Luận án tiến sĩ kinh tế: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp TPHCM đến năm 2030 - Trần Thị Huyền Thanh

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu công nghiệp TPHCM đến năm 2030 qua luận án tiến sĩ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

242

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận phát triển nguồn nhân lực KCN TP.HCM đến 2030
Số trang:
242 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận phát triển nguồn nhân lực KCN TP

Quá trình phát triển nguồn nhân lực khu công nghiệp TP.HCM giữ vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế. Nguồn nhân lực khu công nghiệp là lực lượng trực tiếp tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực bao gồm tổng hòa của thể lực, trí lực và tâm lực. Thể lực thể hiện qua sức khỏe, độ bền bỉ và khả năng thích ứng với điều kiện làm việc cường độ cao. Trí lực thể hiện qua trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và tư duy giải quyết vấn đề. Tâm lực phản ánh ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp. Nâng cao chất lượng lao động giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Các khu chế xuất và khu công nghiệp cần chuẩn bị lực lượng lao động hiện đại để đón đầu cách mạng công nghiệp 4.0. Định hướng đến năm 2030 đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ lao động thâm dụng sang lao động hàm lượng tri thức cao.

1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn chất lượng nhân lực KCN

Chất lượng lao động trong khu công nghiệp phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghệ cao. Khái niệm này bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ lao động. Tiêu chuẩn nhân lực hiện đại đòi hỏi công nhân phải làm chủ dây chuyền tự động hóa. Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp kỹ thuật đóng vai trò thiết yếu. Doanh nghiệp cần công nhân có tư duy cải tiến liên tục và khả năng vận hành thiết bị thông minh. Sức khỏe thể chất phải đảm bảo tiêu chuẩn y tế lao động khắt khe. Tinh thần trách nhiệm và tính tuân thủ quy trình bảo đảm an toàn sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng nguồn nhân lực ngày càng gắn liền với các chứng chỉ kỹ năng quốc tế. Doanh nghiệp đánh giá cao thái độ chủ động học hỏi và thích ứng công nghệ mới.

1.2. Bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn nhân lực mới

Hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng nguồn nhân lực bao gồm bốn nhóm tiêu chí cốt lõi. Nhóm chỉ tiêu thể lực đo lường qua tuổi thọ, sức bền và tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp. Nhóm chỉ tiêu trí lực đánh giá qua bằng cấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo và kỹ năng vận hành công nghệ. Nhóm chỉ tiêu tâm lực xem xét tính kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và sự gắn bó với tổ chức. Nhóm chỉ tiêu phối hợp đo lường hiệu quả làm việc nhóm và khả năng tương tác liên phòng ban. Việc lượng hóa các chỉ số giúp cơ quan quản lý đánh giá chính xác hiện trạng lao động. Doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu tin cậy để lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo. Đo lường định kỳ giúp phát hiện sớm khoảng cách kỹ năng trong sản xuất.

1.3. Bài học phát triển lao động từ các nước châu Á

Kinh nghiệm từ Trung Quốc, Đài Loan và Thái Lan mang lại nhiều giá trị thực tiễn sâu sắc. Trung Quốc tập trung phát triển các trường nghề gắn trực tiếp với khu công nghệ cao. Đài Loan thành công nhờ chính sách khuyến khích liên kết sâu giữa đại học và doanh nghiệp sản xuất chíp bán dẫn. Thái Lan chú trọng nâng cao kỹ năng cho công nhân ngành ô tô và điện tử thông qua hỗ trợ thuế. Các nền kinh tế này đều coi trọng việc tái đào tạo liên tục cho lực lượng lao động hiện hữu. Họ ban hành cơ chế tài chính linh hoạt để doanh nghiệp đầu tư vào con người. TP.HCM có thể áp dụng bài học về tài trợ đào tạo nghề và gắn kết thị trường lao động. Sự phối hợp công - tư là chìa khóa then chốt tạo nên thành công.

II. Thực trạng chất lượng lao động KCN KCX Hồ Chí Minh nay

Đánh giá thực trạng chất lượng lao động KCN KCX Hồ Chí Minh cho thấy nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn bất cập. Tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm tỷ trọng khá cao trong nhiều ngành truyền thống. Cơ cấu tay nghề chưa đồng đều giữa các nhóm ngành công nghiệp trọng yếu. Tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động của một bộ phận công nhân chưa cao. Trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học còn hạn chế, gây khó khăn khi tiếp cận công nghệ mới. Thể lực của người lao động bị ảnh hưởng bởi áp lực tăng ca và điều kiện ăn ở. Năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của đô thị đặc biệt. Tình trạng biến động lao động sau các kỳ nghỉ lễ tạo áp lực lớn cho kế hoạch sản xuất. Nhu cầu nâng cấp chất lượng nhân lực trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

2.1. Đánh giá cơ cấu nguồn nhân lực công nghiệp TP.HCM

Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực công nghiệp TP.HCM chỉ rõ sự mất cân đối về trình độ chuyên môn. Lao động chưa qua đào tạo chính quy vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể trong các ngành dệt may và da giày. Các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, cơ khí chính xác và hóa dược thiếu hụt kỹ sư thực hành. Tỷ lệ nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học kỹ thuật tại chỗ còn thấp. Cơ cấu theo độ tuổi có xu hướng già hóa nhẹ, giảm dần lợi thế dân số vàng. Tỷ lệ lao động nhập cư chiếm hơn 60% tổng số công nhân tại các khu chế xuất. Sự dịch chuyển lao động tự do giữa các ngành gây biến động nhân sự liên tục. Thành phố cần quy hoạch lại cơ cấu ngành nghề gắn với đào tạo chuyên sâu.

2.2. Hạn chế về thể lực trí lực và kỹ năng phối hợp

Thể lực của người lao động tại các khu công nghiệp chưa đạt mức tối ưu do chế độ dinh dưỡng còn thấp. Tỷ lệ công nhân mắc các bệnh nghề nghiệp mạn tính có xu hướng gia tăng theo thời gian làm việc. Về trí lực, kỹ năng giải quyết sự cố kỹ thuật độc lập còn yếu. Phần lớn công nhân chỉ thực hiện thuần thục các thao tác lặp đi lặp lại. Kỹ năng phối hợp nhóm và tương tác đa văn hóa trong doanh nghiệp FDI còn nhiều hạn chế. Rào cản ngôn ngữ cản trở việc tiếp thu chuyển giao công nghệ từ chuyên gia nước ngoài. Tinh thần tự học và ý thức nâng cao tay nghề chưa trở thành thói quen phổ biến. Doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí đào tạo lại khi lắp đặt dây chuyền mới.

2.3. Rào cản đãi ngộ và môi trường sống của công nhân

Thu nhập thực tế của công nhân tại các khu công nghiệp phần lớn chỉ đủ trang trải nhu cầu cơ bản. Áp lực chi phí sinh hoạt tại đô thị lớn làm giảm khả năng tích lũy tài chính. Môi trường sống tại các khu nhà trọ tự phát còn chật chội, thiếu thốn tiện nghi sinh hoạt. Cơ sở hạ tầng văn hóa, thể thao và nhà trẻ cho con em công nhân chưa được đầu tư thỏa đáng. Hệ thống y tế cơ sở tại các khu công nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe. Sự thiếu hụt các chính sách an sinh dài hạn khiến người lao động khó gắn bó lâu dài. Doanh nghiệp cần phối hợp với chính quyền cải thiện điều kiện sống để giữ chân lao động lành nghề.

III. Vai trò Hepza nguồn nhân lực và năng suất lao động KCN

Nâng cao năng suất lao động khu công nghiệp TP.HCM là mục tiêu cốt lõi để giữ vững vai trò đầu tàu kinh tế. Năng suất lao động phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ. Ban Quản lý Hepza nguồn nhân lực đóng vai trò kiến tạo, kết nối và định hướng chiến lược. Hepza chủ động triển khai các chương trình khảo sát nhu cầu nhân lực hàng năm của doanh nghiệp. Việc dự báo chính xác nhu cầu tuyển dụng giúp giảm thiểu tình trạng lệch pha cung cầu lao động. Ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại là giải pháp đột phá để nâng cao hiệu suất làm việc. Chuyển đổi số quản lý nhân lực KCN giúp tối ưu hóa dữ liệu tuyển dụng và điều tiết lao động kịp thời. Mối quan hệ lao động hài hòa tại các khu công nghiệp tạo nền tảng vững chắc cho sản xuất ổn định.

3.1. Đột phá năng suất lao động khu công nghiệp TP.HCM

Gia tăng năng suất lao động khu công nghiệp TP.HCM đòi hỏi đổi mới đồng bộ công nghệ và con người. Doanh nghiệp cần mạnh dạn thay thế máy móc lạc hậu bằng hệ thống tự động hóa tiên tiến. Công nhân vận hành phải được trang bị kỹ năng số và tư duy tối ưu hóa quy trình. Cải tiến phương pháp quản lý sản xuất theo mô hình Lean và 5S giúp loại bỏ lãng phí. Đãi ngộ tài chính theo hiệu suất lao động khuyến khích tinh thần sáng tạo của công nhân. Doanh nghiệp nâng cao giá trị gia tăng trên mỗi giờ làm việc sẽ tạo nguồn lực tăng lương. Năng suất cao là yếu tố quyết định để doanh nghiệp vượt qua thách thức chi phí sản xuất tăng.

3.2. Vai trò Ban Quản lý Hepza nguồn nhân lực hiện đại

Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp giữ vị trí trung tâm trong phát triển nguồn nhân lực. Đơn vị chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm và điều phối cung cầu lao động toàn hệ thống. Hepza nguồn nhân lực thường xuyên tổ chức các sàn giao dịch việc làm chuyên đề kỹ thuật. Đơn vị hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói hỗ trợ đào tạo nghề từ ngân sách thành phố. Hepza cũng thúc đẩy thanh kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hiểm và an toàn lao động. Sự giám sát chặt chẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Hepza đóng vai trò cầu nối hiệu quả giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và chính quyền thành phố.

3.3. Yêu cầu chuyển đổi số quản lý nhân lực KCN cấp thiết

Triển khai chuyển đổi số quản lý nhân lực KCN là xu thế tất yếu trong bối cảnh công nghiệp thông minh. Hệ thống quản trị dữ liệu số hóa giúp theo dõi biến động lao động theo thời gian thực. Doanh nghiệp dễ dàng đánh giá kỹ năng công nhân qua phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng. Nền tảng học tập trực tuyến cho phép người lao động tự học kỹ năng mới mọi lúc mọi nơi. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng dữ liệu lớn để hoạch định chính sách an sinh chính xác. Số hóa thủ tục hành chính giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả người lao động và doanh nghiệp. Nền tảng số kết nối nhanh chóng nhu cầu tuyển dụng với nguồn cung lao động chất lượng cao.

IV. Đào tạo nghề kỹ thuật cao cho công nhân KCN đến năm 2030

Chiến lược đào tạo nghề kỹ thuật cao cho công nhân là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các khu công nghiệp thành phố đang chuyển mình sang mô hình khu công nghệ cao và công nghiệp sinh thái. Do đó, nhu cầu về công nhân kỹ thuật lành nghề và chuyên gia thực hành tăng vọt. Thành phố cần ban hành chính sách thu hút nhân tài công nghiệp đến năm 2030 với nhiều ưu đãi vượt trội. Mô hình liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp phải được thể chế hóa. Các chương trình đào tạo cần thiết kế theo chuẩn quốc tế và sát thực tiễn sản xuất. Đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao là đầu tư cho tương lai phát triển bền vững của đô thị.

4.1. Đổi mới đào tạo nghề kỹ thuật cao cho công nhân trẻ

Đổi mới chương trình đào tạo nghề kỹ thuật cao cho công nhân trẻ tập trung vào thực hành thực tế. Các cơ sở đào tạo cần cập nhật giáo trình theo hướng tự động hóa, điều khiển số và robot công nghiệp. Thời lượng thực hành tại xưởng sản xuất phải chiếm ít nhất 60% tổng thời gian khóa học. Doanh nghiệp cử chuyên gia kỹ thuật trực tiếp tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực tập. Công nhân được rèn luyện kỹ năng an toàn lao động và kỹ năng số ngay trên dây chuyền thật. Đào tạo cấp chứng chỉ nghề quốc tế giúp nâng cao giá trị và độ tin cậy của nhân lực. Người học nghề sau khi tốt nghiệp có thể làm chủ ngay trang thiết bị hiện đại mà không cần đào tạo lại.

4.2. Chính sách thu hút nhân tài công nghiệp đến năm 2030

Thành phố cần thực thi chính sách thu hút nhân tài công nghiệp đến năm 2030 bài bản và đột phá. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập cá nhân và hỗ trợ nhà ở công vụ sẽ thu hút chuyên gia kỹ thuật giỏi. Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình thăng tiến minh bạch và chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Thành phố khuyến khích các kỹ sư người Việt Nam ở nước ngoài về làm việc tại các trung tâm R&D. Đơn giản hóa thủ tục cấp phép lao động cho chuyên gia công nghệ cao quốc tế. Tạo môi trường làm việc sáng tạo, tôn trọng chuyên môn để giữ chân nhân tài lâu dài. Đầu tư quỹ khen thưởng cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị kinh tế lớn.

4.3. Liên kết ba nhà nhằm nâng cao chất lượng tay nghề

Mô hình hợp tác giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp tạo bước đột phá trong đào tạo nghề. Nhà nước giữ vai trò hoàn thiện hành lang pháp lý và hỗ trợ nguồn vốn đầu tư trang thiết bị. Nhà trường chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy dựa trên đơn đặt hàng từ thị trường. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chuẩn đầu ra và tài trợ học bổng cho học viên xuất sắc. Các xưởng thực nghiệm liên kết cung cấp môi trường rèn luyện kỹ năng chuyên sâu cho sinh viên. Mô hình đào tạo song hành giúp người học vừa học lý thuyết vừa nhận lương khi thực tập. Sự liên kết chặt chẽ này giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.

V. Mô hình phát triển nhân lực bền vững khu công nghiệp lớn

Xây dựng mô hình phát triển nhân lực bền vững là giải pháp căn cơ cho hệ thống khu công nghiệp thành phố. Mô hình này đặt con người vào vị trí trung tâm của mọi chiến lược tăng trưởng công nghiệp. Bền vững thể hiện qua sự cân bằng giữa tăng năng suất, bảo đảm sức khỏe và an sinh xã hội. Người lao động được tạo điều kiện học tập suốt đời để không bị đào thải trước sự phát triển của máy móc. Môi trường làm việc an toàn, thân thiện và bình đẳng giúp giữ chân người lao động lâu dài. Doanh nghiệp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiến bộ, tôn trọng quyền lợi của người lao động. Thành phố tiếp tục hoàn thiện hệ sinh thái tiện ích xung quanh các khu công nghiệp. Tầm nhìn đến năm 2030 hướng tới xây dựng đội ngũ công nhân văn minh, có tay nghề cao và làm chủ tương lai.

5.1. Xây dựng mô hình phát triển nhân lực bền vững chuẩn

Mô hình phát triển nhân lực bền vững bao gồm ba trụ cột: Nâng cao năng lực, Đảm bảo an sinh và Phát triển sự nghiệp. Doanh nghiệp thiết lập quỹ đào tạo nội bộ để thường xuyên cập nhật kiến thức mới cho nhân viên. Người lao động được khám sức khỏe định kỳ và tham gia các khóa huấn luyện an toàn lao động chuyên sâu. Chính sách lương thưởng gắn liền với năng suất lao động và mức độ đóng góp thực tế. Cơ hội thăng tiến rộng mở tạo động lực làm việc tích cực và lâu dài cho công nhân. Văn hóa doanh nghiệp đề cao sự tôn trọng, minh bạch và tinh thần sẻ chia. Mô hình này giúp doanh nghiệp giảm tỷ lệ nghỉ việc và duy trì sản xuất ổn định bền vững.

5.2. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho người làm

Chính quyền thành phố cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án nhà ở xã hội cho công nhân. Các thiết chế công đoàn như nhà văn hóa, siêu thị phúc lợi và trạm y tế cần sớm được phủ kín. Miễn giảm học phí và ưu tiên trường mầm non công lập cho con em công nhân khu công nghiệp. Tăng cường thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của các doanh nghiệp. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi giúp người lao động cải thiện đời sống và tránh xa tín dụng đen. Mạng lưới an sinh vững chắc giúp công nhân an tâm làm việc và cống hiến hết mình. Đầu tư cho an sinh xã hội chính là đầu tư trực tiếp vào chất lượng nguồn nhân lực.

5.3. Tầm nhìn chiến lược nguồn nhân lực KCN đến năm 2030

Tầm nhìn đến năm 2030 đặt mục tiêu đưa nguồn nhân lực khu công nghiệp TP.HCM đạt chuẩn khu vực. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ kỹ thuật phấn đấu đạt trên 85%. Các khu công nghiệp hoàn tất quá trình chuyển đổi sang công nghệ cao và tự động hóa toàn diện. Đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên tay nghề cao trở thành lực lượng nòng cốt dẫn dắt sản xuất. Năng suất lao động tại các khu chế xuất và khu công nghiệp tăng trưởng bình quân trên 7% mỗi năm. Hệ thống quản trị nhân sự được số hóa đồng bộ, tạo môi trường làm việc thông minh và hiện đại. TP.HCM khẳng định vị thế trung tâm đào tạo và cung ứng nhân lực chất lượng cao của cả nước.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN
1.1. Những nghiên cứu chủ yếu có liên quan đến KCN, KCX
1.2. Những nghiên cứu có liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực
1.2.1. Những nghiên cứu trong nước về chất lượng nguồn nhân lực
1.2.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
1.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chủ đề nghiên cứu của luận án
1.4. Khoảng trống nghiên cứu
1.5. Về hướng nghiên cứu của Luận án
1.6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
1.6.1. Câu hỏi nghiên cứu
1.6.2. Giả thuyết nghiên cứu
1.7. Tiểu kết Chương 1
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. Về chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
2.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực
2.1.2. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực
2.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp
2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá thể lực
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trí lực
2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu đo lường tâm lực
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đo lường chất lượng phối kết hợp giữa các cá nhân người lao động
2.4. Những yếu tố chủ yếu tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp
2.4.1. Những yếu tố thuộc về Nhà nước và môi trường vĩ mô
2.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố về phía doanh nghiệp
2.4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố về phía người lao động
2.5. Kinh nghiệm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các KCN & KCX của một số nền kinh tế châu Á và các bài học kinh nghiệm
2.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.5.2. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở các khu công nghiệp, khu công nghệ cao ở Đài Loan
2.5.3. Kinh nghiệm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở các khu công nghiệp của Thái Lan
2.5.4. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp của TPHCM
2.6. Tiểu kết Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Khái quát về nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3.1.2. Vai trò của các Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong gần 30 năm hình thành và phát triển
3.1.3. Những hạn chế, thách thức của các KCN thành phố Hồ Chí Minh
3.1.4. Nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
3.2.1. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực về thể lực
3.2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực về trí lực
3.2.3. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực theo tiêu chí tâm lực
3.2.4. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá theo mức độ phối hợp để thực hiện công việc
3.3. Những nhân tố thực tế tác động đến chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp thành phồ Hồ Chí Minh
3.3.1. Tác động của các nhân tố thuộc về Nhà Nước và môi trường vĩ mô
3.3.2. Những nhân tố từ phía doanh nghiệp
3.3.3. Những nhân tố từ phía người lao động
3.4. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3.4.1. Những điểm mạnh
3.4.2. Những hạn chế, yếu kém cần khắc phục
3.4.3. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế
3.5. Tiểu kết Chương 3
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
4.1. Bối cảnh phát triển các KCN TP Hồ Chí Minh đến năm 2030
4.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
4.1.2. Bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội trong nước
4.1.3. Bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hồ Chí Minh
4.2. Mục tiêu, quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
4.2.1. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
4.2.2. Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
4.3. Một số nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các KCN thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
4.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
4.3.2. Nhóm giải pháp về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
4.3.3. Nhóm giải pháp thu hút và sử dụng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khu công nghiệp thành phố
4.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện thị trường lao động TP Hồ Chí Minh
4.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
4.4.1. Đối với Nhà Nước (Quốc hội, Chính phủ)
4.4.2. Đối với các Bộ, ngành
4.4.3. Đối với thành phố Hồ Chí Minh
4.5. Tiểu kết Chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp thành phố hồ chí minh đến năm 2030

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (242 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ TRẦN THỊ HUYỀN THANH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ______________ TRẦN THỊ HUYỀN THANH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030 Ngành: Kinh tế Chính trị Mã số: 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Thị Lan Hương HÀ NỘI – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, có nguồn dẫn rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Trần Thị Huyền Thanh i luan an LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể giáo viên hướng dẫn PGS. Lưu Ngọc Trịnh, Khoa Kinh tế Quốc tế, Học viện Khoa học Xã hội và PGS. Trần Thị Lan Hương, Khoa Lý luận Chính trị, Đại học Bách khoa Hà Nội đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết và hoàn thiện luận án này. Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội đã dạy bảo và đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án.

Nhân dịp này, tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo (Học viện Khoa học Xã hội), các anh chị chuyên viên Văn phòng Khoa Kinh tế, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Đảng ủy các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Hội Liên Hiệp Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn ở bên, động viên tôi hoàn thành luận án này. Trân trọng cám ơn! ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

vii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN.

Những nghiên cứu chủ yếu có liên quan đến KCN, KCX. Những nghiên cứu có liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực. Những nghiên cứu trong nước về chất lượng nguồn nhân lực. Các công trình nghiên cứu ngoài nước.

Đánh giá chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chủ đề nghiên cứu của luận án. Khoảng trống nghiên cứu. Về hướng nghiên cứu của Luận án. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. 20 Tiểu kết Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP.

Về chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp. Khái niệm về nguồn nhân lực. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN. Nhóm chỉ tiêu đánh giá thể lực. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trí lực.

Nhóm các chỉ tiêu đo lường tâm lực. 35 iii luan an 2. Nhóm chỉ tiêu đo lường chất lượng phối kết hợp giữa các cá nhân người lao động. Những yếu tố chủ yếu tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp.

Những yếu tố thuộc về Nhà nước và môi trường vĩ mô. Ảnh hưởng của các yếu tố về phía doanh nghiệp. Ảnh hưởng của các yếu tố về phía người lao động. Kinh nghiệm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các KCN & KCX của một số nền kinh tế châu Á và các bài học kinh nghiệm.

Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở các khu công nghiệp, khu công nghệ cao ở Đài Loan. Kinh nghiệm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở các khu công nghiệp của Thái Lan. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp của TPHCM.

53 Tiểu kết Chương 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Khái quát về nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

Vai trò của các Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong gần 30 năm hình thành và phát triển. Những hạn chế, thách thức của các KCN thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực về thể lực. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực về trí lực. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực theo tiêu chí tâm lực. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá theo mức độ phối hợp để thực hiện công việc.

90 iv luan an 3. Những nhân tố thực tế tác động đến chất lượng nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp thành phồ Hồ Chí Minh. Tác động của các nhân tố thuộc về Nhà Nước và môi trường vĩ mô. Những nhân tố từ phía doanh nghiệp.

Những nhân tố từ phía người lao động. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Những điểm mạnh. Những hạn chế, yếu kém cần khắc phục.

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế. 118 Tiểu kết Chương 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh phát triển các KCN TP Hồ Chí Minh đến năm 2030 .1 Bối cảnh kinh tế thế giới.

Bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội trong nước. Bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu, quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Một số nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các KCN thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách. Nhóm giải pháp về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm giải pháp thu hút và sử dụng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khu công nghiệp thành phố. Nhóm giải pháp hoàn thiện thị trường lao động TP Hồ Chí Minh. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Đối với Nhà Nước (Quốc hội, Chính phủ).

Đối với các Bộ, ngành. Đối với thành phố Hồ Chí Minh. 146 Tiểu kết Chương 4. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC vi luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á ASEAN Economic AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN Community Asian Productivity APO Tổ chức Năng suất châu Á Organization ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Asian Nations Á BT Building and Transfer Xây dựng và Chuyển giao Chiến lược phát triển kinh tế xã CLPTKT-XH hội CL Chất lượng CL NNL Chất lượng nguồn nhân lực CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.0 CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH Công nghiệp hóa CNHT Công nghiệp hỗ trợ CSDN Cơ sở dạy nghề CSĐT Cơ sở đào tạo DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước ĐT Đào tạo EPZ Export Processing Zones Khu chế xuất FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FIR Fourth Industrial Cách mạng công nghiệp lần thứ Revolution Tư GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GTXK Giá trị xuất khẩu HĐH HĐH Hepza HoChiMinh city Ban quản lý các KCX, KCN Economic and Export TPHCM Processing Zones Administration HNQT Hội nhập Quốc tế HTP Hi-tech Parks Khu công nghệ cao International Labor ILO Tổ chức lao động quốc tế Organization International Monetary IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế Fund vii luan an KCN Khu công nghiệp KCNC Khu công nghệ cao KCX Khu chế xuất KH&CN Khoa học và công nghệ KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư KKT Khu kinh tế KNNK Kim ngạch nhập khẩu KNXK Kim ngạch xuất khẩu KN XNK Kim ngạch xuất nhập khẩu KT, XH, VH Kinh tế, xã hội, văn hóa KTTT Kinh tế tri thức LĐ, TB&XH Lao động, thương binh và xã hội Newly Industrialized Các nền kinh tế mới công nghiệp NIEs Economies hóa NK Nhập khẩu NL Nhân lực NLĐ Người lao động NNL Nguồn nhân lực NNLCLC Nguồn nhân lực chất lượng cao NSLĐ Năng suất lao động PTTH Phổ thông trung học SX Sản xuất TCTK Tổng cục Thống kê TĐHV Trình độ học vấn TFP Total Factor Productivity Năng suất tổng hợp các nhân tố THCS Trung học cơ sở TBMM Thiết bị máy móc TP. Thành phố TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban Nhân dân United Nations Chương trình Phát triển Liên hợp UNDP Development Program quốc USD United States Dollar Đô la Mỹ VNL Vốn nhân lực WB World Bank Ngân hàng Thế giới WHO World Health Tổ chức Y tế Thế giới Organization WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu viii luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Định nghĩa vốn con người của một số nhà nghiên cứu .1: Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của người lao động Việt Nam theo Quy định của Bộ Y tế .1: Kim ngạch xuất khẩu của các khu công nghiệp so với Kim ngạch xuất khẩu toàn Thành phố nói chung .2: Cơ cấu lao động làm việc trong các KCN thành phố Hồ Chí Minh .3: Cơ cấu lao động khu công nghiệp theo từng ngành, nghề trong 3 năm 2017-2019 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Huyền Thanh (2020). Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-khu-cong-nghiep-tphcm-den-2030

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu công nghiệp TPHCM đến năm 2030 qua luận án tiến sĩ.

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KCN TPHCM đến 2030 - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter