Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện mô hình tổ chức & cơ chế quản lý truyền tải điện Việt Nam

Luận án phân tích mô hình tổ chức, quản lý khâu truyền tải điện tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả hoạt động ngành.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Mô hình tổ chức quản lý truyền tải điện Việt Nam

Tài liệu này nghiên cứu sâu về mô hình tổ chức và cơ chế quản lý truyền tải điện tại Việt Nam. Truyền tải điện là khâu then chốt trong hệ thống điện quốc gia. Nhiệm vụ chính là vận chuyển năng lượng điện từ các nhà máy sản xuất đến các trung tâm tiêu thụ. Hệ thống truyền tải điện quốc gia, đặc biệt là lưới điện cao áp, đảm bảo cung cấp điện liên tục và ổn định. Hoạt động này chịu ảnh hưởng lớn từ các quy định và chính sách ngành điện. Việc hiểu rõ cơ cấu tổ chức hiện tại và các mô hình quản lý vận hành điện trên thế giới là nền tảng quan trọng. Điều này giúp đánh giá, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả và an toàn truyền tải điện.

1.1. Khái niệm và vai trò hệ thống truyền tải điện

Hệ thống truyền tải điện là mạng lưới các đường dây và trạm biến áp cao áp. Chức năng chính là vận chuyển điện năng từ nguồn phát đến các trung tâm phụ tải lớn. Lưới điện cao áp là xương sống, đảm bảo sự liên kết toàn quốc. Vai trò của truyền tải điện rất quan trọng. Nó ổn định tần số, điện áp, tối ưu hóa phân phối nguồn điện. Vận hành lưới điện hiệu quả là yếu tố sống còn. Điều này đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Hệ thống này bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, từ siêu cao áp đến cao áp, tạo thành một mạng lưới phức tạp, đòi hỏi sự quản lý và điều độ hệ thống điện chặt chẽ.

1.2. Các loại hình tổ chức truyền tải điện quốc tế

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy nhiều mô hình tổ chức truyền tải điện đa dạng. Các mô hình phổ biến bao gồm ISO (Independent System Operator) hoặc TSO (Transmission System Operator). Những mô hình này thường tách biệt chức năng vận hành khỏi sở hữu tài sản. Ví dụ như Anh với National Grid Electricity Transmission hay Thái Lan với EGAT. Việc tách bạch này khuyến khích cạnh tranh và minh bạch thị trường điện. Một số quốc gia khác vẫn duy trì mô hình tích hợp, nơi một công ty vừa sở hữu vừa vận hành lưới. Mỗi mô hình có ưu nhược điểm riêng. Việc tham khảo giúp Việt Nam tìm ra cơ cấu tổ chức truyền tải điện phù hợp nhất. Mục đích là để tối ưu hóa quản lý vận hành điện và đầu tư phát triển lưới điện.

II.Thực trạng hệ thống truyền tải điện quốc gia

Việt Nam có một quá trình phát triển ngành điện lâu dài và phức tạp. Hệ thống truyền tải điện quốc gia đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi. Từ những năm đầu sau thống nhất, hệ thống còn rời rạc. Đến nay, Việt Nam sở hữu một lưới điện cao áp rộng khắp. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) đóng vai trò trung tâm. EVNNPT là đơn vị độc quyền quản lý, vận hành và đầu tư phát triển lưới điện. Cơ cấu tổ chức truyền tải điện của EVNNPT có sự thay đổi qua các thời kỳ. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và thị trường điện. Đánh giá thực trạng là cơ sở để đề xuất hoàn thiện mô hình. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và an toàn truyền tải điện.

2.1. Lịch sử phát triển lưới điện cao áp

Ngành điện Việt Nam khởi đầu với các nhà máy nhỏ. Từ năm 1995, ngành điện chứng kiến bước chuyển mình lớn. Việt Nam Electricity (EVN) ra đời. Sau đó, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) được thành lập. EVNNPT tách ra từ EVN vào năm 2008. Nhiệm vụ chính là quản lý và phát triển hệ thống truyền tải điện quốc gia. Sự phát triển của lưới điện cao áp gắn liền với các dự án lớn. Nhiều đường dây 500kV, 220kV được xây dựng. Điều này giúp kết nối ba miền Bắc – Trung – Nam. Mạng lưới này là huyết mạch cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Nó đảm bảo an toàn truyền tải điện trên toàn quốc.

2.2. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia EVNNPT

EVNNPT là doanh nghiệp nhà nước. EVNNPT chịu trách nhiệm chính về truyền tải điện. Cơ cấu tổ chức của EVNNPT bao gồm các ban chuyên môn và các công ty truyền tải điện trực thuộc. Các công ty này quản lý các khu vực địa lý khác nhau. Ngoài ra, EVNNPT còn có các ban quản lý dự án. Chức năng của các ban này là đầu tư phát triển lưới điện. Mô hình này tập trung quản lý từ khâu quy hoạch đến vận hành. EVNNPT cũng hợp tác với các đơn vị tham gia thị trường điện. Điều này giúp tối ưu hóa hoạt động. Đây là mô hình tích hợp, đòi hỏi sự điều hành chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả quản lý vận hành điện.

2.3. Vận hành và điều độ hệ thống điện

Vận hành lưới điện được thực hiện bởi EVNNPT. Hoạt động điều độ hệ thống điện quốc gia do Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) đảm nhiệm. A0 điều khiển các đường dây 500kV, 220kV. Các trung tâm điều độ miền (A1, A2, A3) điều hành lưới điện thấp hơn. Hệ thống điều độ đảm bảo cân bằng cung cầu điện. Điều này giữ ổn định tần số, điện áp. Vận hành an toàn, tin cậy là ưu tiên hàng đầu. Việc này đòi hỏi công nghệ hiện đại và quy trình nghiêm ngặt. Sự phối hợp giữa các đơn vị là rất quan trọng. Mục tiêu là duy trì hoạt động liên tục và an toàn truyền tải điện.

III.Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý vận hành điện

Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý truyền tải điện hiện tại ở Việt Nam có cả ưu và nhược điểm. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp xác định những lĩnh vực cần cải thiện. Mô hình tập trung của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) mang lại sự ổn định. Tuy nhiên, nó cũng đối mặt với những thách thức từ cơ chế thị trường. Đặc biệt là trong bối cảnh thị trường điện cạnh tranh. Việc nhìn nhận rõ những hạn chế là bước đầu tiên để đề xuất các giải pháp. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức truyền tải điện. Đồng thời thúc đẩy đầu tư phát triển lưới điện, nâng cao hiệu suất quản lý vận hành điện và đảm bảo an toàn truyền tải điện bền vững.

3.1. Ưu điểm và hạn chế của mô hình hiện tại

Mô hình hiện tại do EVNNPT quản lý có nhiều ưu điểm. Nó đảm bảo tính thống nhất trong vận hành và điều độ hệ thống điện. Việc này duy trì ổn định hệ thống điện quốc gia. EVNNPT có khả năng tập trung nguồn lực để đầu tư phát triển lưới điện quy mô lớn. Tuy nhiên, mô hình cũng bộc lộ hạn chế. Sự độc quyền có thể làm giảm động lực cạnh tranh. Nó hạn chế sự đổi mới và hiệu quả chi phí. Việc phê duyệt dự án còn chậm. Tính minh bạch trong đầu tư và vận hành cần được cải thiện. Các chính sách ngành điện cũng cần linh hoạt hơn. Điều này giúp thúc đẩy phát triển thị trường.

3.2. Ảnh hưởng đến đầu tư phát triển lưới điện

Cơ chế đầu tư phát triển lưới điện chịu ảnh hưởng lớn từ mô hình tổ chức hiện tại. EVNNPT là đơn vị chính chịu trách nhiệm đầu tư. Tuy nhiên, việc huy động vốn và triển khai dự án còn gặp nhiều khó khăn. Nhu cầu đầu tư cho lưới điện cao áp rất lớn. Nó nhằm đáp ứng tăng trưởng phụ tải và kết nối các nguồn năng lượng mới. Hạn chế về cơ chế tài chính và phê duyệt đầu tư có thể làm chậm tiến độ. Việc này ảnh hưởng đến năng lực truyền tải và an toàn truyền tải điện. Cần có chính sách ngành điện rõ ràng hơn. Điều đó sẽ khuyến khích các hình thức đầu tư đa dạng. Từ đó giảm gánh nặng cho EVNNPT và đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa lưới điện.

IV.Hoàn thiện mô hình quản lý truyền tải điện Việt Nam

Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý truyền tải điện ở Việt Nam là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của ngành điện. Dựa trên các định hướng phát triển ngành điện Việt Nam, cần có những thay đổi mang tính chiến lược. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT). Đồng thời, cần tăng cường sự minh bạch, khuyến khích cạnh tranh. Điều đó giúp đảm bảo an toàn truyền tải điện và đầu tư phát triển lưới điện hiệu quả. Việc xây dựng chính sách ngành điện phù hợp là yếu tố quyết định. Nó sẽ định hình tương lai của hệ thống truyền tải điện quốc gia.

4.1. Định hướng phát triển ngành điện Việt Nam

Ngành điện Việt Nam đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Mục tiêu này bao gồm đảm bảo an ninh năng lượng, giảm phát thải. Đồng thời, nó tăng cường hội nhập quốc tế. Các chính sách ngành điện mới tập trung vào phát triển thị trường điện cạnh tranh. Việc này khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia. Định hướng cũng bao gồm phát triển năng lượng tái tạo. Đồng thời là tối ưu hóa hệ thống truyền tải điện quốc gia. EVNNPT cần thích ứng với những thay đổi này. Việc này đảm bảo vai trò xương sống của lưới điện cao áp. Từ đó hỗ trợ quá trình chuyển đổi năng lượng và thúc đẩy đầu tư phát triển lưới điện hiệu quả.

4.2. Giải pháp nâng cao an toàn truyền tải điện

Để nâng cao an toàn truyền tải điện, cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp. Về kỹ thuật, cần đầu tư công nghệ hiện đại. Các công nghệ này gồm lưới điện thông minh (smart grid), hệ thống giám sát tự động. Việc này giúp phát hiện sớm sự cố. Về vận hành, cần chuẩn hóa quy trình bảo trì, sửa chữa. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kỹ sư và công nhân. Thực hiện các bài diễn tập ứng phó sự cố thường xuyên. Công tác quản lý vận hành điện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro, tăng cường độ tin cậy của hệ thống truyền tải điện quốc gia.

4.3. Chính sách ngành điện để cải cách EVNNPT

Cải cách Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) cần sự hỗ trợ từ chính sách ngành điện. Có thể xem xét tách bạch rõ ràng các chức năng vận hành và sở hữu. Điều này giống với mô hình ISO/TSO quốc tế. Đảm bảo tính độc lập và minh bạch trong hoạt động của EVNNPT. Nâng cao vai trò của cơ quan điều tiết điện lực (ERAV). Cơ quan này sẽ giám sát và đưa ra khung pháp lý rõ ràng. Chính sách cũng cần khuyến khích các nguồn vốn tư nhân. Điều này giúp đầu tư phát triển lưới điện. Việc thay đổi cơ cấu tổ chức truyền tải điện sẽ tạo động lực mới. Nó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vận hành điện và phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mô hình tổ chức và khâu truyền tải điện ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

L I CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan Lu n án này là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các s li u, n!i dung trong Lu n án là trung th#c và có ngu&n g c trích d(n rõ ràng. Nghiên c u sinh Cao ð t Khoa i M CL C L I CAM ðOAN. II DANH M C CÁC CH VI T T"T.III DANH M C CÁC B$NG.

VI DANH M C CÁC HÌNH V'. NH NG V/N ð0 CƠ B$N V0 MÔ HÌNH T2 CH3C VÀ CƠ CH QU$N LÝ TRUY0N T$I ðI9N. TRUY/N T1I ðI4N TRONG H4 TH8NG ðI4N. MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N.

KINH NGHI4M QU8C TB V/ MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N .37 KBT LUIN CHƯƠNG I .51 CHƯƠNG II. TH:C TR;NG MÔ HÌNH T2 CH3C VÀ CƠ CH QU$N LÝ TRUY0N T$I ðI9N * VI9T NAM. QUÁ TRÌNH PHÁT TRINN NGÀNH ðI4N VI4T NAM. MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N TRƯPC NĂM 1995.

MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N TS NĂM 1995 ðBN NAY. QUAN H4 GIVA NPT VPI CÁC ðƠN VW THAM GIA THW TRƯXNG PHÁT ðI4N CYNH TRANH. ðÁNH GIÁ MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N. S\ C]N THIBT PH1I HOÀN THI4N MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N ^ VI4T NAM .109 KBT LUIN CHƯƠNG II.114 CHƯƠNG III.

QUAN ðI>M VÀ GI$I PHÁP HOÀN THI9N MÔ HÌNH T2 CH3C VÀ CƠ CH QU$N LÝ TRUY0N T$I ðI9N * VI9T NAM. ðWNH HƯPNG PHÁT TRINN NGÀNH ðI4N VI4T NAM. QUAN ðINM HOÀN THI4N MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N. GI1I PHÁP HOÀN THI4N MÔ HÌNH T= CH>C VÀ CƠ CHB QU1N LÝ TRUY/N T1I ðI4N .132 KBT LUIN CHƯƠNG III .147 DANH M C CÔNG TRÌNH CÔNG BB CCA TÁC GI$ .150 DANH M C TÀI LI9U THAM KH$O PH L C ii DANH M C CÁC CH VI T T"T TE viGt tHt CIm tE tiGng ViKt CIm tE tiGng Anh A0 Trung tâm ði`u ñ! H th ng ñi n qu c gia A1 Trung tâm ði`u ñ! H th ng ñi n mi`n Bcc A2 Trung tâm ði`u ñ! H th ng ñi n mi`n Nam A3 Trung tâm ði`u ñ! H th ng ñi n mi`n Trung AC Dòng ñi n xoay chi`u Altenative Current ADB Ngân hàng Phát trign châu Á Asian Development Bank ASEAN Hi p h!i các qu c gia ðông Nam Á Association of SouthlEast Asian Nations QLDA Qumn lý d# án BETTA Thoa thu n v` truy`n tmi và mua bán ñi n British Electricity Trading and Anh qu c Transmission Arrangements BOT Xây d#nglSr hsulChuygn giao Buildl OwnlTransfer CNH Công nghi p hóa CTCP Công ty cu phvn CT TTð Công ty truy`n tmi ñi n CTðL Công ty ñi n l#c CUSC Quy ñwnh v` ñxu n i và sy dzng h th ng Connection and Use of System Code DC Dòng ñi n m!t chi`u Direct Current DNNN Doanh nghi p nhà nư|c EGAT Công ty phát ñi n Thái Lan Electric Generation Authority of Thailand ERAV Czc ði`u ti}t ði n l#c c a Vi t Nam Electricity Regulatory Authority of Vietnam EVN Tung công ty ði n l#c Vi t Nam t~ Vietnam Electricity iii TE viGt tHt CIm tE tiGng ViKt CIm tE tiGng Anh 27/01/1995 ñ}n 22/6/2006 và nay là T p ñoàn ði n l#c Vi t Nam FERC €y ban ði`u ti}t Năng lư‚ng Liên bang Federal Energy Regulatory Commission HðH Hi n ñƒi hóa HðTV H!i ñ&ng thành viên IPP ðơn vw phát ñi n ñ!c l p Independent Power Producer ISO Cơ quan v n hành h th ng ñ!c l p Independent System Operator ISOlNE Cơ quan v n hành h th ng ñ!c l p bang New England Independent New England System Operator NERC H!i ñ&ng vì s# tin c y ñi n năng Bcc M… North American Electric Reliability Council NETA Thoa thu n mua bán ñi n m|i New Electricity Trading Arrangements NGET Công ty Truy`n tmi ñi n qu c gia National Grid Electricity Transmission OATT Qui ñwnh phí ñxu n i lư|i truy`n tmi mr Open Access Transmission Tariff ODA H† tr‚ phát trign chính th c Official Development Assistance Ofgem Văn phòng qumn lý thw trư‡ng ñi n và dvu Office of Gas and Electricity khí Markets RTO Tu ch c truy`n tmi khu v#c Regional Transmission Organisation SB ðơn vw mua duy nhxt Single Buyer SO Cơ quan v n hành h th ng System Operator SP Công ty ñi n l#c Scotland Scotland Power SSE Công ty năng lư‚ng Scotland và khu v#c Scottish and Southern Energy mi`n Nam STC Quy tcc ch sr hsu lư|i truy`n tmi l Cơ System Operator – iv TE viGt tHt CIm tE tiGng ViKt CIm tE tiGng Anh quan v n hành h th ng Transmission Owner Code TðKT T p ñoàn kinh t} TNHH Trách nhi m hsu hƒn m!t thành viên MTV TO V n hành lư|i truy`n tmi Transmission Operator TVXDð Tư vxn xây d#ng ñi n VNL Vi n Năng lư‚ng WB Ngân hàng Th} gi|i World Bank WTO Tu ch c Thương mƒi Th} gi|i World Trade Organization v DANH M C CÁC B$NG Bmng 2.

Tun thxt ñi n năng c a lư|i ñi n. Chi`u dài ñư‡ng dây truy`n tmi ñi n giai ñoƒn 1996l2009. Dung lư‚ng trƒm bi}n áp truy`n tmi giai ñoƒn 1996l2009. ðwa bàn qumn lý c a 4 công ty truy`n tmi ñi n.

Tung h‚p chi phí truy`n tmi ñi n năm 2007l2008. Mô hình tu ch c c a các công ty truy`n tmi ñi n năm 2008. S lư‚ng ñơn vw tr#c thu!c các công ty truy`n tmi ñi n năm 2009. Mô hình tu ch c Ban Qumn lý d# án năm 2008.

Phương án 3 công ty truy`n tmi ñi n. Phương án 8 công ty truy`n tmi ñi n. Cơ cxu ngu&n ñi n Vi t Nam tính ñ}n năm 2015. Cơ cxu ngu&n ñi n Vi t Nam năm 2009 có tính ñ}n 2015 .120 vi DANH M C CÁC HÌNH V' Hình 1.

Mô tm h th ng ñi n. Vw trí truy`n tmi ñi n trong h th ng ñi n. Mô hình tu ch c ngành ñi n Thái Lan. Mô hình tu ch c truy`n tmi ñi n c a Anh.

Ba h th ng lư|i ñi n truy`n tmi c a M…. Các truy`n tmi khu v#c và cơ quan v n hành h th ng ñ!c l p. Tương quan gisa tăng trưrng ngu&n và phz tmi c#c ñƒi h th ng ñi n. Smn lư‚ng ñi n phát ñi n và nh p kh‹u c a Vi t Nam (1995l2009).

Mô hình tu ch c ngành ñi n trư|c năm 1995. Mô hình tu ch c c a Sr truy`n tmi ñi n. Mô hình tu ch c c a Tung công ty ði n l#c Vi t Nam (năm 1995). Mô hình tu ch c tung quát c a công ty truy`n tmi ñi n.

Mô hình ph i h‚p hoƒt ñ!ng trong lĩnh v#c truy`n tmi ñi n. Mô hình tu ch c c a T p ñoàn ði n l#c Vi t Nam. Mô hình tu ch c c a Tung công ty Truy`n tmi ñi n qu c gia. Cơ quan qumn lý nhà nư|c v` truy`n tmi ñi n.

Quan h gisa NPT v|i các ñơn vw tham gia thw trư‡ng phát ñi n. Mzc tiêu c a cmi cách ngành ñi n Vi t Nam. Mô hình tu ch c ngành ñi n Vi t Nam năm 2010. TÍNH C/P THI T CCA ð0 TÀI Ngành ñi n ñư‚c coi là ngành công nghi p hƒ tvng cho s# phát trign kinh t} xã h!i.

Dù cho ngành ñi n trong n`n kinh t} phát trign hay ñang phát trign thì nhà nư|c ñ`u quan tâm ñvu tư phát trign và th#c hi n qumn lý nhà nư|c, tác ñ!ng ñ}n hoƒt ñ!ng smn xuxt kinh doanh thông qua ban hành các hành lang pháp lý và chính sách phát trign ngành ñi n. Smn ph‹m c a ngành ñi n, ñi n năng, là m!t loƒi hàng hóa ñ‘c thù, là ñvu vào quan tr’ng c a txt cm các ngành công nghi p và là nhu cvu tiêu dùng thi}t y}u trong ñ‡i s ng xã h!i hàng ngày. Tùy theo trình ñ! phát trign kinh t} xã h!i, ngành ñi n ñư‚c Chính ph các nư|c ti}n hành cmi cách, ñui m|i v` qumn lý nhà nư|c và thay ñui mô hình tu ch c cho phù h‚p. Xét theo khía cƒnh công ngh , smn xuxt kinh doanh ñi n năng ñư‚c chia làm b n khâu: smn xuxt ñi n, truy`n tmi ñi n, phân ph i ñi n và bán l• ñi n.

Các quá trình này ñư‚c th#c hi n ñ&ng th‡i do ñi n không thg tích trs, ñi`u này cũng ñ&ng nghĩa cung và cvu luôn g‘p nhau tƒi m’i th‡i ñigm n}u nghiên c u trong m!t h th ng ñi n khép kín. Trong nghiên c u phân tích kinh t}, smn xuxt và phân ph i bán l• ñi n năng có thg do nhi`u doanh nghi p khác nhau cùng tham gia trong m!t thw trư‡ng cƒnh tranh. Cƒnh tranh trong phát ñi n nh—m ñmm bmo cho cung cxp ñi n năng v|i giá cm h‚p lý, phmn ánh ñư‚c chi phí smn xuxt và tuân th các qui lu t kinh t} thw trư‡ng ñ i v|i m!t loƒi hình hàng hoá nhxt ñwnh. Cƒnh tranh trong khâu phân ph i bán l• ñi n năng cũng ñmm bmo cho khách hàng có thg ñư‚c sy dzng ñi n v|i giá cm h‚p lý, chxt lư‚ng ñi n ñmm bmo theo yêu cvu c a các mzc ñích sy dzng khác nhau t~ dùng ñi n ñg smn xuxt, dùng ñi n cho nhu cvu thương mƒi, ñ}n dùng ñi n cho mzc ñích sinh hoƒt và sy dzng ñi n cu i cùng.

Tuy nhiên, truy`n tmi ñi n trong m!t quá trình smn xuxt khép kín lƒi mang y}u t ñ!c quy`n t# nhiên và mô hình tu ch c cũng ñư‚c th#c hi n theo các mô hình khác nhau. Kinh nghi m c a các nư|c v` phát trign ngành ñi n cho thxy mô hình tu ch c thư‡ng phát trign t~ tích h‚p d’c sang liên k}t ngang và có s# ñan xen c a cm hai mô hình. ^ giai ñoƒn ñvu, khi cơ sr v t chxt ngành ñi n ch˜ phát trign tƒi các vùng ho‘c khu v#c riêng bi t, thông thư‡ng các doanh nghi p hoƒt ñ!ng ñi n l#c sy dzng mô hình tu ch c tích h‚p d’c, nghĩa là các doanh nghi p ñ&ng th‡i qumn lý cm các nhà máy ñi n gis vai trò phát ñi n, qumn lý lư|i truy`n tmi ñi n và lư|i ñi n phân ph i ñg tr#c ti}p phân ph i và bán l• ñi n ñ}n khách hàng tiêu thz ñi n cu i cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình tổ chức và quản lý truyền tải điện ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích mô hình tổ chức, quản lý khâu truyền tải điện tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả hoạt động ngành.

Luận án "Mô hình tổ chức và quản lý truyền tải điện ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình tổ chức và quản lý truyền tải điện ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.

Luận án "Mô hình tổ chức và quản lý truyền tải điện ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình tổ chức và quản lý truyền tải điện ở Việt Nam" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình tổ chức và quản lý truyền tải điện ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter