Nghiên cứu công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN phức tạp - Lưu Văn Thực

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ khai thác mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy tại Việt Nam trong điều kiện địa chất phức tạp.

Chuyên ngành

Khai thác mỏ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Hiện trạng Khai thác Quặng Sắt Lộ Thiên Việt Nam

Việt Nam sở hữu trữ lượng quặng sắt đáng kể. Ngành khai thác quặng sắt đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Các mỏ lộ thiên chiếm ưu thế trong tổng sản lượng. Tuy nhiên, công nghệ khai thác quặng sắt hiện tại vẫn đối mặt nhiều thách thức. Sản lượng quặng sắt biến động qua các năm. Nhiều mỏ đã đi vào khai thác sâu. Thiết bị khai thác quặng sắt hiện đại chưa được áp dụng đồng bộ. Công tác quy hoạch, đầu tư chưa thực sự hiệu quả. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn để tối ưu hóa quy trình khai thác quặng sắt lộ thiên. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững môi trường.

1.1. Tổng quan tình hình khai thác quặng sắt

Việt Nam có nhiều khoáng sàng quặng sắt. Chúng phân bố rộng khắp, tập trung ở miền Bắc và Trung. Tổng trữ lượng được đánh giá cao. Hoạt động khai thác diễn ra tại nhiều địa phương. Các mỏ lớn như Thạch Khê, Quý Xa đóng góp chính. Tuy nhiên, sản lượng khai thác quặng sắt Việt Nam cần ổn định hơn. Ngành đang tìm kiếm hướng phát triển bền vững.

1.2. Công nghệ thiết bị áp dụng hiện nay

Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên truyền thống vẫn phổ biến. Các quy trình cơ bản bao gồm khoan, nổ mìn, xúc bốc và vận tải. Thiết bị sử dụng chủ yếu là máy xúc thủy lực, ô tô tự đổ. Một số thiết bị khai thác quặng sắt hiện đại đã được đưa vào. Tuy nhiên, mức độ tự động hóa còn thấp. Vận hành thiết bị cần cải thiện hiệu suất.

1.3. Tiềm năng quy hoạch phát triển ngành

Ngành khai thác quặng sắt có tiềm năng lớn. Việt Nam cần phát triển công nghiệp thép nội địa. Quy hoạch phát triển ngành chú trọng nâng cao công suất. Việc đầu tư vào công nghệ mới là thiết yếu. Phát triển bền vững đòi hỏi xem xét yếu tố môi trường. Cần hài hòa lợi ích kinh tế và bảo vệ tài nguyên.

II.Đặc điểm Địa chất Phức tạp Mỏ Sắt Lộ Thiên VN

Các mỏ quặng sắt lộ thiên tại Việt Nam thường có điều kiện địa chất phức tạp. Cấu trúc thân quặng không đồng nhất. Tầng đá bao quanh có độ bền kém. Điều này ảnh hưởng lớn đến thiết kế và vận hành mỏ. Thách thức lớn nằm ở việc duy trì ổn định sườn tầng mỏ. Đảm bảo an toàn cho công nhân và thiết bị là ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, địa chất thủy văn cũng rất phức tạp. Nước ngầm xuất hiện nhiều, đặc biệt khi khai thác dưới mực thoát nước tự chảy. Công tác thoát nước mỏ lộ thiên trở nên khó khăn hơn. Áp lực nước ngầm gây nguy cơ sạt lở. Cần có giải pháp kỹ thuật phù hợp. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng điều kiện địa chất phức tạp mỏ sắt là bắt buộc. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình khai thác quặng sắt lộ thiên.

2.1. Phân bố cấu trúc khoáng sàng quặng sắt

Khoáng sàng quặng sắt Việt Nam phân bố đa dạng. Chúng có nguồn gốc thành tạo khác nhau. Cấu trúc thân quặng thường phức tạp. Quặng thường xen kẽ với đất đá nghèo. Điều này gây khó khăn cho việc khai thác chọn lọc. Độ nghiêng và chiều dày thân quặng cũng biến đổi. Cần khảo sát địa chất chi tiết trước khi khai thác.

2.2. Điều kiện địa chất thủy văn phức tạp

Các mỏ quặng sắt thường nằm trong khu vực có nước ngầm. Địa chất thủy văn phức tạp gây áp lực lớn. Nước ngầm thấm vào sườn tầng mỏ. Điều này làm giảm độ bền của đất đá. Công tác thoát nước mỏ lộ thiên đòi hỏi giải pháp kỹ thuật cao. Chi phí bơm hút nước cũng là một gánh nặng.

2.3. Mức độ phức tạp tự nhiên của mỏ

Mức độ phức tạp tự nhiên được phân loại. Yếu tố địa chất, địa chất thủy văn là chính. Vị trí mỏ, điều kiện khí hậu cũng ảnh hưởng. Việc xác định đúng mức độ phức tạp giúp lựa chọn công nghệ phù hợp. Điều này giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn khai thác mỏ sắt. Cần đánh giá kỹ lưỡng để tối ưu quy trình.

III.Công nghệ Khai thác Mỏ Lộ Thiên dưới mực nước tự chảy

Khai thác các mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy là một thách thức lớn. Nước ngầm tích tụ sâu trong mỏ. Điều này đòi hỏi các giải pháp công nghệ đặc biệt. Mục tiêu là đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế. Áp dụng đáy mỏ hai cấp là một phương pháp tiềm năng. Nó giúp quản lý nước ngầm hiệu quả hơn. Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên trong điều kiện này phải linh hoạt. Khoan nổ mìn cần được tối ưu hóa. Điều này giúp phá vỡ đất đá hiệu quả. Đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của nước. Việc lựa chọn quy trình khai thác quặng sắt lộ thiên phù hợp là rất quan trọng. Nó cần tích hợp các giải pháp thoát nước mỏ lộ thiên tiên tiến. Đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn.

3.1. Khái niệm khai thác dưới mức nước tự chảy

Khai thác dưới mức thoát nước tự chảy nghĩa là hoạt động mỏ nằm thấp hơn mực nước ngầm tự nhiên. Nước không thể tự chảy ra ngoài. Điều này đòi hỏi phải bơm hút liên tục. Khái niệm này liên quan chặt chẽ đến địa chất thủy văn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế và chi phí vận hành.

3.2. Đào sâu đáy mỏ và khai thác chọn lọc

Công tác đào sâu đáy mỏ là cần thiết. Nó giúp tiếp cận trữ lượng quặng sâu hơn. Việc này phải đồng bộ với các giải pháp thoát nước. Khai thác chọn lọc quặng cũng rất quan trọng. Điều này giúp giảm thiểu tổn thất và làm nghèo quặng. Kỹ thuật khoan nổ mìn mỏ lộ thiên cần được tinh chỉnh. Mục tiêu là phân tách quặng và đất đá bao quanh hiệu quả.

3.3. Tối ưu góc nghiêng bờ công tác mỏ

Góc nghiêng bờ công tác ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng đất đá bóc. Nâng cao góc nghiêng có thể giảm chi phí. Tuy nhiên, phải đảm bảo ổn định sườn tầng mỏ. Các yếu tố địa chất, thủy văn cần được tính toán kỹ. Mục tiêu là tối ưu hóa thiết kế mỏ. Điều này cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và an toàn.

IV.Giải pháp Kỹ thuật Nâng cao Hiệu quả Khai thác Mỏ Sắt

Để nâng cao hiệu quả khai thác quặng sắt trong điều kiện phức tạp, nhiều giải pháp kỹ thuật được nghiên cứu. Hoàn thiện công tác đào sâu đáy mỏ là ưu tiên. Tăng tốc độ đào sâu giúp đẩy nhanh tiến độ khai thác. Đồng thời, cần cải thiện công nghệ khai thác với góc bờ công tác cao. Điều này tối ưu hóa tỷ lệ bóc. Các giải pháp này phải xem xét kỹ lưỡng điều kiện địa chất và địa chất thủy văn. Ổn định sườn tầng mỏ là yếu tố then chốt. Công tác thoát nước mỏ lộ thiên phải được thực hiện hiệu quả. Áp dụng sơ đồ khai thác chọn lọc giúp giảm tổn thất quặng. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa quy trình khai thác quặng sắt lộ thiên. Điều này góp phần tăng cường an toàn khai thác mỏ sắt và hiệu quả kinh tế.

4.1. Hoàn thiện công tác đào sâu tăng tốc độ

Việc đào sâu đáy mỏ cần được nghiên cứu kỹ. Áp dụng các phương pháp đào sâu mới. Sử dụng kỹ thuật khoan nổ mìn mỏ lộ thiên tiên tiến. Điều này giúp tăng tốc độ đào sâu. Đồng thời phải đảm bảo ổn định các tầng đá. Kiểm soát chặt chẽ quá trình thi công. Mục tiêu là đạt được hiệu suất cao nhất.

4.2. Khai thác chọn lọc giảm tổn thất quặng

Các thân quặng có cấu trúc phức tạp. Khai thác chọn lọc là giải pháp hiệu quả. Điều này giảm thiểu tổn thất và làm nghèo quặng. Cần xác định chiều cao xúc chọn lọc hợp lý. Sử dụng công nghệ khoan nổ mìn phù hợp. Phân loại quặng ngay tại mỏ giúp tối ưu hóa sản phẩm. Quy trình khai thác quặng sắt lộ thiên cần chi tiết hóa.

4.3. Nâng cao ổn định sườn tầng mỏ thoát nước

Ổn định sườn tầng mỏ là yếu tố quyết định an toàn. Cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng. Áp dụng biện pháp gia cố sườn tầng. Kết hợp hiệu quả hệ thống thoát nước mỏ lộ thiên. Điều này quản lý tốt nước ngầm, giảm áp lực thủy tĩnh. Mục tiêu là duy trì an toàn khai thác mỏ sắt. Giảm thiểu nguy cơ sạt lở.

V.Tối ưu Thiết bị Xúc bốc Vận tải Khai thác Quặng Sắt

Lựa chọn thiết bị xúc bốc – vận tải hợp lý là yếu tố then chốt. Điều này quyết định hiệu quả của công nghệ khai thác mỏ lộ thiên. Các điều kiện tự nhiên phức tạp tại Việt Nam đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng. Địa hình dốc, nền đất yếu và mực nước ngầm cao ảnh hưởng đến hoạt động của máy móc. Thiết bị khai thác quặng sắt hiện đại có thể nâng cao năng suất. Chúng cũng cải thiện an toàn khai thác mỏ sắt. Cần đánh giá các loại máy xúc, ô tô tự đổ. Tối ưu hóa mối quan hệ giữa máy xúc và số lượng ô tô phục vụ. Điều này giảm thời gian chờ đợi và chi phí vận hành. Hệ thống vận tải trong mỏ quặng sắt cần được thiết kế khoa học. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí.

5.1. Tiềm năng thiết bị cho khâu chuẩn bị đất đá

Khâu chuẩn bị đất đá bao gồm khoan và nổ mìn. Sử dụng máy khoan công suất lớn. Áp dụng công nghệ nổ mìn tiên tiến. Điều này giúp phá vỡ quặng và đất đá hiệu quả. Tiềm năng ứng dụng các thiết bị khai thác quặng sắt hiện đại là rất lớn. Chúng góp phần nâng cao năng suất chung của mỏ.

5.2. Lựa chọn thiết bị xúc bốc phù hợp

Lựa chọn máy xúc bốc phải dựa trên đặc điểm mỏ. Kích thước gầu, công suất động cơ cần được tính toán. Máy xúc thủy lực hoặc máy xúc dây là lựa chọn phổ biến. Điều kiện làm việc khắc nghiệt đòi hỏi thiết bị bền bỉ. Việc bảo dưỡng định kỳ là rất quan trọng. Điều này duy trì hiệu suất làm việc cao.

5.3. Tối ưu hóa hệ thống vận tải trong mỏ

Hệ thống vận tải trong mỏ quặng sắt cần tối ưu. Lựa chọn loại ô tô tự đổ phù hợp. Dung tích thùng, khả năng chịu tải cần xem xét. Quan trọng nhất là xác định số lượng ô tô hợp lý. Điều này phục vụ một máy xúc hiệu quả. Cần giảm thiểu quãng đường vận chuyển. Nâng cao hiệu quả tổng thể của công nghệ khai thác mỏ lộ thiên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu công nghệ khai thác các mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn phức tạp ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT LƯU VĂN THỰC NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN DƯỚI MỨC THOÁT NƯỚC TỰ CHẢY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN PHỨC TẠP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI: 2014 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT LƯU VĂN THỰC NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN DƯỚI MỨC THOÁT NƯỚC TỰ CHẢY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN PHỨC TẠP Ở VIỆT NAM Ngành: Khai thác mỏ Mã số: 62520603 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC NGƯT.TS Hồ Sĩ Giao i lêi cam ®oan T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña b¶n th©n t«i. C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ tr×nh bµy trong luËn ¸n lµ ®óng sù thËt vµ ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c. Hµ Néi, ngµy 08 th¸ng 3 n¨m 2014 Lưu Văn Thực ii MỤC LỤC TT Nội dung Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC SẮT LỘ THIÊN Ở 5 VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.1 Hiện trạng công tác khai thác quặng sắt ở VN 5 1.1 Tình hình khai thác và sản lượng các mỏ sắt VN 5 1. Công nghệ khai thác 6 1.3 Thiết bị sử dụng trong các khâu công nghệ 7 1.4 Quy hoạch phát triển ngành khai thác quặng sắt VN 9 1.

Tiềm năng trữ lượng quặng sắt VN 10 1. Đặc điểm tự nhiên các khoáng sàng quặng sắt VN 10 1.1 Đặc điểm phân bố các khoáng sàng sắt VN 10 1. Đặc điểm về nguồn gốc thành tạo 14 1.3 Đặc điểm cấu trúc các thân quặng 15 1. Đặc điểm ĐCCT - ĐCTV các khoáng sàng sắt VN 15 1.

Phân loại mức độ phức tạp các mỏ quặng sắt theo yếu tố tự 17 nhiên 1.5 Tổng quan về công tác nghiên cứu công nghệ khai thác quặng 20 sắt ở VN 1. Một số nét về công nghệ khai thác quặng sắt trên thế giới 26 1.1 Phân bố trữ lượng và tình hình khai thác quặng sắt trên thế giới 26 1.2 Kinh nghiệm khai thác các mỏ quặng sắt trên thế giới 28 1.3 Một số nghiên cứu về khai thác mỏ quặng lộ thiên trên thế giới 31 1.7 Kết luận 33 Chương 2: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÓ TIỀM 36 NĂNG ÁP DỤNG CHO CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN Ở VIỆT NAM 2.1 Khái quát vần đề 36 2.2 Công nghệ khai thác dưới mức thoát nước tự chảy 38 2.1 Khái quát về khai thác dưới mức thoát nước tự chảy 38 2.2 Các thông số cơ bản của đáy mỏ hai cấp khi khai thác dưới mức 39 thoát nước tự chảy 2.3 Đào sâu đáy mỏ và khai thác quặng bằng MXTLGN 43 2.3 Công nghệ khai thác với góc nghiêng bờ công tác lớn 49 2.1 Cơ sở thực tiễn và khoa học 49 2.2 Trình tự phát triển công trình mỏ 50 iii 2.4 Công nghệ khai thác chọn lọc các mỏ quặng sắt 50 2.5 Tiềm năng sử dụng các thiết bị cho các mỏ quặng sắt lộ thiên 55 VN 2.1 Thiết bị cho khâu chuẩn bị đất đá 55 2.2 Thiết bị cho khâu xúc bốc 57 2.3 Thiết bị cho khâu vận tải 59 2.6 Kết luận 61 Chương 3: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ KHAI 63 THÁC PHÙ HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỨC TẠP VIỆT NAM 3.1 Nghiên cứu hoàn thiện công tác đào sâu cho các mỏ quặng sắt 63 lộ thiên khai thác dưới mức thoát nước tự chảy 3.1 Khái quát về đào sâu đáy mỏ lộ thiên 63 3.2 Nghiên cứu các giải pháp tăng tốc độ đào sâu đáy mỏ quặng sắt 63 lộ thiên khi khai thác dưới mức thoát nước tự chảy bằng MXTLGN 3.2 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ khai thác với góc bờ công tác 70 cao cho các mỏ quặng sắt lộ thiên VN 3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao góc nghiêng bờ công tác 70 3.2 Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới góc nghiêng bờ công tác và 71 khả năng nâng cao góc nghiêng bờ công tác khi khai thác các mỏ quặng sắt dưới mức thoát nước tự chảy 3.3 Nghiên cứu khai thác với đáy mỏ hai cấp đối với các mỏ có 79 điều kiện ĐCTV phức tạp 3.1 Áp dụng công nghệ khai thác đáy mỏ hai cấp đối với các mỏ có 79 chiều dài đường phương lớn 3.2 Lựa chọn công nghệ phân khu vực khai thác theo mùa 80 3.4 Nghiên cứu xây dựng các sơ đồ công nghệ khai thác chọn lọc 82 đối với các thân quặng (gốc) có cấu trúc địa chất phức tạp 3.1 Cơ sở xác định tổn thất và làm nghèo quặng 82 3.2 Các nguyên nhân gây lên tổn thất và làm nghèo quặng trong quá 83 trình khai thác lộ thiên 3.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới tổn thất và làm nghèo khi khai 84 thác mỏ quặng sắt lộ thiên 3.4 Công nghệ KNM khai thác chọn lọc thân quặng sắt gốc 85 3.5 Xác định chiều cao xúc chọn lọc của MXTL 90 3.6 Cơ sở xác định tổn thất và làm nghèo quặng vùng tiếp xúc giữa đất 94 đá và quặng khi khai thác iv 3.7 Nghiên cứu lựa chọn sơ đồ khai thác chọn lọc hợp lý đối với các 97 mỏ quặng sắt có cấu trúc địa chất phức tạp 3.5 Nghiên cứu lựa chọn ĐBTB xúc bốc – vận tải hợp lý cho các mỏ 108 quặng sắt lộ thiên có điều kiện tự nhiên và ĐCTV phức tạp 3.1 Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến lựa chọn ĐBTB 108 3.2 Nghiên cứu lựa chọn thiết bị xúc bốc – vận tải hợp lý đối với các 109 mỏ quặng sắt lộ thiên có điều kiện tự nhiên và ĐCTV phức tạp 3.3 Quan hệ giữa thiết bị xúc bốc – vận tải 127 3.4 Xác định số ô tô hợp lý khi phục vụ một máy xúc 132 3.5 Nghiên cứu xác định tổ hợp thiết bị xúc – bốc vận tải hợp lý 133 3.6 Kết luận 137 Chương 4: TÍNH TOÁN ÁP DỤNG CHO MỎ QUẶNG SẮT 138 THẠCH KHÊ 4.1 Đặc điểm chung mỏ quặng sắt Thạch Khê 138 4.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu khu mỏ 138 4.2 Đặc điểm địa chất khu mỏ 138 4.3 Kích thước khai trường 139 4.4 Hiện trạng khu mỏ 139 4.2 Xác định góc nghiêng bờ công tác hợp lý đối với tầng đá cứng 139 4.3 Xác định chiều cao xúc chọn lọc đối với các MXTLGN 141 4.4 Xác định ĐBTB xúc bốc - vận tải hợp lý 143 4.1 Xác định loại ô tô phù hợp với các lớp đất yếu 143 4.2 Xác định loại máy xúc phù hợp với tải trọng ô tô và công suất mỏ 147 4.5 Kết luận 149 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. ĐBTB: Đồng bộ thiết bị 2. ĐCĐLCT Địa chất động lực công trình 3.

ĐCCT: Địa chất công trình 4. ĐCTV: Địa chất thủy văn 5. KNM: Khoan nổ mìn 6. KTLT: Khai thác lộ thiên 7.

HTKT: Hệ thống khai thác 8. MXTL Máy xúc thủy lực 9. MXTLGN: Máy xúc thủy lực gầu ngược 10. MXTLGT: Máy xúc thủy lực gầu thuận 11.

VN Việt Nam vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Thông số HTKT một số mỏ 6 2 Bảng 1.2 Các chỉ tiêu biên giới khai trường và kế hoạch khai 11 thác một số mỏ quặng sắt 3 Bảng 1.3 Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng sắt ở VN 12 4 Bảng 1.4 Tổng hợp trữ lượng, chất lượng của một số mỏ quặng 12 sắt lớn 5 Bảng 1.5 Phân loại các mỏ quặng sắt trên cơ sở điều kiện địa 18 chất và ĐCTV 6 Bảng 1.6 Trữ lượng quặng sắt ở một số nước thế giới 27 7 Bảng 1.7 Công suất và kích thước khai trường một số mỏ quặng 28 sắt trên thế giới 8 Bảng 2.1 Bảng phân loại HTKT mỏ lộ thiên của V.1 Quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố với tốc độ xuống sâu 64 10 Bảng 3.2 Quan hệ giữa chiều cao tầng đất và chiều cao phân 66 tầng quặng 11 Bảng 3.3 Quan hệ giữa tốc độ xuống sâu và chiều dài blốc máy 67 xúc 12 Bảng 3.4 Quan hệ giữa năng suất máy xúc và tốc độ xuống sâu 69 yêu cầu 13 Bảng 3.5 Quan hệ giữa tβ với các thông số 77 14 Bảng 3.6 Loại máy xúc phụ thuộc chiều cao tầng 118 15 Bảng 3.7 Khả năng chịu tải của nền đất yếu mỏ Thạch Khê đối 120 với các loại máy xúc 16 Bảng 4.1 Các thông số cơ bản biên khai trường mỏ Thạch Khê 139 17 Bảng 4.2 Xác định giá trị góc nghiêng bờ công tác mỏ Thạch 140 Khê theo yếu tố địa kỹ thuật thay đổi 18 Bảng 4.3 Chiều cao xúc chọn lọc của MXTLGN phụ thuộc vào 142 góc cắm thân quặng 19 Bảng 4.4 Các chỉ tiêu tổn thất và làm nghèo quặng mỏ 142 Thạch Khê 20 Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu cơ bản của các lớp đất yếu mỏ Thạch 143 Khê 21 Bảng 4.6 Áp lực của một số ô tô CAT đối với các tầng đất yếu 145 mỏ Thạch Khê 22 Bảng 4.7 Áp lực của một số ô tô Komatsu đối với các tầng đất 146 yếu mỏ Thạch Khê vii 23 Bảng 4.8 ĐBTB máy xúc – ô tô phù hợp với mỏ Thạch Khê 148 24 Bảng 4.9 Các tổ hợp thiết bị máy xúc – ô tô mỏ Thạch Khê 148 25 Bảng 4.10 Tổ hợp thiết bị máy xúc bốc – ô tô hợp lý mỏ Thạch 149 Khê viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Ảnh hưởng của nước ngầm đến độ ổn định tầng cát tại 22 mỏ sắt Thạch Khê 2 Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ khai thác tầng đất yếu MXTLGN 22 đứng ở phân tầng giữa chất tải lên ôtô dưới mức máy đứng tại mỏ sắt Thạch Khê 3 Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của HTKT đáy mỏ hai cấp 42 4 Hình 2.2 Sơ đồ xác định các thông số của HTKT đáy mỏ hai 42 cấp 5 Hình 2.3 Sơ đồ trình tự đào sâu đáy mỏ khi sử dụng MXTLGN 44 chuẩn bị tầng mới và khấu quặng theo phân tầng còn bóc đất đá trên toàn bộ chiều cao tầng 6 Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ đào sâu đáy mỏ, chuẩn bị tầng mới 45 và khấu quặng theo phân tầng khi sử dụng 4 MXTLGN 7 Hình 2.5 Biểu đồ chuẩn bị tầng mới theo L = f(T) 48 8 Hình 2.6 Các phương án bố trí thiết bị xúc bốc trên tầng khi sử dụng công nghệ khai thác với góc nghiêng bờ công tác 51 lớn 9 Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ khai thác mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy tại Việt Nam trong điều kiện địa chất phức tạp.

Luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" thuộc chuyên ngành Khai thác mỏ. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên VN điều kiện phức tạp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter