Luận án Tiến sĩ: Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM

Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM. Phân tích tác động của CSR đến lợi nhuận và phát triển bền vững doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Giới thiệu nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính DNNVV

Nghiên cứu khám phá mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu này cung cấp một cái nhìn toàn diện về tác động của CSR. Hiệu quả kinh doanh DNNVV là trọng tâm chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này là cần thiết để hiểu rõ hơn về hoạt động của các tổ chức này.

1.1. Sự cần thiết của trách nhiệm doanh nghiệp tại TP.HCM

TP.HCM đối mặt nhiều thách thức xã hội. Các doanh nghiệp cần thể hiện trách nhiệm doanh nghiệp. Sự quan tâm về phát triển bền vững doanh nghiệp ngày càng tăng. DNNVV là xương sống của nền kinh tế. Đóng góp cộng đồng doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích. Việc thực hiện CSR giúp tăng cường hình ảnh doanh nghiệp. Đồng thời, nó xây dựng niềm tin từ phía khách hàng và đối tác.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về tác động CSR đến lợi nhuận

Nghiên cứu xác định mức độ thực hiện CSR của DNNVV. Nó phân tích tác động CSR đến lợi nhuận. Các chỉ số hiệu quả tài chính được đánh giá. ROA doanh nghiệp vừa và nhỏ là một chỉ số quan trọng. ROE DNNVV cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Các bằng chứng này hỗ trợ quyết định quản lý.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu DNNVV thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu là các DNNVV tại TP.HCM. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực này. Dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp cụ thể. Số liệu này đại diện cho bối cảnh địa phương. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn hiện tại. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa.

II.Cơ sở lý thuyết và mô hình CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phần này trình bày các khái niệm nền tảng. Nó cũng tổng hợp các lý thuyết liên quan đến CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa. Một mô hình nghiên cứu mới được đề xuất. Mô hình này giúp khám phá mối quan hệ phức tạp. Hiệu quả kinh doanh DNNVV được nhìn nhận từ nhiều góc độ. Các nghiên cứu trước đây được tổng quan. Khoảng trống nghiên cứu hiện tại được xác định rõ ràng.

2.1. Định nghĩa trách nhiệm doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là cam kết đạo đức, pháp lý và kinh tế. Các cam kết này hướng tới xã hội và môi trường. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp (CFP) đánh giá sức khỏe tài chính. Các chỉ số như ROA doanh nghiệp vừa và nhỏ, ROE DNNVV được sử dụng. Khả năng sinh lời SME là thước đo quan trọng. Các khái niệm này được định nghĩa rõ ràng.

2.2. Các lý thuyết nền về phát triển bền vững doanh nghiệp

Nghiên cứu dựa trên nhiều lý thuyết. Lý thuyết các bên liên quan là một trụ cột. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của các đối tượng liên quan. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực cũng được áp dụng. Lý thuyết này giải thích sự tương tác giữa doanh nghiệp và môi trường. Phát triển bền vững doanh nghiệp là mục tiêu cuối cùng. Các lý thuyết này cung cấp khuôn khổ vững chắc.

2.3. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ CSR và khả năng sinh lời SME

Mô hình nghiên cứu đề xuất một loạt các giả thuyết. Nó phác thảo mối quan hệ giữa các khía cạnh CSR và CFP. Các yếu tố như danh tiếng doanh nghiệp, sự hài lòng khách hàng, lợi thế cạnh tranh được xem xét. Mô hình này kiểm tra tác động CSR đến lợi nhuận. Nó tập trung vào khả năng sinh lời SME. Mô hình giúp hiểu rõ hơn về động lực phát triển.

III.Phương pháp nghiên cứu định lượng CSR và tài chính

Quy trình nghiên cứu được mô tả chi tiết. Phương pháp định tính và định lượng được kết hợp. Dữ liệu được thu thập một cách cẩn trọng. Nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và khoa học. Phương pháp này giúp xác định chính xác mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính DNNVV.

3.1. Quy trình khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh

Quy trình nghiên cứu bao gồm nhiều bước. Đầu tiên là nghiên cứu định tính sơ bộ. Điều này giúp điều chỉnh thang đo. Tiếp theo là nghiên cứu định lượng chính thức. Khảo sát được thực hiện trên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh. Các thông tin được thu thập một cách hệ thống.

3.2. Xây dựng thang đo và mã hóa các yếu tố CSR

Thang đo các yếu tố CSR được xây dựng. Thang đo này dựa trên các nghiên cứu trước đây. Nó được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Các chỉ báo đo lường được mã hóa. Điều này phục vụ cho việc phân tích dữ liệu. CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa được đo lường đa chiều.

3.3. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ROA doanh nghiệp

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng SEM. Phương pháp này phù hợp với mô hình phức tạp. Nó giúp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. ROA doanh nghiệp vừa và nhỏ và ROE DNNVV là các biến phụ thuộc. Phân tích này xác định tác động CSR đến lợi nhuận. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng mạnh mẽ.

IV.Kết quả mối quan hệ CSR và hiệu quả kinh doanh DNNVV

Phần này trình bày các kết quả chính của nghiên cứu. Nó phản ánh thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại các DNNVV TP.HCM. Đặc điểm mẫu nghiên cứu được mô tả. Các kết quả kiểm định thang đo được trình bày rõ ràng. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cung cấp bằng chứng quan trọng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tác động CSR đến lợi nhuận.

4.1. Thực trạng thực hiện đóng góp cộng đồng doanh nghiệp tại TP.HCM

Nghiên cứu chỉ ra mức độ thực hiện CSR. Nhiều DNNVV tại TP.HCM đã có các hoạt động CSR. Hoạt động này bao gồm đóng góp cộng đồng doanh nghiệp. Các chương trình từ thiện, bảo vệ môi trường được triển khai. Tuy nhiên, mức độ và chất lượng thực hiện còn khác nhau. Nhận thức về lợi ích CSR đang dần cải thiện.

4.2. Kiểm định các yếu tố tác động đến CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các thang đo được kiểm định độ tin cậy và giá trị. Các yếu tố tác động đến CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định. Sự hài lòng của khách hàng và danh tiếng doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng. Lợi thế cạnh tranh cũng có vai trò đáng kể. Kết quả này củng cố cơ sở lý thuyết.

4.3. Phân tích tác động CSR đến lợi nhuận ROA ROE DNNVV

Kết quả phân tích SEM cho thấy mối quan hệ. CSR có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính. Đặc biệt, nó ảnh hưởng đến ROA doanh nghiệp vừa và nhỏ. ROE DNNVV cũng cho thấy xu hướng tương tự. Điều này khẳng định tác động CSR đến lợi nhuận. Khả năng sinh lời SME được cải thiện khi thực hiện CSR. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ.

V.Hàm ý quản trị thúc đẩy phát triển bền vững doanh nghiệp

Nghiên cứu đưa ra các đề xuất cụ thể. Các đề xuất này nhằm thúc đẩy hoạt động CSR. Mục tiêu là cải thiện hiệu quả tài chính DNNVV. Phát triển bền vững doanh nghiệp là trọng tâm. Các nhà quản lý có thể áp dụng các hàm ý này. Điều này giúp xây dựng chiến lược kinh doanh tốt hơn.

5.1. Đề xuất định hướng phát triển thúc đẩy hoạt động CSR

Các DNNVV nên tích hợp CSR vào chiến lược kinh doanh cốt lõi. Cần tăng cường nhận thức về trách nhiệm doanh nghiệp. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng cần được phát triển. Định hướng phát triển phải rõ ràng. Điều này giúp nâng cao vai trò của CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính DNNVV

DNNVV cần đầu tư vào các hoạt động CSR có chiến lược. Các hoạt động này cần gắn liền với mục tiêu kinh doanh. Việc công bố thông tin CSR minh bạch cũng quan trọng. Điều này giúp tăng cường uy tín và thu hút đầu tư. Tác động CSR đến lợi nhuận cần được đo lường thường xuyên. Điều này đảm bảo hiệu quả đầu tư.

5.3. Đóng góp của nghiên cứu về trách nhiệm doanh nghiệp

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quý giá. Nó góp phần vào tài liệu về trách nhiệm doanh nghiệp. Nghiên cứu khẳng định mối liên hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính. Đặc biệt, nó tập trung vào bối cảnh DNNVV tại TP.HCM. Điều này hỗ trợ việc ra quyết định cho các nhà hoạch định chính sách. Nó cũng giúp các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh.

VI.HCM

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng. Nó đóng góp vào cả lý thuyết và thực tiễn. Tuy nhiên, một số hạn chế cũng tồn tại. Những hạn chế này mở ra các hướng nghiên cứu mới. Nghiên cứu tiếp theo có thể xây dựng dựa trên nền tảng này. Điều này giúp hiểu sâu hơn về CSR doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Về mặt khoa học, nghiên cứu bổ sung bằng chứng. Nó xác nhận mối quan hệ giữa CSR và CFP. Về mặt thực tiễn, nó cung cấp hướng dẫn. Các DNNVV tại TP.HCM có thể tham khảo. Nghiên cứu giúp họ phát triển bền vững doanh nghiệp. Nó cũng góp phần vào việc đóng góp cộng đồng doanh nghiệp hiệu quả hơn.

6.2. Hạn chế của nghiên cứu về khả năng sinh lời SME

Nghiên cứu có thể gặp hạn chế về mẫu. Phạm vi dữ liệu có thể giới hạn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tổng quát hóa. Các yếu tố khác tác động đến khả năng sinh lời SME chưa được khám phá đầy đủ. Việc đo lường một số khía cạnh CSR cũng có thể có những thách thức.

6.3. Đề xuất các chủ đề nghiên cứu tiếp theo về CSR doanh nghiệp

Nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi địa lý. Có thể so sánh DNNVV ở các tỉnh thành khác. Việc kiểm tra các biến trung gian khác là cần thiết. Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố cụ thể của tác động CSR đến lợi nhuận. Ví dụ, ảnh hưởng của các loại hình CSR khác nhau. Khảo sát định tính sâu hơn cũng mang lại giá trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG HỒ TRẦN QUỐC HẢI NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG HỒ TRẦN QUỐC HẢI NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN HOÀNG GIANG 2. VŨ TRỰC PHỨC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.

Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu và thu thập, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam. Các kết quả này chưa từng công bố trong bất kỳ nghiên cứu khác. Tác giả luận án Hồ Trần Quốc Hải ii LỜI CẢM ƠN Trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo hướng dẫn, các Thầy Cô trong Khoa Quản trị kinh doanh, Viện Đào tạo sau đại học, trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và Đại học Lao động – Xã hội (CS TP.HCM) đã tạo những điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận án.

Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp mà tác giả đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này. Tác giả luận án Hồ Trần Quốc Hải iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC HÌNH.

vi DANH MỤC BẢNG. vii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Sự cần thiết của nghiên cứu. Về mặt thực tiễn tại Việt Nam.

Về bối cảnh nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Câu hỏi nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

Các khái niệm nghiên cứu. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các lý thuyết nền được sử dụng trong nghiên cứu về CSR. Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Xác định khoảng trống nghiên cứu. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.

57 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Xây dựng, điều chỉnh và mã hóa thang đo.

Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Nghiên cứu định lượng chính thức. 89 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh.

Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Kết quả kiểm định thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả mô hình ước lượng.

Kết quả kiểm định Bootstrapping. Thảo luận kết quả nghiên cứu. 131 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU. Định hướng phát triển thúc đẩy thực hiện hoạt động CSR tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.

Đề xuất một số hàm ý quản trị. Đóng góp của luận án. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Tên viết tắt Tên đầy đủ 1 CSR Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 2 CFP Hiệu quả tài chính doanh nghiệp 3 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 4 EFA Phân tích nhân tố khám phá 5 CFA Phân tích nhân tố khẳng định 6 SEM Mô hình cấu trúc tuyến tín 7 SE Danh tiếng doanh nghiệp 8 CS Sự hài lòng khách hàng 9 CA Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 10 PLS Phần bình phương tối thiểu 11 GLS Bình phương nhỏ nhất tổng quát 12 ROA Lợi nhuận trên tài sản 13 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 14 ROI Lợi nhuận trên vốn đầu tư 15 ROS Lợi nhuận trên doanh số 16 VCCI Phòng Thương mại Việt Nam vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình kim tử tháp trách nhiệm xã hội của Caroll (1991) .2: Sơ đồ bản chất lợi ích tác động của CSR theo Weber (2008) .3: Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu.

Kết quả trọng số đường dẫn lần 2 của các yếu tố thang đo bậc 1 tác động đến CSR. Kết quả đánh giá của các yếu tố tác động đến thang đo CSR. Kết quả trọng số đường dẫn mô hình cấu trúc PLS-SEM. Mức độ quan trọng và hiệu suất của nhân tố (constructs level) tác động đến Hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Mức độ quan trọng và hiệu suất của từng chỉ báo đo lường khái niệm (indicator level) tác động đến Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. 157 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp số lượng nghiên cứu công bố quốc tế liên quan đến mối quan hệ giữa CSR và CFP giai đoạn 2015-2020. Tổng hợp phạm vi nghiên cứu công bố quốc tế liên quan đến mối quan hệ giữa CSR và CFP giai đoạn 2015-2020.

Tổng hợp kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa CSR-CFP. Các chủ đề nghiên cứu về tác động của việc thực hiện CSR đem đến lợi ích cho tổ chức. Tổng hợp các nghiên cứu trước về tác động của CSR đến CFP. Tổng hợp thay đổi nghiên cứu về trách nhiệm xã hội .2: Tổng hợp các lý thuyết tiếp cận CSR, phương pháp và nguồn dữ liệu đo lường CSR .3: Đánh giá phương pháp đo lường phù hợp với nghiên cứu về CSR đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh .4: Mối quan hệ giữa CSR-CFP qua các nghiên cứu trước .5: Các chủ đề nghiên cứu về tác động của việc thực hiện CSR đem đến lợi ích cho tổ chức tại Việt Nam.

Bảng tổng hợp đánh giá các nghiên cứu trước về tác động của CSR đến CFP tại Việt Nam .7: Tổng hợp các chủ đề nghiên cứu về tác động CSR đến CFP các nghiên cứu được công bố .8: Tổng hợp một số nghiên cứu thực nghiệm về CSR trong nước .1: Bảng thang đo và mã hóa thang đo CSR .2: Bảng thang đo và mã hóa thang đo CFP .3: Bảng thang đo và mã hóa thang đo Danh tiếng .4: Bảng thang đo và mã hóa thang đo Sự hài lòng khách hàng .5: Bảng thang đo và mã hóa thang đo Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp .6: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo .7: Bảng mô tả các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Kết quả thống kê về đặc trưng của doanh nghiệp. Bảng ma trận hệ số outer loadings thang đo CSR bậc 1. Bảng hệ số tin cậy và hội tụ thang đo CSR bậc 1.

Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo CSR. Bảng kiểm định độ phân biệt – hệ số Fornell Larcker. Bảng kiểm định đa cộng tuyến – hệ số VIF. Kết quả kiểm tra độ tin cậy và giá trị hội tụ thang đo.

Bảng hệ số ma trận hệ số outer loadings các thang đo trong mô hình nghiên cứu. Bảng hệ số tin cậy và hội tụ các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Bảng kiểm định độ phân biệt – hệ số HTMT. Bảng kiểm định đa cộng tuyến – hệ số VIF.

Kết quả các chỉ số Model Fit của mô hình SEM. Kết quả của hệ số R2, R2 hiệu chỉnh và Q2. Bảng hệ số f2. Kết quả hệ số q2.

Bảng hệ số đường dẫn và giá trị T-value. Bảng đánh giá tác động gián tiếp của các biến trung gian. Bảng tổng mức độ tác động của các nhân tố trong mô hình .1: Bảng tổng hợp thứ tự ưu tiên theo trọng số của yếu tố CSR .2: Bảng tổng hợp thứ tự ưu tiên theo trọng số của yếu tố Sự hài lòng khách hàng.3: Bảng tổng hợp thứ tự ưu tiên theo trọng số của yếu tố Danh tiếng doanh nghiệp .4: Bảng tổng hợp thứ tự ưu tiên theo trọng số của yếu tố Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. 172 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương 1 trình bày tổng quan nghiên cứu về các nội dung: sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các đóng góp mới của luận án và kết cấu nội dung của luận án 1.

Sự cần thiết của nghiên cứu 1. Về mặt thực tiễn tại Việt Nam Trong một thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền kinh tế ngày càng mật thiết và gắn bó, hoạt động giao lưu thương mại giữa các quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt (Bùi Văn Trịnh, 2022)[13]. Trước đây, các công ty dùng biện pháp đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa làm biện pháp cạnh tranh hữu hiệu để giành lợi thế trên thương trường. Hiện nay, các công ty chú ý tới việc củng cố hình ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh là một giải pháp đang được áp dụng và bước đầu đem lại hiệu quả tích cực.

Các doanh nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu trên thị trường thì điều mà họ hướng tới bây giờ là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR). Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được xem như là một trong những triết lí kinh doanh cơ bản và luôn song hành với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào sự thành công bền vững, giúp doanh nghiệp thực hiện được tầm nhìn, sứ mệnh của mình (Adams và Frost 2006[16]).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM. Phân tích tác động của CSR đến lợi nhuận và phát triển bền vững doanh nghiệp.

Luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Trách nhiệm xã hội và Hiệu quả tài chính DNNVV TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter