Luận án TS: Quan hệ Trách nhiệm Xã hội và Hiệu quả Tài chính DNNVV TP.HCM

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM. Phân tích sâu sắc, đưa ra khuyến nghị.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.HCM

Nghiên cứu này đào sâu mối liên hệ giữa Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Trọng tâm là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó chỉ ra cách các hoạt động Corporate Social Responsibility ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của SME. Đây là thông tin quan trọng cho Phát triển bền vững. Nghiên cứu hỗ trợ các nhà quản lý, hoạch định chính sách.

1.1. Tầm quan trọng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) ngày càng quan trọng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) cần xem xét vai trò của mình. CSR không chỉ là tuân thủ pháp luật. Nó còn bao gồm các hoạt động đạo đức, từ thiện. Việc thực hiện Corporate Social Responsibility mang lại nhiều lợi ích. Nó nâng cao danh tiếng, thu hút nhân tài. Đây là yếu tố then chốt cho Phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh TP.HCM.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về khả năng sinh lời của SME

Nghiên cứu này có mục tiêu rõ ràng. Nó phân tích mối quan hệ giữa CSR và Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Trọng tâm là các DNNVV tại TP.HCM. Khả năng sinh lời của SME được đánh giá. Các chỉ số như ROA (Lợi nhuận trên tài sản) và ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) được sử dụng. Luận án tìm hiểu tác động cụ thể của CSR. Nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về lợi ích kinh tế.

II.Phương pháp đánh giá CSR và tài chính doanh nghiệp SME

Nghiên cứu áp dụng phương pháp khoa học chặt chẽ. Quy trình khảo sát được thiết kế kỹ lưỡng. Nó nhằm thu thập dữ liệu chính xác từ DNNVV. Các chỉ số tài chính được đo lường cụ thể. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả. Phương pháp này giúp xác định rõ mối liên hệ giữa Corporate Social Responsibility và hiệu suất tài chính. Nó cũng đánh giá tiềm năng Phát triển bền vững.

2.1. Quy trình khảo sát định lượng DNNVV tại TP.HCM

Nghiên cứu sử dụng quy trình khoa học. Phương pháp định tính sơ bộ giúp xây dựng thang đo. Sau đó, nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành. Dữ liệu thu thập từ các DNNVV tại TP.HCM. Mục tiêu là khảo sát rộng rãi, thu thập thông tin đáng tin cậy. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng. Điều này giúp kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ.

2.2. Đo lường Hiệu quả tài chính qua ROA ROE bền vững

Hiệu quả tài chính doanh nghiệp (CFP) được đo lường chính xác. Các chỉ số chính là ROA (Lợi nhuận trên tài sản) và ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu). Những chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Chúng đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản và vốn. Mục tiêu là định lượng tác động của Corporate Social Responsibility. Điều này giúp xác định lợi ích tài chính từ các hoạt động CSR.

III.Kết quả phân tích tác động CSR lên khả năng sinh lời DNNVV

Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng rõ ràng. Corporate Social Responsibility có tác động đáng kể. Nó ảnh hưởng đến Hiệu quả tài chính doanh nghiệp của DNNVV. Các phát hiện này rất quan trọng. Chúng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích của CSR. Khả năng sinh lời được cải thiện qua việc thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Đây là yếu tố thúc đẩy Phát triển bền vững.

3.1. Phát hiện về Corporate Social Responsibility tại TP.HCM

Nghiên cứu cung cấp bức tranh rõ nét. DNNVV tại TP.HCM đã thực hiện Corporate Social Responsibility ở mức độ nhất định. Các hoạt động CSR đa dạng. Chúng bao gồm trách nhiệm với nhân viên, cộng đồng và môi trường. Có sự khác biệt giữa các ngành nghề. Kết quả kiểm định thang đo cho thấy tính ổn định. Phân tích SEM cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó chỉ ra các yếu tố chính trong việc thực hiện CSR.

3.2. Liên hệ giữa CSR và Hiệu quả tài chính doanh nghiệp SME

Kết quả nghiên cứu khẳng định mối liên hệ. Corporate Social Responsibility tác động tích cực đến Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Cụ thể, các hoạt động CSR góp phần tăng khả năng sinh lời. Chỉ số ROA và ROE đều cho thấy sự cải thiện. DNNVV thực hiện CSR hiệu quả hơn. Điều này chứng minh giá trị kinh tế của CSR. Phát triển bền vững không chỉ là đạo đức. Nó còn mang lại lợi ích tài chính rõ rệt.

IV.HCM

Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị thiết thực. DNNVV cần tích hợp Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vào chiến lược. Chính sách hỗ trợ từ các cấp cũng rất quan trọng. Mục tiêu là thúc đẩy Phát triển bền vững. Các đề xuất giúp doanh nghiệp tăng cường CSR. Điều này không chỉ cải thiện Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Nó còn góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng. Hạn chế nghiên cứu cũng được chỉ rõ.

4.1. Đề xuất tăng cường Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Nghiên cứu đưa ra các hàm ý quan trọng. DNNVV tại TP.HCM nên tích cực hơn trong CSR. Chính phủ và các tổ chức hỗ trợ cần có chính sách. Chúng nhằm khuyến khích Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Đào tạo, nâng cao nhận thức là cần thiết. Doanh nghiệp cần nhìn nhận CSR như một chiến lược kinh doanh. Nó không chỉ là chi phí. Nó là khoản đầu tư cho Phát triển bền vững. Điều này củng cố Hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

4.2. Hạn chế nghiên cứu và định hướng phát triển bền vững

Luận án có những đóng góp giá trị. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế nhất định. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở TP.HCM. Các chỉ số đo lường có thể được mở rộng. Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung. Nó sẽ khảo sát các khu vực khác. Nghiên cứu định tính sâu hơn có thể thực hiện. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về động lực CSR. Điều này góp phần vào Phát triển bền vững tổng thể của DNNVV.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC QUæC T¾ HèNG BÀNG Hè TRÄN QUæC HÀI NGHIÊN CĀU MæI QUAN Hâ GIĀA TRÁCH NHIâM Xà HÞI VÀ HIâU QUÀ TÀI CHÍNH: TR¯âNG HþP CÁC DOANH NGHIâP NHä VÀ VĂA T¾I THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH LUÂN ÁN TI¾N S) QUÀN TRà KINH DOANH TP.Hè CHÍ MINH – NM 2024 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC QUæC T¾ HèNG BÀNG Hè TRÄN QUæC HÀI NGHIÊN CĀU MæI QUAN Hâ GIĀA TRÁCH NHIâM Xà HÞI VÀ HIâU QUÀ TÀI CHÍNH: TR¯âNG HþP CÁC DOANH NGHIâP NHä VÀ VĂA T¾I THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: QUÀN TRà KINH DOANH Mà Sæ: 9340101 LUÂN ÁN TI¾N S) QUÀN TRà KINH DOANH NG¯âI H¯àNG DÀN KHOA HâC: 1. NGUYàN HOÀNG GIANG 2. VŨ TRĂC PHĀC TP. Hè CHÍ MINH – NM 2024 i LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học đác lập căa riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn căa ngưßi hướng dẫn khoa học.

Các số liệu sử dāng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quÁ nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu và thu thập, phân tích mát cách trung thực, khách quan và phù hÿp với thực tiễn t¿i Việt Nam. Các kết quÁ này chưa từng công bố trong bất kỳ nghiên cứu khác. Tác giÁ luÃn án Hé TrÅn Quçc HÁi ii LâI CÀM ¡N Trân trọng cÁm ơn các Thầy Cô giáo hướng dẫn, các Thầy Cô trong Khoa QuÁn trị kinh doanh, Viện Đào t¿o sau đ¿i học, trưßng Đ¿i học Quốc tế Hồng Bàng và Đ¿i học Lao đáng – Xã hái (CS TP.HCM) đã t¿o những điều kiện tốt nhất để tác giÁ thực hiện luận án.

Đặc biệt, xin đưÿc bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp mà tác giÁ đã có điều kiện gặp gỡ, khÁo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giÁ có thể hoàn thành nghiên cứu này. Tác giÁ luÃn án Hé TrÅn Quçc HÁi iii MwC LwC LâI CAM ĐOAN. ii DANH MwC CÁC CHĀ VI¾T TÄT. v DANH MwC HÌNH.

vi DANH MwC BÀNG. vii CH¯¡NG 1: TêNG QUAN NGHIÊN CĀU. Sự cần thiết căa nghiên cứu. Về mặt thực tiễn t¿i Việt Nam.

Về bối cÁnh nghiên cứu. Māc tiêu nghiên cứu căa luận án. Câu hỏi nghiên cứu căa luận án. Đối tưÿng và ph¿m vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp mới căa luận án. Kết cấu căa luận án. 16 CH¯¡NG 2: C¡ Sä LÝ THUY¾T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CĀU.

Các khái niệm nghiên cứu. Trách nhiệm xã hái căa doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiệu quÁ tài chính căa doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các lý thuyết nền đưÿc sử dāng trong nghiên cứu về CSR. Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Xác định khoÁng trống nghiên cứu. Mô hình và các giÁ thuyết nghiên cứu.

57 CH¯¡NG 3: PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Xây dựng, điều chỉnh và mã hóa thang đo.

Nghiên cứu định lưÿng sơ bá. Nghiên cứu định lưÿng chính thức. 89 CH¯¡NG 4: K¾T QUÀ NGHIÊN CĀU. Thực tr¿ng ho¿t đáng thực hiện trách nhiệm xã hái t¿i các doanh nghiệp nhỏ và vừa t¿i thành phố Hồ Chí Minh.

Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Kết quÁ kiểm định thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quÁ mô hình ước lưÿng.

Kết quÁ kiểm định Bootstrapping. ThÁo luận kết quÁ nghiên cứu. 131 CH¯¡NG 5: K¾T LUÂN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CĀU. Định hướng phát triển thúc đẩy thực hiện ho¿t đáng CSR t¿i các doanh nghiệp nhỏ và vừa t¿i TP.

Đề xuất mát số hàm ý quÁn trị. H¿n chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 178 TÀI LIâU THAM KHÀO PHw LwC v DANH MwC CÁC CHĀ VI¾T TÄT STT Tên vi¿t tÅt Tên đÅy đÿ 1 CSR Trách nhiệm xã hái doanh nghiệp 2 CFP Hiệu quÁ tài chính doanh nghiệp 3 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 4 EFA Phân tích nhân tố khám phá 5 CFA Phân tích nhân tố khẳng định 6 SEM Mô hình cấu trúc tuyến tín 7 SE Danh tiếng doanh nghiệp 8 CS Sự hài lòng khách hàng 9 CA Lÿi thế c¿nh tranh căa doanh nghiệp 10 PLS Phần bình phương tối thiểu 11 GLS Bình phương nhỏ nhất tổng quát 12 ROA Lÿi nhuận trên tài sÁn 13 ROE Lÿi nhuận trên vốn chă sá hữu 14 ROI Lÿi nhuận trên vốn đầu tư 15 ROS Lÿi nhuận trên doanh số 16 VCCI Phòng Thương m¿i Việt Nam vi DANH MwC HÌNH Hình 2.1: Mô hình kim tử tháp trách nhiệm xã hái căa Caroll (1991) .2: Sơ đồ bÁn chất lÿi ích tác đáng căa CSR theo Weber (2008) .3: Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu. Kết quÁ trọng số đưßng dẫn lần 2 căa các yếu tố thang đo bậc 1 tác đáng đến CSR.

Kết quÁ đánh giá căa các yếu tố tác đáng đến thang đo CSR. Kết quÁ trọng số đưßng dẫn mô hình cấu trúc PLS-SEM. Mức đá quan trọng và hiệu suất căa nhân tố (constructs level) tác đáng đến Hiệu quÁ tài chính doanh nghiệp. Mức đá quan trọng và hiệu suất căa từng chỉ báo đo lưßng khái niệm (indicator level) tác đáng đến Hiệu quÁ tài chính doanh nghiệp.

157 vii DANH MwC BÀNG BÁng 1. Tổng hÿp số lưÿng nghiên cứu công bố quốc tế liên quan đến mối quan hệ giữa CSR và CFP giai đo¿n 2015-2020. Tổng hÿp ph¿m vi nghiên cứu công bố quốc tế liên quan đến mối quan hệ giữa CSR và CFP giai đo¿n 2015-2020. Tổng hÿp kết quÁ nghiên cứu mối quan hệ giữa CSR-CFP.

Các chă đề nghiên cứu về tác đáng căa việc thực hiện CSR đem đến lÿi ích cho tổ chức. Tổng hÿp các nghiên cứu trước về tác đáng căa CSR đến CFP. Tổng hÿp thay đổi nghiên cứu về trách nhiệm xã hái .2: Tổng hÿp các lý thuyết tiếp cận CSR, phương pháp và nguồn dữ liệu đo lưßng CSR .3: Đánh giá phương pháp đo lưßng phù hÿp với nghiên cứu về CSR đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa t¿i thành phố Hồ Chí Minh .4: Mối quan hệ giữa CSR-CFP qua các nghiên cứu trước .5: Các chă đề nghiên cứu về tác đáng căa việc thực hiện CSR đem đến lÿi ích cho tổ chức t¿i Việt Nam. BÁng tổng hÿp đánh giá các nghiên cứu trước về tác đáng căa CSR đến CFP t¿i Việt Nam .7: Tổng hÿp các chă đề nghiên cứu về tác đáng CSR đến CFP các nghiên cứu đưÿc công bố .8: Tổng hÿp mát số nghiên cứu thực nghiệm về CSR trong nước .1: BÁng thang đo và mã hóa thang đo CSR .2: BÁng thang đo và mã hóa thang đo CFP .3: BÁng thang đo và mã hóa thang đo Danh tiếng .4: BÁng thang đo và mã hóa thang đo Sự hài lòng khách hàng .5: BÁng thang đo và mã hóa thang đo Lÿi thế c¿nh tranh căa doanh nghiệp .6: Kết quÁ kiểm tra đá tin cậy căa thang đo .7: BÁng mô tÁ các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.

Kết quÁ thống kê về đặc trưng căa doanh nghiệp. BÁng ma trận hệ số outer loadings thang đo CSR bậc 1. BÁng hệ số tin cậy và hái tā thang đo CSR bậc 1. Kết quÁ kiểm tra đá tin cậy thang đo CSR.

BÁng kiểm định đá phân biệt – hệ số Fornell Larcker. BÁng kiểm định đa cáng tuyến – hệ số VIF. Kết quÁ kiểm tra đá tin cậy và giá trị hái tā thang đo. BÁng hệ số ma trận hệ số outer loadings các thang đo trong mô hình nghiên cứu.

BÁng hệ số tin cậy và hái tā các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. BÁng kiểm định đá phân biệt – hệ số HTMT. BÁng kiểm định đa cáng tuyến – hệ số VIF. Kết quÁ các chỉ số Model Fit căa mô hình SEM.

Kết quÁ căa hệ số R2, R2 hiệu chỉnh và Q2. BÁng hệ số f2. Kết quÁ hệ số q2. BÁng hệ số đưßng dẫn và giá trị T-value.

BÁng đánh giá tác đáng gián tiếp căa các biến trung gian. BÁng tổng mức đá tác đáng căa các nhân tố trong mô hình .1: BÁng tổng hÿp thứ tự ưu tiên theo trọng số căa yếu tố CSR .2: BÁng tổng hÿp thứ tự ưu tiên theo trọng số căa yếu tố Sự hài lòng khách hàng.3: BÁng tổng hÿp thứ tự ưu tiên theo trọng số căa yếu tố Danh tiếng doanh nghiệp .4: BÁng tổng hÿp thứ tự ưu tiên theo trọng số căa yếu tố Lÿi thế c¿nh tranh căa doanh nghiệp. 172 1 CH¯¡NG 1: TêNG QUAN NGHIÊN CĀU Chương 1 trình bày tổng quan nghiên cứu về các nái dung: sự cần thiết căa nghiên cứu, māc tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, đối tưÿng và ph¿m vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các đóng góp mới căa luận án và kết cấu nái dung căa luận án 1. Să cÅn thi¿t cÿa nghiên cāu 1.

VÁ mặt thăc tián t¿i Viãt Nam Trong mát thế giới công nghệ thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa trá thành mát tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền kinh tế ngày càng mật thiết và gắn bó, ho¿t đáng giao lưu thương m¿i giữa các quốc gia ngày càng phát triển m¿nh mẽ thì sự c¿nh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt (Bùi Văn Trịnh, 2022)[13]. Trước đây, các công ty dùng biện pháp đa d¿ng hóa mẫu mã sÁn phẩm, nâng cao chất lưÿng hàng hóa làm biện pháp c¿nh tranh hữu hiệu để giành lÿi thế trên thương trưßng. Hiện nay, các công ty chú ý tới việc căng cố hình Ánh, nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đ¿o đức kinh doanh là mát giÁi pháp đang đưÿc áp dāng và bước đầu đem l¿i hiệu quÁ tích cực. Các doanh nghiệp muốn khẳng định đưÿc thương hiệu trên thị trưßng thì điều mà họ hướng tới bây giß là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã hái doanh nghiệp (CSR).

Trách nhiệm xã hái doanh nghiệp đưÿc xem như là mát trong những triết lí kinh doanh cơ bÁn và luôn song hành với chiến lưÿc phát triển căa doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào sự thành công bền vững, giúp doanh nghiệp thực hiện đưÿc tầm nhìn, sứ mệnh căa mình (Adams và Frost 2006[16]).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM. Phân tích sâu sắc, đưa ra khuyến nghị.

Luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học quốc tế hồng bàng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu CSR và hiệu quả tài chính của DNNVV tại TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter