Luận án nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ăn uống vùng duyên hải Nam Trung Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao mức độ gắn kết.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trong kỷ nguyên của sự đổi mới – kỷ nguyên của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Đặc trưng của cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hợp nhất các loại công nghệ làm xóa nhòa ranh giới giữa lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học với trung tâm là phát triển trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật, khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây liên ngành sâu rộng cho tự động hóa sản xuất chế tạo. Tốc độ của những đột phá hiện chưa hề có tiền lệ trong lịch sử và đang phá vỡ hầu hết mọi ngành công nghiệp ở mọi quốc gia cả bề rộng lẫn chiều sâu. Những đột phá báo trước sự chuyển đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị của xã hội loài người. Do đó, vị thế doanh nghiệp vẫn rất quan trọng nhưng giờ đây không còn quan trọng như trước. Cạnh tranh ngày càng gay gắt trước sự chọn lọc tự nhiên. Sự hội nhập kinh tế đã xóa dần thị trường bảo hộ, theo đó việc dỡ bỏ điều tiết đã phá vỡ cơ chế độc quyền. Những khách hàng trở nên kém trung thành hơn bao giờ hết. Những công cụ tìm kiếm trực tuyến đã tạo ra một tầng khách hàng được cập nhật thông tin hoàn hảo hơn. Trong bối cảnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật, đổi mới phương thức hoạt động và cách thức quản lý, đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần hơn những lao động có năng lực tiếp cận và sử dụng công nghệ mới trong

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Sự cần thiết: Gắn kết nhân viên kỷ nguyên 4.0
Số trang:
257 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.

Doanh nghiệp Việt Nam đang ở kỷ nguyên công nghiệp 4.0. Công nghệ mới thay đổi mọi ngành nghề. Ranh giới vật lý, kỹ thuật số, sinh học mờ nhạt. Trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật phát triển nhanh chóng. Tốc độ đột phá chưa từng có tiền lệ. Mọi hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị đều chuyển đổi. Cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thị trường bảo hộ bị xóa bỏ. Khách hàng kém trung thành hơn bao giờ hết. Công cụ tìm kiếm trực tuyến cung cấp thông tin hoàn hảo. Doanh nghiệp cần liên tục đổi mới phương thức hoạt động. Quản lý nguồn nhân lực trở nên tối quan trọng trong bối cảnh này. Điều này đặt ra yêu cầu cao về quản trị nguồn nhân lực.

1.1. Bối cảnh cạnh tranh mới

Doanh nghiệp đối mặt kỷ nguyên công nghiệp 4.0. Công nghệ mới thay đổi mọi ngành nghề. Ranh giới vật lý, kỹ thuật số, sinh học mờ nhạt. Trí tuệ nhân tạo, robot hóa, IoT phát triển nhanh chóng. Tốc độ đột phá chưa từng có. Mọi hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị chuyển đổi. Cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thị trường bảo hộ bị xóa bỏ. Khách hàng ít trung thành hơn. Công cụ tìm kiếm trực tuyến cung cấp thông tin hoàn hảo. Doanh nghiệp cần liên tục đổi mới phương thức hoạt động. Quản lý nguồn nhân lực trở nên tối quan trọng.

1.2. Vai trò trọng yếu của nhân lực

Doanh nghiệp cần lao động có năng lực. Người lao động phải tiếp cận, sử dụng công nghệ mới. Nhận diện cơ hội, định hướng chiến lược, thực thi công việc là cần thiết. Những người lao động yêu mến công việc là tài sản. Họ nhiệt tình, tin tưởng vào sự phát triển. Họ sẵn sàng nỗ lực dù doanh nghiệp hưng thịnh hay khó khăn. Sự gắn kết nhân viên thể hiện qua cảm xúc tích cực. Niềm tin vào doanh nghiệp được xây dựng. Hành vi nỗ lực vì mục tiêu chung được thúc đẩy. Gắn kết nhân viên là yếu tố sống còn. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả đòi hỏi sự gắn kết này.

II.Khoảng trống nghiên cứu Gắn kết lao động tại Việt Nam

Nhiều nghiên cứu đã thực hiện về hành vi lao động. Động lực làm việc được quan tâm. Sự hài lòng của nhân viên với môi trường làm việc cũng được khảo sát. Mối quan hệ giữa hài lòng nhân viên, gắn kết, lòng trung thành cũng được tìm hiểu. Nghiên cứu gắn kết nhân viên tập trung vào ý định rời bỏ, doanh thu, lợi nhuận. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống cần được lấp đầy. Các nghiên cứu hiện tại chưa bao quát hết các yếu tố tác động.

2.1. Hạn chế nghiên cứu quốc tế

Nhiều nghiên cứu đã thực hiện về hành vi lao động. Động lực làm việc được quan tâm [57][66][79][98]. Sự hài lòng của nhân viên với môi trường làm việc cũng được khảo sát [61][73][75]. Mối quan hệ giữa hài lòng nhân viên, gắn kết, lòng trung thành cũng được tìm hiểu [103][55][39]. Nghiên cứu gắn kết nhân viên tập trung vào ý định rời bỏ, doanh thu, lợi nhuận [49][58][65][67][90][108]. Các nghiên cứu điển hình như Kahn (1990) đã đặt nền móng.

2.2. Khuyết thiếu nghiên cứu trong nước

Nhiều yếu tố tác động gắn kết được nhận thấy. Nghiên cứu chủ yếu tập trung yếu tố nội bộ doanh nghiệp. Ví dụ: quản lý trực tiếp, bản chất công việc, điều kiện làm việc. Yếu tố ngoài công việc còn hạn chế. Đặc điểm cá nhân và yếu tố nhân khẩu học ít được đề cập. Các nghiên cứu nước ngoài tập trung ba thành phần gắn kết: cảm xúc, nhận thức, hành vi [74][76][105][106]. Nghiên cứu trong nước ít đề cập tác động đến ba thành phần này. Nhiều nghiên cứu trong nước xem xét ảnh hưởng môi trường công việc. Tuy nhiên, các nhân tố quan hệ xã hội trong môi trường làm việc chưa được quan tâm. Ví dụ: sự phân biệt đối xử, hòa nhập xã hội, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Những nghiên cứu này còn thiếu sót so với yêu cầu thực tiễn.

III.Thách thức doanh nghiệp lưu trú ăn uống Nam Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng kinh tế lớn. Vùng có nhiều lợi thế tài nguyên du lịch. Du lịch được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành này thu hút lượng lớn lao động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú ăn uống. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc lớn vào người lao động. Năng lực, thái độ, hành vi phục vụ là yếu tố then chốt. Tuy nhiên, vùng đang đối mặt nhiều thách thức. Năng suất lao động chưa cải thiện. Thái độ làm việc còn nhiều bất cập. Giữ chân nhân tài trở thành bài toán khó. Ngành du lịch dịch vụ tại đây cần giải pháp cấp bách.

3.1. Đặc thù ngành du lịch dịch vụ

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng kinh tế lớn. Vùng có nhiều lợi thế tài nguyên du lịch. Du lịch được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành này thu hút lượng lớn lao động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú ăn uống. Tính đến 31/12/2017, vùng có 70.447 lao động. Họ làm việc tại 3.173 doanh nghiệp lưu trú ăn uống trong ngành du lịch dịch vụ này [26]. Hàng hóa ngành du lịch dịch vụ là dịch vụ. Quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời.

3.2. Vấn đề năng suất thái độ lao động

Chất lượng dịch vụ phụ thuộc lớn vào người lao động. Năng lực, thái độ, hành vi phục vụ là yếu tố then chốt. Đã có nhiều nỗ lực đào tạo, đào tạo lại. Tuy nhiên, năng suất lao động chưa cải thiện tích cực. Thái độ làm việc của lao động còn nhiều bất cập. Tinh thần trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm còn rất hạn chế [14][33]. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng.

3.3. Áp lực cạnh tranh giữ chân nhân tài

Số lượng doanh nghiệp lưu trú ăn uống tăng trưởng nhanh. Điều này tạo ra làn sóng cạnh tranh mạnh mẽ [4][5]. Nhiều lao động có tay nghề cao được săn đón. Sự gắn kết nhân viên dễ bị phá bỏ. Doanh nghiệp đối mặt tình trạng mất ổn định. Quản lý, sử dụng lao động trở nên khó khăn. Đây là vấn đề lớn của doanh nghiệp lưu trú ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Giữ chân nhân tài là bài toán cấp bách.

IV.Nâng cao gắn kết nhân viên Giải pháp giữ chân nhân tài

Gắn kết nhân viên là chìa khóa thành công. Nó bao gồm gắn kết cảm xúc, nhận thức và hành vi. Gắn kết cảm xúc thúc đẩy niềm vui trong công việc. Nó tạo ra sự tin tưởng vào mục tiêu doanh nghiệp. Khi nhân viên có cảm xúc tích cực, hiệu suất tăng cao. Doanh nghiệp cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng. Động lực làm việc của nhân viên được củng cố. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển bền vững. Môi trường làm việc cũng đóng vai trò quan trọng. Phúc lợi nhân viênvăn hóa doanh nghiệp góp phần vào sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Tầm quan trọng gắn kết cảm xúc

Gắn kết nhân viên là chìa khóa thành công. Nó bao gồm gắn kết cảm xúc, nhận thức và hành vi. Gắn kết cảm xúc thúc đẩy niềm vui trong công việc. Nó tạo ra sự tin tưởng vào mục tiêu doanh nghiệp. Khi nhân viên có cảm xúc tích cực, hiệu suất tăng cao. Doanh nghiệp cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng. Động lực làm việc của nhân viên được củng cố. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển bền vững.

4.2. Ảnh hưởng của môi trường làm việc

Môi trường làm việc có tác động lớn đến gắn kết nhân viên. Một môi trường tích cực, hỗ trợ tạo điều kiện làm việc tốt. Phúc lợi nhân viên công bằng, minh bạch cũng quan trọng. Chính sách lương, thưởng, chế độ đãi ngộ ảnh hưởng trực tiếp. Văn hóa doanh nghiệp cởi mở, khuyến khích sự đóng góp là cần thiết. Những yếu tố này góp phần nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Hài lòng nhân viên là bước đệm để đạt được sự gắn kết sâu sắc. Mục tiêu cuối cùng là giữ chân nhân tài cho doanh nghiệp.

V.Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả Ngành du lịch dịch vụ

Doanh nghiệp lưu trú ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần định hướng rõ ràng. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực phải được cập nhật. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp. Đội ngũ này phải có năng lực, thái độ tích cực. Họ cần gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Việc này đòi hỏi sự đầu tư vào đào tạo, phát triển kỹ năng. Công nghệ mới phải được tích hợp vào quy trình làm việc. Nâng cao phúc lợi nhân viên là cần thiết. Môi trường làm việc phải được cải thiện liên tục. Tạo văn hóa doanh nghiệp tích cực, công bằng. Khuyến khích sự hòa nhập xã hội, trách nhiệm xã hội. Những yếu tố này giúp tăng sự hài lòng của nhân viênđộng lực làm việc.

5.1. Định hướng chiến lược phát triển

Doanh nghiệp lưu trú ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần định hướng rõ ràng. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực phải được cập nhật. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp. Đội ngũ này phải có năng lực, thái độ tích cực. Họ cần gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Việc này đòi hỏi sự đầu tư vào đào tạo, phát triển kỹ năng. Công nghệ mới phải được tích hợp vào quy trình làm việc. Điều này giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ.

5.2. Cải thiện phúc lợi môi trường làm việc

Nâng cao phúc lợi nhân viên là cần thiết. Các chính sách đãi ngộ phải cạnh tranh, hấp dẫn. Môi trường làm việc phải được cải thiện liên tục. Tạo văn hóa doanh nghiệp tích cực, công bằng. Khuyến khích sự hòa nhập xã hội, trách nhiệm xã hội. Những yếu tố này giúp tăng sự hài lòng của nhân viên. Khi nhân viên hài lòng, động lực làm việc sẽ cao hơn. Điều này trực tiếp góp phần vào giữ chân nhân tài và sự ổn định của doanh nghiệp. Đây là chiến lược quan trọng để vượt qua thách thức.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
1.1. Ý nghĩa khoa học
1.2. Ý nghĩa thực tiễn
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
IV. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP
IV.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới
IV.1.1. Quan điểm nghiên cứu về sự gắn kết
IV.1.2. Các hướng tiếp cận sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp
IV.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động với tổ chức trong các nghiên cứu trên thế giới
IV.1.4. Một số mô hình nghiên cứu sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp
IV.1.4.1. Mô hình nghiên cứu của Macey W.
III. Nội dung và kết quả nghiên cứu
III.1. CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống
III.2. CHƯƠNG 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
III.3. CHƯƠNG 3: Kết quả nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
III.4. CHƯƠNG 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ăn uống vùng duyên hải nam trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trong kỷ nguyên của sự đổi mới – kỷ nguyên của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Đặc trưng của cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hợp nhất các loại công nghệ làm xóa nhòa ranh giới giữa lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học với trung tâm là phát triển trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật, khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây liên ngành sâu rộng cho tự động hóa sản xuất chế tạo. Tốc độ của những đột phá hiện chưa hề có tiền lệ trong lịch sử và đang phá vỡ hầu hết mọi ngành công nghiệp ở mọi quốc gia cả bề rộng lẫn chiều sâu. Những đột phá báo trước sự chuyển đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị của xã hội loài người.

Do đó, vị thế doanh nghiệp vẫn rất quan trọng nhưng giờ đây không còn quan trọng như trước. Cạnh tranh ngày càng gay gắt trước sự chọn lọc tự nhiên. Sự hội nhập kinh tế đã xóa dần thị trường bảo hộ, theo đó việc dỡ bỏ điều tiết đã phá vỡ cơ chế độc quyền. Những khách hàng trở nên kém trung thành hơn bao giờ hết.

Những công cụ tìm kiếm trực tuyến đã tạo ra một tầng khách hàng được cập nhật thông tin hoàn hảo hơn. Trong bối cảnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật, đổi mới phương thức hoạt động và cách thức quản lý, đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần hơn những lao động có năng lực tiếp cận và sử dụng công nghệ mới trong việc nhận diện cơ hội, định hướng chiến lược và thực thi công việc. Những người lao động có năng lực thật sự yêu mến và nhiệt tình trong công việc, tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp và sẵn sàng nỗ lực hết mình dù doanh nghiệp đang hưng thịnh hay khó khăn là điều hết sức quan trọng.

Sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp (Employee Engagement) được thể hiện ở cảm xúc tích cực với công việc, niềm tin vào sự phát triển của doanh nghiệp và hành vi nỗ lực vì mục tiêu của doanh nghiệp. Có nhiều nghiên cứu liên quan đến hành vi của người lao động trong tổ chức đã được thực hiện như nghiên cứu về động lực làm việc [57][66][79][98], sự hài lòng của người lao động với môi trường làm việc [61][73][75], hay mối quan hệ giữa sự hài lòng trong công việc, sự gắn kết và lòng trung thành của người lao động [103][55][39], có những nghiên cứu liên quan đến sự gắn kết của người lao động 1 nhưng tập trung vào tìm hiểu mối quan hệ giữa sự gắn kết và ý định rời bỏ tổ chức, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp [49][58][65][67][90][108]. Những nghiên cứu điển hình về sự gắn kết của người lao động với tổ chức có thể nói đến như Kahn (1990), Perrin T. Đánh giá chung về các nghiên cứu này có thể nhận thấy có nhiều yếu tố tác động đến sự gắn kết nhưng các nghiên cứu hầu hết tập trung vào nghiên cứu các yếu tố trong doanh nghiệp như quản lý trực tiếp, bản chất công việc, điều kiện làm việc, Các nghiên cứu đề cập đến các yếu tố ngoài công việc như môi trường ngoài công việc, các yếu tố đặc điểm cá nhân và các yếu tố nhân khẩu học còn hạn chế.

Ngoài ra, nhiều nghiên cứu nước ngoài tập trung vào ba thành phần của sự gắn kết: gắn kết cảm xúc, gắn kết nhận thức và gắn kết hành vi [74][76][105][106] nhưng rất ít nghiên cứu trong nước đề cập đến tác động của các yếu tố đến 3 thành phần gắn kết cảm xúc, gắn kết nhận thức và gắn kết hành vi. Hơn nữa, các nghiên cứu trong nước thường tập trung xem xét ảnh hưởng của các yếu tố môi trường công việc nhưng chưa quan tâm nhiều đến các nhân tố thuộc quan hệ xã hội trong môi trường làm việc (sự phân biệt đối xử, hòa nhập xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp) như nghiên cứu của Anh và cộng sự (2013), Hằng và cộng sự (2015), Thu và cộng sự (2016) [1][17][30]. Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng kinh tế lớn của miền Trung với nhiều lợi thế về tài nguyên. Những năm gần đây, với định hướng phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã thu hút một lượng lớn lao động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống.

Tính đến 31/12/2017, toàn vùng có 70.447 lao động làm việc ở 3.173 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này [26]. Với đặc điểm của hàng hóa là dịch vụ, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ diễn ra đồng thời nên chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất lớn vào năng lực, thái độ và hành vi phục vụ của người lao động. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đào tạo, đào tạo lại nhưng năng suất lao động vẫn chưa có chuyển biến tích cực, thái độ làm việc của người lao động còn nhiều bất cập, tinh thần trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm còn rất hạn chế [14][33]. Bên cạnh đó, sự tăng trưởng với tốc độ nhanh 2 về số lượng doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống tạo ra một làn sóng cạnh tranh mạnh mẽ đối với lao động ở lĩnh vực này [4][5].

Như vậy, nhiều lao động có tay nghề cao được săn đón và sự gắn kết giữa họ với doanh nghiệp dễ dàng bị phá bỏ dẫn đến một sự mất ổn định trong việc quản lý và sử dụng lao động ở các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống. Đó cũng là vấn đề khó khăn của các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Làm sao để xây dựng được một đội ngũ nhân sự nòng cốt thật sự gắn kết với doanh nghiệp: yêu mến công việc, có niềm tin và sẵn sàng nỗ lực làm việc vì các mục tiêu của doanh nghiệp, đó luôn là vấn đề trăn trở của các nhà quản trị trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các nhà quản trị thấy rõ những hệ lụy trực tiếp của sự thiếu gắn kết người lao động với doanh nghiệp: nhân viên chán nản, năng suất lao động thấp, mất bí quyết công nghệ, tiến độ công việc không đảm bảo, thông tin bị rò rỉ, mất khách hàng, doanh thu sụt giảm.

Vì vậy, nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vấn đề hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 2. Ý nghĩa khoa học Thứ nhất, luận án thực hiện nghiên cứu sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp, trong đó thang đo sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết được kế thừa và phát triển cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu mới. Vì vậy, kết quả xây dựng thang đo góp phần phát triển mô hình lý thuyết sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết đã được đề xuất và kiểm định ở bối cảnh khác trong các nghiên cứu trước.

Thứ hai, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nhận diện thang đo về các thành phần sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến các thành phần của sự gắn kết, đồng thời dùng phương pháp định lượng để: kiểm định thang đo và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường công việc ảnh hưởng đến các thành phần sự gắn kết, kiểm định có hay không sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng đó theo các nhóm lao động có đặc điểm 3 nhân khẩu học khác nhau và có cảm nhận về môi trường ngoài công việc khác nhau. Đối với phương pháp định tính, có sự kết hợp giữa thảo luận nhóm, tham khảo ý kiến chuyên gia và phỏng vấn thử nên thang đo về các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết được thiết lập phản ánh khá toàn diện và khách quan đối với địa bàn nghiên cứu, đồng thời khắc phục nhược điểm trong các thang đo mà các nghiên cứu đã chỉ ra trước đó. Thứ ba, sự gắn kết được xem xét đa hướng gồm các thành phần gắn kết nhận thức, gắn kết cảm xúc và gắn kết hành vi. Luận án đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các thành phần của sự gắn kết gồm các nhân tố môi trường công việc, đồng thời kiểm chứng sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường công việc đến các thành phần sự gắn kết của những nhóm người lao động khác nhau về đặc điểm nhân khẩu học và khác nhau về cảm nhận đối với môi trường ngoài công việc.

Ý nghĩa thực tiễn Thứ nhất, sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp không phải là vấn đề mới nhưng sự gắn kết được nhìn nhận đa hướng gồm gắn kết nhận thức, gắn kết cảm xúc và gắn kết hành vi là cách tiếp cận mới đối với sự gắn kết người lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống ở Việt Nam. Ngoài ra, quá trình thu thập tài liệu, tác giả chưa thấy có nghiên cứu nào về sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Như vậy, nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với các nhà quản trị vì kết quả đã phản ánh khá toàn diện và khách quan về mức độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Thứ hai, nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết trong bối cảnh khác nhau với cách tiếp cận mô hình nghiên cứu khác nhau sẽ giúp cho các nhà quản trị nhân lực có cái nhìn toàn diện hơn trong việc hoạch định chính sách về nhân lực.

Cụ thể, thông qua các giả thuyết được kiểm định trong mô hình nghiên cứu, các nhà quản trị biết được tầm quan trọng của từng nhân tố cũng như mức độ tác động của chúng đến các thành phần sự gắn kết người lao động. Từ đó đề xuất hàm ý cải thiện môi trường làm việc, hỗ trợ giải quyết các khó khăn từ môi trường sống và yếu tố cá nhân nhằm nâng cao sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án về sự gắn kết người lao động doanh nghiệp lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-nghien-cuu-su-gan-ket-cua-nguoi-lao-dong-voi-doanh-nghiep-kinh-doanh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án về sự gắn kết người lao động doanh nghiệp lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú ăn uống vùng duyên hải Nam Trung Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao mức độ gắn kết.

Luận án "Luận án về sự gắn kết người lao động doanh nghiệp lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án về sự gắn kết người lao động doanh nghiệp lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án về sự gắn kết người lao động doanh nghiệp lưu trú ăn uống Duyên hải Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter