Luận án tiến sĩ quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet ngành dịch vụ khách sạn Việt Nam - Nguyễn Thị Thu Hà
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị kinh doanh trải nghiệm khách hàng trên internet trong ngành dịch vụ khách sạn tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan trải nghiệm khách hàng số khách sạn hiện nay
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hà
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan trải nghiệm khách hàng số khách sạn hiện nay
Trải nghiệm khách hàng số khách sạn đóng vai trò then chốt trong kinh doanh lưu trú thời kỳ chuyển đổi số. Digital customer experience hospitality phản ánh toàn bộ nhận thức và cảm xúc của du khách khi tương tác qua môi trường số. Các tương tác này diễn ra trên website, ứng dụng di động, mạng xã hội và các sàn giao dịch. Khách hàng hình thành kỳ vọng từ những thông tin tìm kiếm ban đầu. Quá trình trải nghiệm trên không gian mạng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản trị trải nghiệm bài bản. Mục tiêu cốt lõi là tạo dựng sự hài lòng, gia tăng tỷ lệ quay lại và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và dịch vụ chuẩn mực tạo ra lợi thế kinh doanh bền vững cho khách sạn tại Việt Nam.
1.1. Bản chất và khái niệm về trải nghiệm số
Trải nghiệm khách hàng trên môi trường internet bao gồm các phản ứng nhận thức, cảm xúc và hành vi. Khách hàng tiếp nhận thông tin qua nhiều kênh kỹ thuật số khác nhau. Tốc độ tải trang, giao diện trực quan và tính dễ sử dụng quyết định ấn tượng đầu tiên. Một nền tảng trực tuyến thuận tiện giúp giảm thiểu rào cản tâm lý khi tìm hiểu dịch vụ. Doanh nghiệp cần liên tục theo dõi các chỉ số tương tác để tối ưu hóa quy trình tiếp cận. Sự đồng nhất về thông điệp trên mọi nền tảng số củng cố niềm tin của khách lưu trú. Trải nghiệm số mượt mà là nền tảng vững chắc cho sự gắn kết lâu dài.
1.2. Mối quan hệ giữa trải nghiệm và sự hài lòng
Cảm xúc tích cực trên môi trường mạng thúc đẩy sự hài lòng của người dùng. Sự hài lòng xuất hiện khi chất lượng dịch vụ thực tế vượt qua kỳ vọng ban đầu. Khách hàng hài lòng có xu hướng lan tỏa đánh giá tốt qua phương thức truyền miệng điện tử (eWOM). Những phản hồi tích cực này tác động mạnh mẽ đến các khách hàng tiềm năng khác. Ngược lại, trải nghiệm số kém dẫn đến việc hủy đặt phòng hoặc đánh giá tiêu cực. Quản trị trải nghiệm hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro truyền thông và gia tăng lòng trung thành thương hiệu. Doanh nghiệp lưu trú cần liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ số.
II. Tối ưu hành trình khách hàng trực tuyến ngành lưu trú
Hành trình khách hàng trực tuyến bao gồm ba giai đoạn: trước, trong và sau chuyến đi. Mỗi giai đoạn đòi hỏi những phương thức tiếp cận và công cụ hỗ trợ riêng biệt. Ở giai đoạn trước lưu trú, du khách tìm kiếm thông tin, so sánh giá cả và đưa ra quyết định. Giai đoạn trong lưu trú tập trung vào các dịch vụ hỗ trợ tức thì và tiện ích số tại chỗ. Giai đoạn sau lưu trú gắn liền với việc thu thập phản hồi và chăm sóc khách hàng. Việc kết nối liền mạch các giai đoạn tạo ra hành trình trải nghiệm nhất quán và hoàn chỉnh. Quản trị hiệu quả từng bước giúp nâng cao giá trị vòng đời của khách hàng.
2.1. Quy trình đặt phòng trực tuyến nhanh chóng
Đặt phòng trực tuyến là bước quan trọng nhất quyết định tỷ lệ chuyển đổi. Giao diện công cụ đặt phòng cần đơn giản, rõ ràng và minh bạch về giá cả. Khách hàng ưu tiên các phương thức thanh toán an toàn, đa dạng và không phát sinh chi phí ẩn. Xác nhận đặt phòng tự động qua email hoặc tin nhắn SMS tạo sự an tâm tuyệt đối. Việc tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch giúp giảm thiểu tỷ lệ bỏ dở giỏ hàng. Khách sạn cần kiểm tra định kỳ hệ thống đặt phòng để phát hiện và xử lý lỗi kỹ thuật kịp thời.
2.2. Khai thác hiệu quả kênh OTA khách sạn Việt Nam
Kênh OTA khách sạn Việt Nam là cầu nối quan trọng tiếp cận nguồn khách trong nước và quốc tế. Các sàn OTA cung cấp lượng truy cập lớn và hệ thống đánh giá uy tín. Khách sạn cần duy trì hình ảnh chất lượng cao, mô tả phòng chi tiết và chính sách giá cạnh tranh. Đồng thời, doanh nghiệp phải quản lý tồn kho phòng hiệu quả để tránh tình trạng quá tải hoặc trùng lặp. Việc kết hợp hài hòa giữa kênh OTA và kênh trực tiếp giúp tối ưu hóa chi phí hoa hồng và gia tăng lợi nhuận ròng.
III. Phát triển các điểm chạm kỹ thuật số khách sạn hiện đại
Điểm chạm kỹ thuật số khách sạn là những điểm tiếp xúc giữa khách hàng và thương hiệu qua công nghệ. Các điểm chạm này xuất hiện từ website, ứng dụng đặt phòng đến các thiết bị thông minh tại khách sạn. Mỗi điểm chạm đều mang lại cơ hội tạo ấn tượng tốt đẹp và giải quyết nhu cầu tức thì. Thiết kế giao diện thân thiện và tốc độ phản hồi nhanh là hai yếu tố cốt lõi. Sự đứt gãy tại bất kỳ điểm chạm nào cũng có thể làm suy giảm mức độ hài lòng chung. Khách sạn cần đồng bộ hóa dữ liệu trên toàn bộ hệ thống để nhận diện khách hàng xuyên suốt.
3.1. Thiết kế website và ứng dụng di động tối ưu
Website và ứng dụng di động đại diện cho bộ mặt thương hiệu của khách sạn trên internet. Giao diện phải tương thích hoàn hảo với mọi kích thước màn hình thiết bị di động. Nội dung hình ảnh, video cần phản ánh chân thực không gian phòng và tiện ích dịch vụ. Tính năng tìm kiếm thông tin và bộ lọc thông minh giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Các nút kêu gọi hành động cần được bố trí trực quan tại vị trí dễ nhìn. Nâng cao trải nghiệm người dùng trên ứng dụng thúc đẩy tỷ lệ đặt phòng trực tiếp.
3.2. Triển khai công nghệ tương tác thông minh tại chỗ
Công nghệ check-in tự động qua mã QR và khóa phòng điện tử mang lại sự tiện lợi vượt trội. Chatbot và trợ lý ảo hỗ trợ trả lời câu hỏi của khách hàng 24/7. Hệ thống điều khiển phòng thông minh cho phép khách tùy chỉnh ánh sáng và nhiệt độ theo sở thích cá nhân. Những tiện ích này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn giảm tải áp lực cho nhân viên lễ tân. Đầu tư vào công nghệ điểm chạm hiện đại thể hiện tính chuyên nghiệp và vị thế tiên phong của doanh nghiệp lưu trú.
IV. Chiến lược quản trị danh tiếng trực tuyến khách sạn 4
Quản trị danh tiếng trực tuyến khách sạn là nhiệm vụ sống còn trong kỷ nguyên mạng xã hội. Online reputation management hospitality liên quan đến việc giám sát, phân tích và phản hồi các đánh giá của khách hàng. Điểm số đánh giá trên các nền tảng trực tuyến ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đặt phòng của du khách. Một hình ảnh thương hiệu uy tín giúp khách sạn duy trì mức giá phòng cao hơn mức trung bình thị trường. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý phản hồi khách hàng chuyên nghiệp. Sự minh bạch và chân thành trong giao tiếp trực tuyến tạo dựng niềm tin bền vững.
4.1. Giám sát và phân tích đánh giá trên không gian mạng
Khách sạn cần theo dõi liên tục các bình luận trên OTA, Google Reviews và mạng xã hội. Việc lắng nghe ý kiến giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác điểm mạnh và điểm yếu trong vận hành. Ứng dụng các công cụ phân tích cảm xúc giúp phân loại nhanh chóng ý kiến tích cực và tiêu cực. Các báo cáo định kỳ cung cấp cái nhìn tổng quan về xu hướng mức độ hài lòng của khách hàng. Lãnh đạo khách sạn có thể dựa vào dữ liệu này để cải tiến chất lượng phục vụ và đào tạo nhân sự.
4.2. Xử lý khủng hoảng truyền thông và phản hồi khách hàng
Tốc độ phản hồi đóng vai trò quyết định trong việc xoa dịu những trải nghiệm không hài lòng. Phản hồi cần mang tính xây dựng, lịch sự và đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể. Khách sạn tuyệt đối tránh thái độ né tránh, tranh cãi hoặc xóa bỏ các đánh giá tiêu cực một cách cảm tính. Việc giải quyết thỏa đáng một sự cố trực tuyến có thể biến khách hàng bất mãn thành người ủng hộ thương hiệu. Quy trình xử lý khiếu nại chuẩn mực bảo vệ uy tín lâu dài của khách sạn trước công chúng.
V. Ứng dụng hệ thống CRM khách sạn nâng cao sự hài lòng
Hệ thống CRM khách sạn đóng vai trò là trung tâm quản trị dữ liệu khách hàng toàn diện. Nền tảng này lưu trữ toàn bộ lịch sử đặt phòng, thói quen tiêu dùng và sở thích cá nhân của du khách. Dữ liệu tập trung cho phép bộ phận vận hành dự đoán chính xác nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng giúp gia tăng sự hài lòng và khuyến khích chi tiêu dịch vụ bổ trợ. Khách sạn có thể thiết kế các chương trình ưu đãi đặc quyền phù hợp cho từng phân khúc. Quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả thúc đẩy lòng trung thành và tối ưu hóa doanh thu tổng thể.
5.1. Phân tích dữ liệu lớn để cá nhân hóa dịch vụ
Khai phá dữ liệu lớn giúp nhận diện các hành vi tiềm ẩn và xu hướng tiêu dùng mới. Khách sạn có thể phân tích thời điểm khách thường xuyên đặt phòng, loại phòng yêu thích và khẩu vị ẩm thực. Dựa trên dữ liệu này, hệ thống tự động gợi ý các gói dịch vụ tùy chỉnh trước khi khách nhận phòng. Dịch vụ mang tính cá nhân hóa cao tạo cảm giác được tôn trọng và quan tâm đặc biệt. Sự thấu hiểu sâu sắc nhu cầu biến mỗi kỳ nghỉ thành một trải nghiệm độc đáo và khó quên.
5.2. Đo lường hiệu quả trải nghiệm sau lưu trú
Đo lường mức độ hài lòng cần được thực hiện qua các chỉ số tiêu chuẩn như CSAT, NPS và CES. Bảng khảo sát trực tuyến ngắn gọn gửi qua email ngay sau khi khách trả phòng mang lại tỷ lệ phản hồi cao. Kết quả đo lường giúp ban quản lý đánh giá hiệu quả của các cải tiến dịch vụ đã triển khai. Hệ thống CRM tự động cập nhật điểm số hài lòng vào hồ sơ khách hàng để tối ưu cho lần lưu trú tiếp theo. Đo lường liên tục là chìa khóa duy trì chất lượng dịch vụ khách sạn ổn định.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU HÀ QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TRÊN INTERNET TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁCH SẠN Ở VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Trần Minh Tuấn 2. Nguyễn Bình Giang HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả đƣợc viết chung với các tác giả khác đều đƣợc sự đồng ý của đồng tác giả trƣớc khi đƣa vào luận án.
Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong các công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà LỜI CẢM ƠN Sự động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những ngƣời luôn bên tôi là động lực to lớn giúp tôi vƣợt qua bao khó khăn để có thể đặt bút viết lên luận án này. Trƣớc tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến hai thầy giáo hƣớng dẫn của tôi, PGS. TS Trần Minh Tuấn và TS.
Nguyễn Bình Giang , vì sự hƣớng dẫn tận tình và khoa học. Từ các thầy, tôi đã học đƣợc cách lựa chọn vấn đề, cách giải quyết vấn đề và cách trình bày các lời giải một cách logic và khoa học. Tôi trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học Xã hội, Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Phòng Quản lý đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn PGS.
Nguyễn Xuân Trung đã có những lời khuyên và động viên tôi tự tin đi trên định hƣớng tôi đã chọn lựa, cho tôi những ý kiến đóng góp và hiệu chỉnh để luận án đƣợc hoàn chỉnh. Tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn của tôi đến nhóm xử lý ngôn ngữ tự nhiên đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và phát triển các mô hình phân tích. Tôi cảm ơn tất cả những ngƣời bạn của tôi, những ngƣời luôn chia sẻ và cổ vũ tôi trong những lúc khó khăn và tôi luôn ghi nhớ điều đó. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với cha mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ tôi, động viên tôi vào tạo điều kiện hết mực cho tôi hoàn thành luận án.
MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan về các công trình nghiên cứu .1 Các nghiên cứu về quản trị trải nghiệm khách hàng. Các nghiên cứu về trải nghiệm khách hàng và quản trị trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực khách sạn .2 Khái quát chung về một số công trình liên quan đến đề tài và khoảng trống nghiên cứu.1 Nhận xét chung về các công trình.
Khoảng trống nghiên cứu của đề tài. Các công việc thực hiện của đề tài và tiếp cận nghiên cứu theo hƣớng phân tích dữ liệu .1 Ý nghĩa của phân tích dữ liệu .2 Các công việc thực hiện .4 So sánh cách tiếp cận đo lƣờng dựa trên phân tích dữ liệu và phƣơng pháp phân tích nhân tố ảnh hƣởng, lý do lựa chọn đề tài. 29 Tiểu kết chƣơng 1. 31 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG VÀ QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TRÊN INTERNET TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁCH SẠN .1 Khái niệm về khách hàng và khách hàng trong lĩnh vực khách sạn .1 Khái niệm về khách hàng .2 Du lịch, khách sạn và khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn.2 Quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet .1 Khái niệm về trải nghiệm khách hàng trên Internet .2 Quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet .3 Tác động của trải nghiệm khách hàng đối với tâm lý, cảm xúc của khách hàng .1 Mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và sự hài lòng của khách hàng.2 Lòng trung thành của khách hàng.
Mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và truyền miệng điện tử .3 Mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và truyền miệng điện tử .4 Quản trị trải nghiệm khách hàng và dữ liệu lớn .1 Khái niệm về dữ liệu lớn .2 Vai trò của dữ liệu lớn trong quản trị trải nghiệm khách hàng .5 Vai trò của khai phá dữ liệu lớn với trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực khách sạn .1 Dữ liệu lớn trong lĩnh vực khách sạn .2 Các nhiệm vụ của phân tích dữ liệu lớn trong quản trị khách sạn .6 Đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng và đánh giá chất lƣợng dịch vụ dƣới quan điểm khách hàng trải nghiệm .1 Khái niệm về đo lƣờng và các thang đo .2 Các chỉ số đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng sau trải nghiệm dịch vụ khách sạn .3 Đánh giá chất lƣợng dịch vụ khách sạn. 62 Tiểu kết chƣơng 2. 67 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU LỚN VỀ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ KHÁCH SẠN Ở VIỆT NAM .1 Thiết kế khung trải nghiệm khách hàng và quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực khách sạn ở Việt Nam .1 Thiết kế khung trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực khách sạn ở Việt Nam .2 Khung quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực khách sạn ở Việt Nam .2 Phƣơng pháp nghiên cứu trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn ở Việt Nam.3 Quy trình nghiên cứu trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn ở Việt Nam .1 Quy trình nghiên cứu trải nghiệm khách hàng bằng phân tích dữ liệu .2 Khác biệt giữa quy trình nghiên cứu của phƣơng pháp định lƣợng với nhân tố ảnh hƣởng và phƣơng pháp phân tích dữ liệu .4 Dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu .5 Một số kỹ thuật đƣợc sử dụng trong phân tích dữ liệu lớn đƣợc đề cập trong đề tài .1 Một số kỹ thuật khai phá dữ liệu .2 Một số công cụ hỗ trợ trong phân tích dữ liệu lớn .6 Xây dựng các phƣơng pháp đo lƣờng trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn ở Việt Nam .1 Xác định các nhân tố (khía cạnh) khách sạn đƣợc khách hàng quan tâm từ trích rút dữ liệu .2 Phƣơng pháp đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn tại Việt Nam .3 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng khách sạn của khách hàng sau trải nghiệm dịch vụ. 104 Tiểu kết chƣơng 3.
108 Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐO LƢỜNG TRẢI NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TRÊN INTERNET TRONG LĨNH VỰC KHÁCH SẠN Ở VIỆT NAM .1 Phân tích các kết quả đo lƣờng trải nghiệm khách hàng .1 Trích rút các khía cạnh, dịch vụ của khách sạn mà khách hàng quan tâm .2 Phân tích kết quả đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng sau trải nghiệm.3 Đánh giá dịch vụ khách sạn dƣới quan điểm của khách hàng trải nghiệm.4 Thảo luận về kết quả nghiên cứu đo lƣờng trải nghiệm khách hàng .2 Đề xuất giải pháp quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn ở Việt Nam.1 Mô hình quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn ở Việt Nam .2 Các nhiệm vụ chính của quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn tại Việt Nam .3 Hàm ý trong nghiên cứu .1 Quan điểm lấy khách hàng làm trung tâm trong mô hình quản trị kinh doanh.2 Ý nghĩa của lƣợng hoá và đo lƣờng trong quản trị trải nghiệm khách hàng lĩnh vực khách sạn .4 Quản trị trải nghiệm khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá .1 Ngành khách sạn Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá và nền kinh tế chia sẻ .2 Quản trị chất lƣợng dịch vụ khách sạn Việt Nam tổng thể và phân cấp trong bối cảnh toàn cầu hoá .3 Quản trị trải nghiệm khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn ở Việt Nam .5 Các kiến nghị trong phát triển kinh doanh khách sạn ở Việt Nam. 140 Tiểu kết chƣơng 4. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
171 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô hình 5 bƣớc xây dựng khung quản trị trải nghiệm khách hàng của doanh nghiệp .2 Các vấn đề cốt lõi khi triển khai quản trị trải nghiệm khách hàng .3 Quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành .4 Phân tích dữ liệu lớn .5 Một số ứng dụng trong phân tích dữ liệu lớn.6 Một số mô hình phân tích dữ liệu lớn .7 Các nhiệm vụ trong phân tích dữ liệu lớn các đánh giá về khách sạn.8 Sự quan trọng của đánh giá trực tuyến theo khảo sát từ khách hàng .9 Cấu trúc một đánh giá trên TripAdvisor .1 Khung trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực khách sạn ở Việt Nam .2 Khung quản trị trải nghiệm khách hàng trên Internet trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn ở Việt Nam .3 Mô hình nghiên cứu .4 Quy trình đo lƣờng kết quả nghiên cứu trải nghiệm khách hàng.5 Sự khác biệt của hai quy trình nghiên cứu và đo lƣờng kết quả .6 Cổng thông tin dữ liệu khách sạn Việt Nam .7 Công cụ thu thập dữ liệu Web Harvy.8 Dữ liệu đã thu thập từ trang TripAdvisor.9 Công cụ Rapid Miner .10 Mô hình dự đoán từ Skip Gram .11 Mô hình word2vec với tính toán độ tƣơng tự của các thuật ngữ .12 Mô tả phân loại và gán nhãn từ.13 Quy trình xác định các khía cạnh .14 Minh hoạ sự tƣơng tự giữa tập từ lõi và tập danh từ có trọng số .15 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng theo thuộc tính và sự hài lòng tổng thể.16 Công cụ tách từ và gán nhãn từ loại Pos Tagger .17 Một số đánh giá của khách sạn Center Riverside Hue .18 Quy trình xếp hạng sao khách sạn .1 Trích rút các khía cạnh trên Trang TripAdvisor .2 Tỉ lệ hài lòng và không hài lòng mức tổng thể .3 Một đánh giá của khách hàng về khách sạn Regalia Gold Nha Trang .4 Tỉ lệ khách hàng hài lòng theo từng khía cạnh dịch vụ của khách sạn 4-5 sao ở Việt Nam.5 Thống kê sự không hài lòng của khách hàng đối với khía cạnh, dịch vụ khách sạn .6 Tỉ lệ lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn Việt Nam .7 Xếp hạng sao trực tuyến theo từng khía cạnh .8 Đánh giá dịch vụ một số khách sạn dựa trên quan điểm khách hàng trải nghiệm .9 Quy trình xét đạt chuẩn khách sạn ở Việt Nam .10 Đánh giá của khách hàng về khách sạn InterContinental Nha Trang .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hà (2022). Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-quan-tri-kinh-doanh-quan-tri-trai-nghiem-khach-hang-tren-internet-trong-linh-vuc-dich-vu-khach-san-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị kinh doanh trải nghiệm khách hàng trên internet trong ngành dịch vụ khách sạn tại Việt Nam.
Luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản trị trải nghiệm khách hàng trên internet trong khách sạn Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.