Luận án TS QTKD: Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp

Luận án tiến sĩ Quản trị Kinh doanh. Nghiên cứu các yếu tố tổ chức chủ chốt ảnh hưởng đến sẵn sàng thực hiện thương mại điện tử của doanh nghiệp.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

203

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Các yếu tố tổ chức ảnh hưởng đến TMĐT doanh nghiệp

Thương mại điện tử (TMĐT) đang trở thành xu hướng quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Tuy nhiên, sự sẵn sàng và khả năng thực hiện TMĐT của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố tổ chức. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố như định hướng học tập, định hướng thị trường và tính đổi mới. Những yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả kinh doanh qua TMĐT.

1.1. Định hướng học tập trong doanh nghiệp

Định hướng học tập là khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nhận và áp dụng kiến thức mới. Doanh nghiệp có định hướng học tập cao sẽ dễ dàng thích ứng với công nghệ mới và cải tiến quy trình TMĐT.

1.2. Định hướng thị trường và vai trò của nó

Định hướng thị trường giúp doanh nghiệp nhận diện nhu cầu và xu hướng của khách hàng. Doanh nghiệp có định hướng này thường phát triển các chiến lược TMĐT hiệu quả hơn.

1.3. Tính đổi mới và ảnh hưởng đến TMĐT

Tính đổi mới thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp sáng tạo trong TMĐT. Doanh nghiệp không ngừng đổi mới sẽ có lợi thế cạnh tranh rõ rệt trong thị trường.

II. Mối quan hệ giữa các yếu tố tổ chức và TMĐT

Mối quan hệ giữa các yếu tố tổ chức và khả năng thực hiện TMĐT là rất quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự tương tác giữa định hướng học tập, định hướng thị trường và tính đổi mới có thể làm tăng cường sự sẵn sàng cho TMĐT. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược thực hiện TMĐT.

2.1. Tác động của định hướng thị trường đến sẵn sàng TMĐT

Định hướng thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc đầu tư vào TMĐT. Những doanh nghiệp nhạy bén với thị trường thường có mức độ sẵn sàng cao hơn.

2.2. Tính đổi mới và năng lực thực hiện TMĐT

Doanh nghiệp có tính đổi mới cao có khả năng thử nghiệm các mô hình TMĐT mới. Điều này cho phép họ cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.3. Sự tương tác giữa các yếu tố tổ chức

Sự tương tác giữa định hướng học tập và thị trường tạo ra môi trường thuận lợi cho đổi mới trong TMĐT. Doanh nghiệp cần khuyến khích sự giao thoa này để phát triển.

III. Những thách thức trong thực hiện TMĐT tại doanh nghiệp

Dù có nhiều lợi ích, việc thực hiện TMĐT vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực. Đặc biệt, sự thiếu hụt về nhận thức cũng gây trở ngại lớn. Việc xác định các thách thức này là cần thiết để đưa ra giải pháp phù hợp.

3.1. Thiếu nguồn lực tài chính

Nhiều doanh nghiệp không đủ ngân sách đầu tư cho TMĐT. Điều này khiến họ khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới.

3.2. Nhận thức hạn chế về lợi ích TMĐT

Doanh nghiệp thường không nhận thức đầy đủ về lợi ích mà TMĐT mang lại. Điều này dẫn đến sự chần chừ trong việc triển khai các chiến lược TMĐT.

3.3. Khó khăn trong đào tạo nhân lực

Việc đào tạo nhân viên để sử dụng công nghệ TMĐT hiệu quả là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình đào tạo cụ thể.

IV. Giải pháp nâng cao sẵn sàng và thực hiện TMĐT

Để nâng cao sẵn sàng và thực hiện TMĐT, doanh nghiệp cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Cần chú trọng đào tạo nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng công nghệ và nâng cao nhận thức về lợi ích TMĐT. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.

4.1. Đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo nhân viên về kiến thức và kỹ năng TMĐT là cần thiết. Điều này giúp nâng cao năng lực thực hiện TMĐT trong doanh nghiệp.

4.2. Cải tiến cơ sở hạ tầng công nghệ

Đầu tư vào công nghệ và hạ tầng số là yếu tố quyết định. Doanh nghiệp cần đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin hoạt động hiệu quả.

4.3. Nâng cao nhận thức về lợi ích TMĐT

Tuyên truyền và giáo dục về lợi ích của TMĐT sẽ giúp doanh nghiệp nhận thấy giá trị mà nó mang lại. Điều này thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp vào TMĐT.

V. Kết luận về TMĐT và doanh nghiệp

Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố tổ chức trong việc sẵn sàng và thực hiện TMĐT. Doanh nghiệp cần chủ động cải thiện các yếu tố này để tận dụng cơ hội từ TMĐT. Việc nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này sẽ giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam phát triển và cạnh tranh hiệu quả hơn trong kỷ nguyên số.

5.1. Tầm quan trọng của TMĐT

TMĐT không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp nào không tham gia sẽ bị tụt lại phía sau.

5.2. Cần có nghiên cứu tiếp theo

Nhiều nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến TMĐT là cần thiết. Điều này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý.

5.3. Hướng tới tương lai của TMĐT

TMĐT sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt để nắm bắt cơ hội và đối mặt với thách thức trong tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố tổ chức ảnh hưởng đến sẵn sàng thực hiện thương mại điện tử của doanh nghiệp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (203 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA I HỌC BÁCH KHOA -------------- NGUYỄN THANH HÙNG ANH HÙNG CÁC YẾU TỐ TỔ CHỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẴN SÀNG & THỰC HIỆN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI NGUYÊN HÙNG TS. BÙI NGUYÊN HÙNG Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2009 1 CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI So với các nước phát triển, do những ràng buộc về quản lý, tổ chức và môi trường, doanh nghiệp tại các nước đang phát triển phải đối mặt với nhiều rủi ro lớn hơn khi thực hiện TMĐT (Molla và Licker, 2005). Mặc dù TMĐT tại các nước đang phát triển còn tương đối mới và điều kiện thực hiện thấp, nhưng TMĐT có thể mang lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp.

Một trong những rào cản lớn là nguồn lực tài chính. Nếu thực hiện TMĐT không thành công, doanh nghiệp tại các nước đang phát triển có thể phải trả giá lớn hơn. Cho đến hiện nay, có rất ít nghiên cứu giải thích tại sao còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện TMĐT và chỉ ra được các yếu tố giải thích sự khác biệt về thực hiện TMĐT tinh vi hay đơn giản giữa các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển. Do đó, nghiên cứu về sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp được đặt ra.

Thực tế đã xuất hiện một số nghiên cứu đánh giá sự sẵn sàng TMĐT của doanh nghiệp (Huang, 2004; Bộ Công Thương, 2008), và nghiên cứu nhân quả về sự sẵn sàng cũng đã xuất hiện tại các nước đang phát triển nhưng chưa nhiều (Ramayah, 2005). Như vậy, cần rất nhiều nghiên cứu về sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp tại các nước đang phát triển và đặc biệt là các nghiên cứu nhân quả. Tại Việt nam, cho đến hiện nay, với những cơ sở dữ liệu đã được tìm kiếm bởi tác giả thì chưa có nghiên cứu NHÂN QUẢ về sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp. Trong một nghiên cứu về thực hiện công nghệ thông tin và truyền thông mới (động lực công nghệ của TMĐT), Basole (2006) cho rằng sẽ không sáng suốt khi doanh nghiệp thực hiện mà chưa sẵn sàng cho công nghệ thông thông tin và truyền thông.

Thiếu sự sẵn sàng, nhiều doanh nghiệp đã không thành công. Do đó, vấn đề chưa hay thiếu sẵn sàng cũng có thể là nguyên nhân gây thất bại cho doanh nghiệp khi 2 thực hiện TMĐT. Ở Việt Nam, tuy sự sẵn sàng TMĐT của doanh nghiệp đã tăng từ năm 2005 đến 2007 nhưng nhìn chung tình hình cũng chưa khả quan. Điều đó thể hiện rõ trong “Báo cáo thương mại điện tử năm 2007” của Bộ Công thương về mức độ sẵn sàng TMĐT của các doanh nghiệp Việt Nam công bố vào tháng 2/2008.

Cả nhà nước và doanh nghiệp đều mong muốn cải thiện tình trạng này (Bộ Công Thương, 2008). Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp nhưng kết quả còn khiêm tốn (Bộ Công Thương, 2008). Việc xác định những yếu tố tổ chức nào, mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp được đặt ra. Do đó, để giúp các nhà quản lý doanh nghiệp ra quyết định cải thiện tình trạng sẵn sàng và thực hiện TMĐT một cách có cơ sở và hiệu quả, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố chức ảnh hưởng đến sự sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp” để thực hiện luận án.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Doanh nghiệp TP HCM được chọn làm đối tượng nghiên cứu vì TP HCM được xem là trung tâm kinh tế phát triển nhất của cả nước.

Kết quả nghiên cứu trong chừng mực nào đó cũng có thể đại diện cho cả Việt nam. Nghiên cứu tập trung vào cả doanh nghiệp trong nước và có vốn đầu tư của nước ngoài nhằm đảm bảo kết quả nghiên cứu sẽ phản ảnh đầy đủ và toàn diện hơn. Về phạm vi ngành, nghiên cứu chọn kết hợp cả ba ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ như cơ khí, điện tử-công nghệ thông tin, tài chính-ngân hàng, xây dựng, giáo dục đào tạo, và công nghiệp chế biến. Đây là những ngành kinh tế chủ chốt và/hoặc trong định hướng phát triển của thành phố đến năm 2010 (Minh Tú và Quang Trung, 2008).

3 Đây là một nghiên cứu lý thuyết nên luận án (1) Chỉ tập trung vào làm rõ các khái niệm trong mô hình lý thuyết bao gồm: • Các yếu tố tổ chức như định hướng học tập, định hướng thị trường, và tính đổi mới • Các yếu tố khác như nhận thức lợi ích TMĐT, sẵn sàng TMĐT, thực hiện TMĐT đơn giản, và thực hiện TMĐT tinh vi (2) Xác định các mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu (3) Trình bày các hàm ý quản lý, gợi ý một số giải pháp nâng cao sự sẵn sàng và thực hiện TMĐT, và đánh giá các giải pháp đó của doanh nghiệp TPHCM Do đó, nghiên cứu này sẽ không đánh giá mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp cần có để thực hiện TMĐT thành công.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu hiện tại cố gắng đạt được ba mục tiêu sau: (1) nhận dạng các yếu tố tổ chức, nhận thức lợi ích TMĐT, sẵn sàng và thực hiện TMĐT trong doanh nghiệp; (2) xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố định hướng thị trường, định hướng học tập và tính đổi mới, nhận thức lợi ích TMĐT, sẵn sàng và thực hiện TMĐT; (3) từ kết quả của nghiên cứu, trình bày các hàm ý quản lý, gợi ý một số giải pháp nâng cao sự sẵn sàng và thực hiện TMĐT, và đánh giá các giải pháp đó của doanh nghiệp. Cụ thể, nhiệm vụ của nghiên cứu hiện tại là: • Tổng quan cơ sở lý thuyết liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để nhận dạng các tiền tố ảnh hưởng đến sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp • Xây dựng mô hình lý thuyết và cung cấp các lập luận hợp lý cho các giả thuyết về ảnh hưởng của mỗi tiền tố lên sẵn sàng và thực hiện TMĐT của doanh nghiệp 4 • Hiệu chỉnh và xây dựng các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị cho các khái niệm trong mô hình lý thuyết • Kiểm định mô hình lý thuyết theo hệ mô hình thứ bậc và kiểm định các giả thuyết bằng các dữ liệu thực nghiệm thăm dò từ các doanh nghiệp TPHCM. • Trình bày các hàm ý quản lý, gợi ý một số giải pháp có được từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao sự sẵn sàng và thực hiện TMĐT, và đánh giá các giải pháp đó của doanh nghiệp 1.4 TỔNG QUAN NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN Những đóng góp của luận án sẽ được trình bày chi tiết trong chương sáu. Sau đây là vài kết quả mới của luận án: • Xây dựng mô hình lý thuyết và hai mô hình cạnh tranh về tiền tố và kết quả của sự sẵn sàng TMĐT của doanh nghiệp, trong đó xét đến mối quan hệ đồng thời của nhiều yếu tố khác nhau • Kiểm định mô hình lý thuyết đối với các doanh nghiệp Việt nam • Cung cấp các thang đo cho các nghiên cứu thực nghiệm sau này tham khảo • Trình bày một số hàm ý quản lý, gợi ý các giải pháp nâng cao sự sẵn sàng và thực hiện TMĐT, và đánh giá các giải pháp đó của doanh nghiệp 1.5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Theo quan điểm nhận thức học (epistemological), nghiên cứu này thuộc trường phái thực chứng (positivism) vì nó nhằm kiểm định lý thuyết khoa học được trình bày trong mô hình lý thuyết đề nghị ở chương hai.

Trường phái thực chứng chấp nhận phương pháp luận dựa trên phương pháp suy diễn (Neuman, 2000). Nghiên cứu định lượng gắn liền với việc kiểm chứng các lý thuyết dựa trên nguyên tắc suy diễn. Nghiên cứu định tính thường đi đôi với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học (Ehrenberg, 1994). Qui trình nghiên cứu theo phương pháp suy diễn bắt đầu từ các 5 lý thuyết khoa học đã có để đề ra các giả thuyết về vấn đề nghiên cứu và dùng quan sát để kiểm định các giả thuyết này (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007).

Tuy nhiên, trường phái kết hợp giữa định tính và định lượng dần dần được chấp nhận trong nghiên cứu khoa học (Tashakkori và Teddlie, 1998). Do đó, phần tổng quan về các khái niệm liên quan đến văn hóa và hành vi tổ chức như định hướng thị trường, định hướng học tập, tính đổi mới trong tổ chức gắn với quá trình nghiên cứu định tính giúp xây dựng một mô hình lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa bảy khái niệm nghiên cứu, trong đó có hai khái niệm bậc hai là định hướng thị trường và định hướng học tập. Các giả thuyết của những mối quan hệ này được kiểm định thông qua bộ dữ liệu thực nghiệm với cở mẫu 328 trường hợp được thu thập từ các doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Kỹ thuật thống kê chính được sử dụng để phân tích dữ liệu là phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích yếu tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS 15.0; phân tích yếu tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình lý thuyết theo mô hình thứ bậc thông qua phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) bằng phần mềm AMOS 5.6 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ SỰ SẴN SÀNG 1.1 Thương mại điện tử Luận án giới thiệu ba định nghĩa TMĐT của tổ chức OECD (2002), Chaffey (2002), và Zwass (1998).

Tổ chức OECD định nghĩa TMĐT1 theo hai nghĩa rộng và hẹp. Theo nghĩa rộng, giao dịch điện tử là việc mua hay bán các sản phẩm hay dịch vụ, hoặc giữa các doanh nghiệp, các bà nội trợ, cá nhân, chính phủ, và các tổ chức công và tư nhân khác, được tiến hành qua các mạng máy tính. Các sản phẩm và dịch vụ được đặt hàng qua các mạng này, nhưng việc thanh toán và giao nhận các sản phẩm hay dịch vụ sau cùng có thể được tiến hành trực tuyến hay không trực tuyến. Việc 1 Source: OECD IT Outlook 2002, chap.4 6 nhận hay đặt các đơn hàng dựa trên bất kỳ ứng dụng trực tuyến nào được sử dụng trong các giao dịch tự động hóa như các ứng dụng Internet, trao đổi dữ liệu điện tử, hệ thống điện thoại tương tác.

Theo nghĩa hẹp, giao dịch điện tử là việc mua hay bán các sản phẩm hay dịch vụ, hoặc giữa các doanh nghiệp, các bà nội trợ, cá nhân, chính phủ, và các tổ chức công và tư nhân khác, được tiến hành qua Internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ Quản trị Kinh doanh. Nghiên cứu các yếu tố tổ chức chủ chốt ảnh hưởng đến sẵn sàng thực hiện thương mại điện tử của doanh nghiệp.

Luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Trường Đại học Bách Khoa. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.

Luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố tổ chức ảnh hưởng sẵn sàng & thực hiện TMĐT doanh nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter