, bảng mã hóa thang đo 5 nhân tố độc lập và 1 biến phụ thuộc, mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu phân tầng và các tham số kỹ thuật phân tích thống kê trên SPSS.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?

Lộ trình nghiên cứu giai đoạn 2024 - 2034 tập trung vào: (1) Tích hợp công nghệ AI và dữ liệu lớn trong dự báo tự động nhu cầu nhân lực du lịch; (2) Đánh giá tác động của kinh tế tuần hoàn và du lịch xanh đến tiêu chuẩn kỹ năng lao động; (3) Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo nhân lực du lịch vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Hùng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về phát triển nguồn nhân lực du lịch dưới giác độ quản lý kinh tế của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng 5 nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLDL với độ tin cậy Cronbach's Alpha biến phụ thuộc đạt 0,798.
  3. Phân tích thực trạng toàn diện nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2023, chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu, chất lượng đào tạo và chính sách đãi ngộ.
  4. Xác lập luận cứ thực nghiệm khẳng định Đào tạo - Bồi dưỡng và Chính sách đãi ngộ là hai nhân tố có tác động chi phối lớn nhất đến phát triển nguồn nhân lực du lịch.
  5. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý kinh tế đồng bộ, có tính khả thi cao đến năm 2030, phục vụ đắc lực cho chiến lược đưa du lịch Thanh Hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và trung tâm du lịch lớn của cả nước.