Luận án tiến sĩ: Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc - Trường Đại học Kinh tế

Phân tích chiến lược phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tác giả

Luan An

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Phát triển công nghiệp (PTCN) là nhân tố cốt lõi quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Ở các nước phát triển, giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản phẩm quốc dân, tạo đà cho sự phát triển của nông nghiệp, thương mại dịch vụ. Vì vậy, đầu tư cho PTCN là chiến lược quan trọng trong tổng thể các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong PTCN thì phát triển nhân lực (PTNL) được coi là nhân tố quyết định, bởi vốn đối ứng của PTCN là chất lượng nhân lực (CLNL). Việc phát huy tri thức khoa học - công nghệ và thông tin vào sản xuất công nghiệp (SXCN) phụ thuộc phần lớn vào việc phát huy và sử dụng có hiệu quả tài nguyên con người. Vì vậy PTNL, đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao là yêu cầu cốt lõi trong PTCN. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở cửa ngõ phía Bắc Thủ đô Hà Nội, là cầu nối giữa các tỉnh Việt Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng; là mắt xích quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Vĩnh Phúc cũng nằm trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Do vậy, Vĩnh Phúc có vai trò, vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia và khu vực. Tốc độ tăng trưởng của tỉnh luôn đạt ở mức cao, bình quân giai đoạn 2005-2015 đạt 14,7%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực và phát triển

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Số trang:
222 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Phát triển công nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở cửa ngõ phía Bắc Thủ đô Hà Nội. Địa phương đóng vai trò cầu nối chiến lược giữa vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Kinh tế tỉnh đạt mức tăng trưởng cao với tỷ trọng công nghiệp vượt 60% GDP. Tuy nhiên, chất lượng lao động vẫn là điểm nghẽn lớn. Trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu. Nâng cao năng suất và phát huy tri thức là nhiệm vụ sống còn. Đầu tư cho con người giúp địa phương duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn.

1.1. Vị trí địa kinh tế và tiềm năng công nghiệp chế tạo

Vĩnh Phúc nằm trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tỉnh tập trung mạnh vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo Vĩnh Phúc. Các lĩnh vực mũi nhọn gồm công nghiệp điện tử và sản xuất ô tô xe máy. Khu vực FDI đóng góp phần lớn giá trị sản xuất toàn ngành. Môi trường đầu tư thuận lợi thúc đẩy các tập đoàn đa quốc gia mở rộng nhà máy. Tỉnh cần chuẩn bị nền tảng lao động vững chắc để đón nhận các dự án công nghệ cao mới.

1.2. Yêu cầu cấp thiết về nhân lực chất lượng cao thời kỳ mới

Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh vẫn chưa đáp ứng kịp nhu cầu sản xuất hiện đại. Năng suất lao động chưa cao. Tác phong công nghiệp của công nhân còn nhiều hạn chế. Việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao Vĩnh Phúc là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế số. Doanh nghiệp cần đội ngũ kỹ sư có tay nghề vững vàng và khả năng vận hành máy móc tự động hóa. Đổi mới tư duy quản lý nhân sự là giải pháp cấp bách. Tỉnh cần nhanh chóng giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực tay nghề cao.

II. Thực trạng nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Thị trường sản xuất của tỉnh đang mở rộng nhanh chóng. Tuy nhiên, nguồn cung nhân sự chất lượng cao lại đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tuy có tăng nhưng vẫn thấp so với tốc độ mở rộng công nghiệp. Khả năng cung ứng nhân sự của các cơ sở địa phương còn nhiều hạn chế. Thu nhập bình quân và chế độ phúc lợi chưa đủ sức giữ chân lao động giỏi. Tình trạng biến động nhân sự diễn ra thường xuyên tại các nhà máy. Tỉnh cần có cái nhìn toàn diện để tái cơ cấu đội ngũ lao động hiệu quả.

2.1. Cung cầu bất cập trên thị trường lao động tỉnh Vĩnh Phúc

Mỗi năm các doanh nghiệp công nghiệp cần tuyển mới và thay thế khoảng 20.000 lao động. Tuy nhiên, thị trường lao động tỉnh Vĩnh Phúc chỉ cung ứng khoảng 7.000 lao động mới mỗi năm. Khoảng 9.000 lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang nhưng đa phần thiếu kỹ năng kỹ thuật cơ bản. Đáng chú ý, hơn 60% lực lượng trẻ lựa chọn đi xuất khẩu lao động hoặc làm việc tại Hà Nội và Thái Nguyên. Số người ở lại làm việc tại địa phương chỉ chiếm khoảng 40%. Sự mất cân đối cung cầu này gây áp lực tuyển dụng gay gắt cho toàn bộ hệ thống nhà xưởng sản xuất.

2.2. Áp lực thiếu hụt lao động tại các nhà máy công nghiệp

Các doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Nhóm doanh nghiệp này đòi hỏi kỷ luật lao động và trình độ công nghệ khắt khe. Tình trạng thiếu lao động kỹ thuật khu công nghiệp đang cản trở tiến độ mở rộng quy mô sản xuất. Công nhân trực tiếp vận hành thường thiếu chứng chỉ nghề tiêu chuẩn. Mức lương và hạ tầng xã hội xung quanh nhà máy chưa đáp ứng kỳ vọng. Công nhân gặp khó khăn về nhà ở và nhà trẻ cho con em. Người lao động chưa thực sự yên tâm gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

III. Đào tạo nhân lực ngành công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc

Công tác đào tạo nghề đóng vai trò chìa khóa trong việc nâng tầm lực lượng lao động. Tỉnh sở hữu mạng lưới trường cao đẳng và trung cấp nghề phân bố rộng khắp. Tuy nhiên, chương trình giảng dạy tại nhiều nơi vẫn chậm cập nhật công nghệ mới. Thiết bị thực hành chưa tương thích với dây chuyền sản xuất thực tế của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp thường mất thời gian đào tạo lại tại nhà máy. Đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo hướng ứng dụng là yêu cầu bức thiết. Các cơ sở giáo dục cần bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế.

3.1. Đổi mới mạng lưới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh

Tỉnh chú trọng nâng cấp chất lượng đào tạo nghề công nghiệp Vĩnh Phúc nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Các trường nghề cần cấu trúc lại ngành học theo hướng hiện đại. Việc bổ sung giáo trình về cơ điện tử, tự động hóa và kỹ thuật số là ưu tiên hàng đầu. Giảng viên cần được bồi dưỡng thực tế tại các phân xưởng sản xuất. Cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm cần được đầu tư đồng bộ. Đổi mới phương pháp đánh giá tay nghề giúp bảo đảm chất lượng đầu ra. Học viên tốt nghiệp cần đáp ứng ngay yêu cầu làm việc độc lập.

3.2. Mô hình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất

Mô hình liên kết trường nghề và doanh nghiệp FDI mang lại lợi ích thiết thực cho cả hai phía. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình biên soạn giáo trình và giảng dạy. Học viên được thực tập thực tế trên các dây chuyền hiện đại tại khu công nghiệp Khai Quang Bình Xuyên Bá Thiện. Sự phối hợp này giúp học viên tích lũy kỹ năng và tác phong làm việc chuẩn mực. Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo lại nhân sự mới. Đây là hướng đi bền vững để nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

IV. Giải pháp nhân lực ngành công nghiệp cho tỉnh Vĩnh Phúc

Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững, tỉnh cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Địa phương phải tập trung cải thiện chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với bảo đảm an sinh xã hội. Việc đầu tư hạ tầng thiết yếu quanh khu công nghiệp là nhiệm vụ cấp bách. Thu nhập và môi trường làm việc của công nhân cần được nâng cao tương xứng. Tỉnh cần tạo mọi điều kiện để người lao động an tâm cống hiến lâu dài. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và doanh nghiệp là yếu tố quyết định thành công.

4.1. Triển khai chính sách thu hút nhân tài và giữ chân lao động

Tỉnh cần xây dựng chính sách thu hút nhân tài Vĩnh Phúc với các chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Các chuyên gia kỹ thuật và kỹ sư giỏi cần được hỗ trợ về nhà ở cùng môi trường làm việc thuận lợi. Chính quyền địa phương cần đầu tư xây dựng các khu ký túc xá và trường học cho con em công nhân. Doanh nghiệp cần cải thiện thang bảng lương và chế độ thưởng minh bạch. Khi đời sống vật chất và tinh thần được bảo đảm, người lao động sẽ gắn bó mật thiết với cơ sở sản xuất.

4.2. Phát triển nhân lực chất lượng cho các ngành phụ trợ then chốt

Vĩnh Phúc định hướng phát triển mạnh ngành công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Doanh nghiệp phụ trợ đòi hỏi lực lượng công nhân có tay nghề cao và độ chính xác kỹ thuật tuyệt đối. Tỉnh cần ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu. Việc làm chủ công nghệ giúp doanh nghiệp trong nước nâng cao tỷ lệ nội địa hóa. Nhân lực tay nghề cao chính là đòn bẩy vững chắc thúc đẩy nền công nghiệp bứt phá mạnh mẽ.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1.1. Các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới
1.1.1. Các nghiên cứu về nhân lực và phát triển nhân lực
1.1.1.1. Các nghiên cứu về nhân lực
1.1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển nhân lực
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án ts kinh tế phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh vĩnh phúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Phát triển công nghiệp (PTCN) là nhân tố cốt lõi quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Ở các nước phát triển, giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản phẩm quốc dân, tạo đà cho sự phát triển của nông nghiệp, thương mại dịch vụ. Vì vậy, đầu tư cho PTCN là chiến lược quan trọng trong tổng thể các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong PTCN thì phát triển nhân lực (PTNL) được coi là nhân tố quyết định, bởi vốn đối ứng của PTCN là chất lượng nhân lực (CLNL).

Việc phát huy tri thức khoa học - công nghệ và thông tin vào sản xuất công nghiệp (SXCN) phụ thuộc phần lớn vào việc phát huy và sử dụng có hiệu quả tài nguyên con người. Vì vậy PTNL, đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao là yêu cầu cốt lõi trong PTCN. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở cửa ngõ phía Bắc Thủ đô Hà Nội, là cầu nối giữa các tỉnh Việt Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng; là mắt xích quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Vĩnh Phúc cũng nằm trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Do vậy, Vĩnh Phúc có vai trò, vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia và khu vực. Tốc độ tăng trưởng của tỉnh luôn đạt ở mức cao, bình quân giai đoạn 2005-2015 đạt 14,7%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực và phát triển bền vững, chuyển mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng ngành công nghiệp (NCN) trong GDP của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2005 đạt 49,32%; năm 2010 đạt 56,59% và đến 2015 đạt 61,3%.

Tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2006 - 2010 là 31,4%/năm. Tuy nhiên, NCN tỉnh Vĩnh Phúc vẫn bộc lộ một số yếu kém: GTSXCN chủ yếu thuộc loại hình doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI), phân bố theo lãnh thổ không đồng đều, cơ cấu NCN còn bất hợp lý,. Đặc biệt, CLNL trong ngành không đáp ứng yêu cầu phát triển khi tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 chỉ đạt 25%, 2010 đạt 51,2%, ước tính đến hết năm 2015 đạt 56,4%; năng suất lao động (NSLĐ) thấp; ý thức tác phong công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra [75]. Đây là "nút thắt" trong PTCN của tỉnh.

2 Nhận thức được vai trò quan trọng của PTNL nói chung, nhân lực NCN nói riêng Vĩnh Phúc đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách. Tiêu biểu trong đó phải kể đến là chính sách đào tạo nhân lực, chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, chính sách phát triển hạ tầng xã hội cho công nhân lao động, chính sách hỗ trợ công nhân, lao động học nghề,. Tuy nhiên, Vĩnh Phúc đang thiếu trầm trọng lao động, bao gồm: lao động phổ thông, lao động đã qua đào tạo, đội ngũ công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề, nhân lực trong những NCN sử dụng công nghệ cao. Với lao động phổ thông, mỗi năm các doanh nghiệp công nghiệp (DNCN) Vĩnh Phúc có nhu cầu tuyển dụng mới và thay thế khoảng 20.

Nhưng mỗi năm thị trường lao động (TTLĐ) tỉnh chỉ có thể cung ứng khoảng 7.000 lao động mới và 9.000 lao động có nhu cầu dịch chuyển khỏi lĩnh vực nông nghiệp. Trong số cung nhân lực này, chỉ 40% có nhu cầu làm việc tại tỉnh Vĩnh Phúc, 60% đi xuất khẩu lao động và tham gia TTLĐ ở các địa phương khác, nhiều nhất là Hà Nội và Thái Nguyên. Trong khi đó, cơ cấu đào tạo của các cơ sở đào tạo (CSĐT) trên địa bàn tỉnh còn bất cập cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo. Chất lượng đào tạo chưa cao, đào tạo chưa gắn với nhu cầu sử dụng của các DNCN và chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho PTCN.

Hơn nữa, các hoạt động sử dụng nhân lực trong các DNCN cũng còn nhiều bất ổn khi lương và thu nhập thấp, điều kiện làm việc không đảm bảo, thiếu hạ tầng xã hội cho công nhân, lao động,… làm cho người lao động không gắn bó với doanh nghiệp. Điều này đặt ra những vấn đề lớn trong PTNL NCN của tỉnh. Chiến lược phát triển KT-XH đặt mục tiêu đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng để PTCN.

Các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh (loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao cả về số lượng và GTSXCN) sẽ vừa là cầu nối chuyển giao công nghệ, vừa là thị trường để PTCN phụ trợ. Tỉnh Vĩnh Phúc cũng có thể lợi dụng tài nguyên đất, tài nguyên rừng làm vùng nguyên liệu; những ưu thế về địa lý và cơ sở hạ tầng làm công cụ cạnh tranh trong thu hút đầu tư; những ưu thế của giáo dục - đào tạo (GD-ĐT) làm công cụ hỗ trợ đắc lực trong PTNL. Đây sẽ là những tiền đề quan trọng để tỉnh Vĩnh 3 Phúc PTCN. Tuy nhiên, công nghiệp của tỉnh có phát triển mạnh mẽ tương xứng với những tiềm năng trên hay không lại phụ thuộc rất lớn vào CLNL.

Vì vậy "Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu a. Mục tiêu tổng quát Kế thừa những luận cứ khoa học của các công trình nghiên cứu trước đó để hình thành khung lý thuyết về PTNL NCN ở phạm vi cấp tỉnh. Thu thập số liệu, khảo sát thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng PTNL NCN tỉnh Vĩnh Phúc để đề xuất các giải pháp PTNL NCN cho tỉnh.

Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học của các tác giả trong nước và quốc tế về PTNL NCN; - Xây dựng và đề xuất cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc nghiên cứu PTNL NCN ở phạm vi cấp tỉnh; - Nghiên cứu tổng thể; phân tích, đánh giá thực trạng PTNL NCN tỉnh Vĩnh Phúc; - Chỉ rõ những hạn chế trong PTNL NCN tỉnh Vĩnh Phúc; phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó; - Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm PTNL NCN tại tỉnh Vĩnh Phúc. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là PTNL NCN tỉnh. Phạm vi nghiên cứu * Về không gian: Luận án nghiên cứu PTNL NCN tỉnh Vĩnh Phúc.

Đó là nhân lực làm việc trong các DNCN trên địa bàn tỉnh. * Về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng PTNL NCN tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2005 đến 2015. Các giải pháp đề xuất nhằm PTNL NCN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020. 4 * Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu ba vấn đề lớn của PTNL NCN ở phạm vi cấp tỉnh, bao gồm: (1) Phát triển quy mô nhân lực NCN của tỉnh; (2) Phát triển về CLNL NCN của tỉnh.

CLNL được biểu hiện ở: thể lực, trí lực, tâm lực và sự chuẩn bị kỹ năng nghề nghiệp cho tương lai của người lao động. (3) Đảm bảo hợp lý về cơ cấu nhân lực NCN của tỉnh. Phương pháp nghiên cứu a. Phương pháp luận Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Nghiên cứu hiện thực khách quan trong quá trình vận động, phát triển; thời gian, điều kiện lịch sử cụ thể. Phương pháp nghiên cứu cụ thể Phương pháp thống kê, mô tả: Nguồn số liệu được cung cấp bởi Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Thống kê, Sở GD-ĐT, Ban quản lý các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất tại tỉnh Vĩnh Phúc. Luận án cũng sử dụng một số tài liệu, báo cáo nghiên cứu trước đây có liên quan đến PTNL NCN của tỉnh Vĩnh Phúc như sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng internet và các báo cáo hội thảo nhằm bổ sung thông tin, số liệu. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận: Các số liệu, tài liệu được tổng hợp, xử lý trong quá trình phân tích, so sánh, bình luận để làm rõ thực trạng PTNL NCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng đến PTNL NCN của tỉnh.

Phương pháp phân tích hệ thống: luận án có sử dụng phương pháp phân tích hệ thống nhằm tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và hình thành tư duy logic trong quá trình trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin * Thông tin thứ cấp: Hồi cứu từ các công trình khoa học đã công bố, các luận án, các ấn phẩm sách báo, tạp chí, kỷ yếu khoa học, các số liệu thống kê của các cơ quan quản lý. Đặc biệt là hồi cứu các dữ liệu thống kê của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống kê, Sở GD-ĐT, Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc. 5 * Thông tin sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn và quan sát thực tế.

Đối tượng khảo sát bao gồm: (i) Các DNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (đối tượng trả lời bảng hỏi là người phụ trách nhân sự của các doanh nghiệp: chủ doanh nghiệp/Giám đốc công ty, Phó Giám đốc công ty, Trưởng phòng nhân sự hoặc kiêm nhiệm, chuyên trách); (ii) Người lao động làm việc trong các DNCN của tỉnh; (iii) Cán bộ quản lý nhà nước như cán bộ quản lý KCN, cán bộ Sở Lao động Thương binh và Xã hội, cán bộ Sở GD-ĐT, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các CSĐT và dạy nghề. + Đối với đối tượng khảo sát là các DNCN: Luận án thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với mẫu được xác định theo phương pháp Slovin. Số lượng và cơ cấu mẫu khảo sát như sau: Bảng 1: Số lượng và cơ cấu mẫu khảo sát doanh nghiệp Tổng số đối tượng KS (Ni) Số mẫu khảo sát (ni) Ngành nghề kinh doanh Nhà Tập Tư Nhà Tập Tư FDI Tổng FDI Tổng nước thể nhân nước thể nhân Khai khoáng 2 1 10 3 16 2 1 4 2 9 Công nghiệp chế biến, 3 2 494 56 555 3 2 198 46 249 chế tạo Sản xuất và phân phối điện nước; quản lý và 2 2 96 26 126 2 2 38 21 64 xử lý rác thải Tổng 7 5 600 85 697 7 5 240 70 322 Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp. + Đối với người lao động: Tổng số mẫu khảo sát là 322 mẫu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-phat-trien-nhan-luc-nganh-cong-nghiep-vinh-phuc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích chiến lược phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường.

Luận án "Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter