Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng nam định luận án tiế
Nghiên cứu xâm nhập mặn tầng chứa nước trầm tích đệ tứ vùng ven biển, đánh giá mức độ ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phòng chống.
Kỹ thuật địa chất
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan xâm nhập mặn NDĐ phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về xâm nhập mặn nước dưới đất (NDĐ) là chủ đề quan trọng trên toàn cầu. Các công trình khoa học tập trung vào nhiều khía cạnh. Một nhóm nghiên cứu đánh giá hiện trạng. Họ xác định nguyên nhân gây xâm nhập mặn. Một nhóm khác tập trung vào cơ chế dịch chuyển vật chất. Ảnh hưởng của tỷ trọng nước được phân tích kỹ lưỡng. Kỹ thuật đồng vị ứng dụng trong nghiên cứu xâm nhập mặn cổ. Mô hình số được phát triển để dự báo diễn biến xâm nhập mặn nước dưới đất. Các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn cũng được nghiên cứu sâu rộng. Tại Việt Nam, vấn đề xâm nhập mặn NDĐ rất cấp bách. Đặc biệt là tại các đồng bằng ven biển. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Bắc Bộ là các khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề. Nghiên cứu tại Nam Định đóng góp vào bức tranh tổng thể. Nam Định là một trong những vùng đồng bằng ven biển đang đối mặt với nước ngầm nhiễm mặn.
1.1. Lịch sử nghiên cứu xâm nhập mặn toàn cầu
Các nhà khoa học toàn cầu đã thực hiện nhiều nghiên cứu. Họ đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn tại nhiều khu vực. Nguyên nhân gây ra nước ngầm nhiễm mặn được xác định. Cơ chế dịch chuyển chất hòa tan được làm rõ. Ảnh hưởng của tỷ trọng nước ngọt và nước mặn được phân tích. Công nghệ đồng vị được sử dụng để nghiên cứu xâm nhập mặn cổ. Các mô hình xâm nhập mặn nước dưới đất tiên tiến đã ra đời. Chúng giúp dự báo các diễn biến xâm nhập mặn. Nhiều giải pháp hạn chế xâm nhập mặn được đề xuất. Kinh nghiệm quốc tế là bài học quý giá.
1.2. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn tại Việt Nam
Nghiên cứu xâm nhập mặn NDĐ ở Việt Nam rất quan trọng. Các đồng bằng ven biển là khu vực trọng điểm. Vùng Nam Định có lịch sử nghiên cứu địa chất và địa chất thủy văn (ĐCTV) lâu dài. Nhiều công trình đã tập trung vào diễn biến xâm nhập mặn. Nước ngầm nhiễm mặn là mối đe dọa lớn. Các nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn ban đầu. Tuy nhiên, vẫn cần những phân tích chuyên sâu hơn. Đặc biệt về tầng chứa nước đệ tứ. Các tác động của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn cần được đánh giá.
II.Đặc điểm ĐCTV tầng chứa nước đệ tứ thấu kính nhạt
Nghiên cứu tập trung vào vùng Nam Định. Đây là một khu vực đồng bằng ven biển điển hình. Đặc điểm địa chất và địa tầng rất phức tạp. Chúng ảnh hưởng lớn đến phân bố nước dưới đất. Cấu trúc địa chất thủy văn vùng nghiên cứu đa dạng. Các tầng chứa nước đệ tứ là nguồn cung cấp nước chính. Chúng bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn nước dưới đất. Các lớp trầm tích nghèo nước hoặc cách nước cũng có vai trò quan trọng. Chúng định hướng dòng chảy và sự di chuyển của nước. Thủy địa hóa nước dưới đất đóng vai trò xác định chất lượng nước. Quá trình hình thành thấu kính nước nhạt là yếu tố then chốt. Nguồn bổ cập và thành phần hóa học của nước cũng được làm rõ. Vấn đề nước ngầm nhiễm mặn đang gia tăng tại đây.
2.1. Vị trí đặc điểm địa chất thủy văn vùng nghiên cứu
Vùng Nam Định có vị trí chiến lược. Nơi đây là một phần của đồng bằng ven biển Bắc Bộ. Địa chất vùng chủ yếu là trầm tích đệ tứ. Các trầm tích này hình thành nên các tầng chứa nước chính. Cấu trúc địa chất thủy văn rất phức tạp. Bao gồm nhiều tầng chứa nước và tầng cách nước. Tầng chứa nước đệ tứ là nguồn cung cấp nước quan trọng. Tuy nhiên, chúng cũng rất dễ bị nước biển dâng và xâm nhập mặn. Hiểu rõ đặc điểm này giúp đánh giá xâm nhập mặn hiệu quả.
2.2. Quá trình hình thành thấu kính nước nhạt
Sự hình thành thấu kính nước nhạt rất quan trọng. Quá trình tiến hóa trầm tích Kainozoi ảnh hưởng lớn. Giả thiết về sự hình thành thấu kính nước nhạt đã được nghiên cứu. Nước mưa là nguồn bổ cập chính cho các thấu kính này. Chúng duy trì nguồn nước ngọt tại khu vực ven biển. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn đang đe dọa. Sự cân bằng giữa nước ngọt và nước mặn rất mong manh.
2.3. Nguồn bổ cập và thành phần nước
Nguồn bổ cập chính cho thấu kính nước nhạt là nước mưa. Nước mặt cũng đóng góp một phần quan trọng. Phân tích thành phần đồng vị bền xác định nguồn gốc nước. Các kết quả phân tích hóa học nước lỗ rỗng cung cấp thông tin. Chúng giúp đánh giá chất lượng nước dưới đất. Tuổi của NDĐ được xác định qua hoạt độ phóng xạ của Carbon-14. Các dữ liệu này rất quan trọng. Chúng hỗ trợ hiểu rõ diễn biến xâm nhập mặn.
III.Đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn nước dưới đất Nam Định
Đánh giá xâm nhập mặn nước dưới đất là một nhiệm vụ trọng tâm. Các phương pháp địa vật lý hiện đại được áp dụng. Điện trở suất của tầng chứa nước là chỉ số quan trọng. Phương pháp trường chuyển (TEM) và đo cảm ứng (độ dẫn) được sử dụng. Các khu vực khảo sát được lựa chọn cẩn thận. Kết quả khảo sát cho thấy phân bố mặn-nhạt phức tạp. Địa vật lý lỗ khoan giúp xác định phân bố mặn-nhạt theo chiều sâu. Khoan khảo sát ĐCTV cung cấp dữ liệu trực tiếp. Phân tích thành phần hóa học nước lỗ rỗng xác nhận mức độ nhiễm mặn. Tổng hợp các kết quả này cho cái nhìn toàn diện. Từ đó, diễn biến xâm nhập mặn được ghi nhận rõ ràng hơn. Chất lượng nước dưới đất đang bị ảnh hưởng bởi nước ngầm nhiễm mặn.
3.1. Phương pháp đánh giá phân bố mặn nhạt
Lựa chọn phương pháp phù hợp rất quan trọng. Điện trở suất của tầng chứa nước là cơ sở khoa học. Phương pháp trường chuyển (TEM) được áp dụng hiệu quả. Nó giúp khảo sát nhanh chóng diện rộng. Phương pháp đo cảm ứng (đo độ dẫn) cũng được sử dụng. Các phương pháp này cung cấp dữ liệu chính xác. Chúng giúp đánh giá xâm nhập mặn NDĐ. Từ đó, xác định ranh giới nước ngọt và nước mặn.
3.2. Kết quả xác định hiện trạng xâm nhập mặn
Các khảo sát thực địa cung cấp dữ liệu quan trọng. Kết quả đo trường chuyển được tổng hợp chi tiết. Phân bố mặn-nhạt nước dưới đất được lập bản đồ. Địa vật lý lỗ khoan xác định phân bố theo chiều sâu. Các dữ liệu này giúp hình dung rõ hiện trạng. Hiện trạng nước ngầm nhiễm mặn rất đáng lo ngại. Đặc biệt tại các tầng chứa nước đệ tứ. Diễn biến xâm nhập mặn diễn ra liên tục.
3.3. Chất lượng nước dưới đất vùng Nam Định
Phân tích thành phần hóa học nước lỗ rỗng rất quan trọng. Nó xác định mức độ nước ngầm nhiễm mặn. Dữ liệu từ các lỗ khoan được so sánh. Các chỉ số về tổng khoáng hóa (M) và TDS được ghi nhận. Tổng hợp kết quả cho thấy rõ hiện trạng nhiễm mặn. Chất lượng nước dưới đất đang bị suy giảm nghiêm trọng. Đặc biệt ở khu vực đồng bằng ven biển. Cần theo dõi chặt chẽ để có giải pháp phù hợp.
IV.Cơ chế diễn biến xâm nhập mặn tầng chứa nước đệ tứ
Hiểu rõ cơ chế xâm nhập mặn là yếu tố then chốt. Dịch chuyển chất hòa tan trong nước dưới đất rất phức tạp. Các quá trình dịch chuyển bao gồm khuếch tán, đối lưu. Đặc trưng của dịch chuyển mặn trong NDĐ cần được phân tích kỹ. Cơ chế xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt là trọng tâm. Đặc biệt tại tầng chứa nước Pleistocen. Xâm nhập mặn từ lớp thấm nước yếu là một nguyên nhân. Chênh lệch mực nước cũng đóng vai trò quan trọng. Diễn biến xâm nhập mặn cần được theo dõi liên tục. Các tác động của khai thác nước dưới đất rất lớn. Mô hình xâm nhập mặn nước dưới đất giúp dự báo chính xác. Biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tạo ra thách thức lớn.
4.1. Cơ sở lý thuyết dịch chuyển chất hòa tan
Các quá trình dịch chuyển chất hòa tan được nghiên cứu. Khuếch tán phân tử và đối lưu là các yếu tố chính. Đặc trưng dịch chuyển mặn trong nước dưới đất được làm rõ. Các nguyên lý vật lý và hóa học là nền tảng. Lý thuyết giúp hiểu sâu về cách mặn di chuyển. Nó là cơ sở để phát triển các mô hình dự báo. Việc này rất cần thiết cho việc đánh giá xâm nhập mặn.
4.2. Cơ chế xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt
Định hướng nghiên cứu cơ chế xâm nhập mặn đã được đặt ra. Tầng chứa nước Pleistocen là đối tượng chính. Xâm nhập mặn từ lớp thấm nước yếu là một cơ chế. Nước mặn từ các lớp dưới có thể thâm nhập lên. Chênh lệch mực nước cũng ảnh hưởng đáng kể. Khai thác nước dưới đất quá mức làm tăng chênh lệch. Điều này thúc đẩy quá trình xâm nhập mặn. Nước ngầm nhiễm mặn ngày càng phổ biến.
4.3. Diễn biến xâm nhập mặn do khai thác mô hình
Quá trình khuếch tán phân tử và phân dị trọng lực quan trọng. Giới hạn xảy ra các quá trình này được xác định. Diễn biến xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất rất rõ rệt. Kết quả tính toán từ tài liệu quan trắc NDĐ cho thấy sự thay đổi. Mô hình xâm nhập mặn nước dưới đất giúp dự báo tương lai. Mô hình này rất quan trọng để đưa ra các giải pháp kịp thời. Nó giúp đối phó với nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
V.Giải pháp hạn chế xâm nhập mặn quản lý nước ngầm
Các giải pháp khắc phục và hạn chế xâm nhập mặn là rất cần thiết. Chúng tập trung vào vùng Nam Định. Việc quản lý khai thác và sử dụng nước dưới đất hiệu quả là ưu tiên hàng đầu. Điều này giúp bảo vệ chất lượng nước dưới đất. Cần có một chiến lược quản lý tổng thể, bền vững. Biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn đòi hỏi các hành động quyết liệt. Giảm thiểu tác động từ khai thác quá mức là cần thiết. Đảm bảo nguồn nước ngọt bền vững cho khu vực. Các giải pháp phải được triển khai đồng bộ. Điều này bao gồm cả việc nâng cao nhận thức cộng đồng về nước ngầm nhiễm mặn.
5.1. Giải pháp khắc phục hạn chế xâm nhập mặn
Nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất. Chúng bao gồm việc điều chỉnh khai thác nước dưới đất. Giảm lượng nước khai thác tại các khu vực nhạy cảm. Tìm kiếm và phát triển các nguồn nước thay thế. Xây dựng các rào chắn vật lý hoặc thủy lực. Điều này giúp ngăn chặn sự tiến sâu của nước mặn. Trồng rừng ngập mặn cũng là một giải pháp tự nhiên. Các biện pháp này giảm thiểu tác động của nước biển dâng.
5.2. Quản lý khai thác sử dụng nước dưới đất hiệu quả
Cần quy hoạch khai thác nước dưới đất một cách hợp lý. Thiết lập các vùng bảo vệ nước ngầm. Thúc đẩy việc sử dụng nước tiết kiệm trong sản xuất và sinh hoạt. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước. Điều này giúp kiểm soát vấn đề nước ngầm nhiễm mặn. Các chính sách quản lý cần được thực thi nghiêm ngặt. Việc này đảm bảo nguồn nước sạch cho tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HOÀNG VĂN HOAN NGHIÊN CỨU XÂM NHẬP MẶN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÙNG NAM ĐỊNH Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS. Phạm Quý Nhân 2: PGS. Flemming Larsen Hà Nội - 2014 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Hoàng Văn Hoan iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .viii MỞ ĐẦU.
1 Chương 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU XÂM NHẬP MẶN NƯỚC DƯỚI ĐẤT. Tổng quan về nghiên cứu xâm nhập mặn NDĐ trên thế giới. Nhóm đánh giá hiện trạng và xác định nguyên nhân. Nhóm nghiên cứu cơ chế dịch chuyển vật chất, ảnh hưởng tỷ trọng.
Nhóm nghiên cứu xâm nhập mặn cổ, ứng dụng kỹ thuật đồng vị. Nhóm dự báo và đánh giá xâm nhập mặn bằng mô hình số. Nhóm nghiên cứu các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn NDĐ ở Việt Nam.
Lịch sử nghiên cứu địa chất, ĐCTV vùng Nam Định .22 Chương 2 - SỰ HÌNH THÀNH THẤU KÍNH NƯỚC NHẠT. Vị trí vùng nghiên cứu. Đặc điểm địa chất. Đặc điểm địa tầng.
Đặc điểm cấu trúc vùng nghiên cứu. Đặc điểm địa chất thủy văn. Các tầng chứa nước. Các thành tạo địa chất nghèo nước, cách nước.
Đặc điểm thuỷ địa hoá. Cấu trúc ĐCTV vùng nghiên cứu. Quá trình hình thành thấu kính nước nhạt. Quá trình tiến hóa trầm tích trong Kainozoi.
Giả thiết về quá trình hình thành thấu kính nước nhạt. Nguồn bổ cập cho thấu kính nước nhạt. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.
Phân tích và thảo luận kết quả.67 Chương 3 - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ MẶN NHẠT NDĐ. Cơ sở lựa chọn phương pháp áp dụng. Điện trở suất của tầng chứa nước. Cơ sở phương pháp trường chuyển.
Cơ sở phương pháp đo cảm ứng (đo độ dẫn). Kết quả áp dụng phương pháp trường chuyển. Vị trí khu vực khảo sát. Kết quả khảo sát.
Phân tích kết quả khảo sát. Kết quả xác định phân bố mặn-nhạt nước dưới đất bằng phương pháp địa vật lý lỗ khoan. Vị trí khảo sát và khối lượng thực hiện. Kết quả xác định hiện trạng phân bố mặm-nhạt theo chiều sâu.
Kết quả khoan khảo sát ĐCTV. Kết quả phân tích thành phần hóa học nước lỗ rỗng. Tổng hợp kết quả xác định hiện trạng phân bố mặn-nhạt NDĐ vùng NĐ .91 Chương 4 - CƠ CHẾ XÂM NHẬP MẶN THẤU KÍNH NƯỚC NHẠT TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN. Cơ sở lý thuyết về dịch chuyển chất hòa tan trong NDĐ.
Các quá trình dịch chuyển chất hòa tan. Đặc trưng của dịch chuyển mặn trong NDĐ. Cơ chế xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt, TCN qp vùng Nam Định. Khái niệm chung và định hướng nghiên cứu cơ chế xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt, TCN Pleistocen.
Xâm nhập mặn TCN Pleistocen từ lớp thấm nước yếu. Xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt, TCN Pleistocen do ảnh hưởng của chênh lệch mực nước .117 Chương 5 - DIỄN BIẾN XÂM NHẬP MẶN THẤU KÍNH NƯỚC NHẠT TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN. Xâm nhập mặn TCN Pleistocen do ảnh hưởng lớp thấm nước yếu. Xâm nhập mặn do ảnh hưởng của quá trình khuếch tán phân tử và phân dị trọng lực.
Giới hạn xảy ra quá trình khuếch tán phân tử và phân dị trọng lực. Diễn biến xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt, TCN Pleistocen do ảnh hưởng của khai thác. Kết quả tính toán dịch chuyển biên mặn theo tài liệu quan trắc NDĐ. Kết quả dự báo xâm nhập mặn thấu kính nước nhạt, TCN Pleistocen bằng phương pháp mô hình số.
Giải pháp khắc phục, hạn chế xâm nhập mặn vùng Nam Định. Giải pháp khắc phục, hạn chế xâm nhập mặn. Giải pháp khai thác, sử dụng nước dưới đất .140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.
145 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BP Trước thời điểm hiện tại DIC Hợp chất Cacbon vô cơ ĐBBB Đồng bằng Bắc Bộ ĐB-TN Đông bắc - Tây nam ĐC Địa chất ĐCTV Địa chất thủy văn ĐTS Điện trở suất ĐVL Địa vật lý Hcp Hạ thấp mực nước cho phép IAEA Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế M Tổng khoáng hóa NCKH Nghiên cứu khoa học NDĐ Nước dưới đất TB-ĐN Tây bắc - Đông nam TCN Tầng chứa nước TDS Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan TEM Phương pháp trường chuyển vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thành phần đồng vị bền của NDĐ và nước mặt (tháng 5/2010) .2: Thành phần đồng vị bền của NDĐ tháng 8/2011 và tháng 3/2012.3: Thành phần đồng vị bền trong nước biển và nước mưa năm 2011 .4: Tuổi của NDĐ xác định qua hoạt độ phóng xạ của 14C trong DIC của NDĐ .5: Thành phần đồng vị bền 13C trong NDĐ .6: Kết quả phân tích thành phần đồng vị bền và các đồng vị khí trơ và Triti .1: Tổng hợp kết quả đo trường chuyển khu vực nghiên cứu .2: Kết quả phân tích thành phần hóa học NDĐ vùng nghiên cứu .3: Kết quả phân tích thành phần hóa học nước lỗ rỗng, lỗ khoan VietAS_ND 01 88 Bảng 3.4: Kết quả phân tích thành phần hóa học nước lỗ rỗng lỗ khoan VietAS_ND 02 .5: Bảng tổng hợp các dạng công tác đã thực hiện phục vụ cho nghiên cứu .1: Kết quả xác định chiều dày lớp trầm tích biển qua kết quả đo ĐVL lỗ khoan 107 Bảng 4.2: Kết quả phân tích TPHH và đồng vị bền nước lỗ rỗng tại LK VietAS_ND01 113 Bảng 4.3: Kết quả phân tích TPHH và đồng vị bền nước lỗ rỗng tại LK VietAS_ND02 114 Bảng 4.4: Kết quả phân tích thành phần thạch học TCN Pleistocen.5: Thống kê kết quả xác định hệ số dẫn nước TCN Pleistocen .1: Kết quả xác định dòng mặn ảnh hưởng tại các vị trí nghiên cứu .2: Thống kê các công trình khai thác nước tập trung.3: Thống kê các công trình khai thác lẻ .4: Thống kê các lỗ khoan khai thác nước UNICEF. 133 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Vị trí vùng nghiên cứu .2: Địa tầng lỗ khoan TB-DK-1X .3: Kiểu trầm tích biển vùng nghiên cứu .4: Cấu trúc địa chất phía tây, tây bắc vùng nghiên cứu .5: Vị trí vùng nghiên cứu và cấu trúc bể trầm tích Sông Hồng .6: Sơ đồ vị trí tuyến thăm dò địa chấn 2D .7: Các tuyến mặt cắt địa chấn song song với đường bờ biển.8: Dao động mực nước tại lỗ khoan VietAS_ND02, TCN Pleistocen.9: Dao động mực nước biển và TCN qp tại lỗ khoan Q225b .10: Diễn biến mực nước các TCN trong khu vực từ 1994 đến 2014 .11: Mực nước biển từ thời kỳ Pleistocen muộn đến nay .12: Sơ đồ minh họa quá trình tiến hóa trầm tích trong 9.000 năm trở lại đây .13: Sơ đồ tiến hóa trầm tích trong kỷ Đệ tứ.14: Sơ đồ đẳng áp TCN Pleistocen và vị trí tuyến mặt cắt .15: Mô hình khái niệm về lịch sử phát triển ĐCTV trong Kainozoi .16: Mô hình 2D mô phỏng quá trình hình thành thấu kính nước nhạt .17: Sơ đồ vị trí lấy mẫu đồng vị và tuyến mặt cắt .18: Kết quả phân tích thành phần đồng vị bền của các loại nước.19: Sự biến đổi của δ18O trong NDĐ theo chiều sâu .20: Diễn biến mực nước TCN Pleistocen và Triat tại cụm quan trắc Q92 .21: Diễn biến mực nước TCN Pleistocen và Neogen tại cụm quan trắc Q109 .22: Sơ đồ đẳng tuổi TCN Pleistocen .23: Sơ đồ đẳng tuổi TCN Neogen .24: Mô hình khái niệm về hướng vận động của NDĐ .25: Sơ đồ vận động của NDĐ cung cấp cho thấu kính nước nhạt vùng Nam Định 71 Hình 3.1: Khoảng biến đổi giá trị điện trở suất và độ dẫn điện của đất đá .2: Đường đặc tính và nguyên tắc của phương pháp trường chuyển .3: Mô hình dòng xoáy cảm ứng thay đổi theo thời gian .4: Nguyên lý tổng hợp của Zond đo độ dẫn điện .5: Vị trí các điểm đo trường chuyển .6: Kết quả đo dòng cảm ứng và mức độ nhiễu tại điểm đo .7: Kết quả giải đoán tài liệu trường chuyển .8: Vị trí các cặp số liệu tương quan .9: Tương quan hồi qui giữa TDS và điện trở suất trong vùng nghiên cứu .10: Kết quả đo trường chuyển theo tuyến mặt cắt .11: Phân bố điện trở suất tại độ sâu 25÷30m (hệ tầng Hải Hưng) .12: Phân bố điện trở suất tại độ sâu 55÷60m (hệ tầng Vĩnh Phúc).13: Sơ đồ vị trí lỗ khoan đo ĐVL, lỗ khoan lấy mẫu trầm tích ép nước lỗ rỗng .14: Sự phân bố độ dẫn điện của tầng theo chiều sâu .15: Sự biến đổi độ dẫn điện của tầng và của nước lỗ rỗng theo chiều sâu .16: Tương quan giữa độ dẫn điện của tầng và độ dẫn điện của nước lỗ rỗng .17: Đồ thị tương quan giữa hàm lượng Cl- với độ dẫn điện của nước lỗ rỗng .18: Đồ thị tương quan giữa hàm lượng Na+ với độ dẫn điện của nước lỗ rỗng .19: Đồ thị tương quan giữa hàm lượng Cl- với độ dẫn điện của tầng .20: Đồ thị tương quan giữa hàm lượng Na+ với độ dẫn điện của tầng .21: Mặt cắt thủy địa hóa - phân bố hàm lượng TDS của nước lỗ rỗng.22: Sơ đồ phân bố hàm lượng TDS trong TCN Holocen .23: Sơ đồ phân bố hàm lượng TDS trong TCN Pleistocen.24: Kết quả xác định ranh giới mặn-nhạt TCN Pleistocen vùng nghiên cứu .25: Mô hình khái niệm phân bố mặn nhạt theo tuyến mặt cắt .1: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân tán cơ học trong các điều kiện .2: Đường dòng trong môi trường lỗ hổng dưới tác dụng của QT phân tán TĐL .3: Mô phỏng quãng đường DCVC trong MT chất lỏng và MT trầm tích .4: Cân bằng thủy tĩnh giữa nước mặn và nhạt .5: Phân bố mặn nhạt NDĐ trong cồn cát ven biển .6: Dòng chảy mặn do ảnh hưởng của tỷ trọng .7: Sơ đồ vị trí khảo sát sự phân bố của lớp thấm nước yếu .8: Phân bố của lớp thấm nước yếu theo chiều sâu .9: Sơ đồ đẳng chiều dày lớp thấm nước yếu nguồn gốc biển vùng Nam Định .10: Phân bố theo chiều sâu của đồng vị bền và EC tại LK VietAS_ND01 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xâm nhập mặn tầng chứa nước trầm tích đệ tứ vùng ven biển, đánh giá mức độ ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phòng chống.
Luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Địa Chất.
Luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trầm tích đện tứ vùng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.