Tác động nguồn lực vô hình, năng lực động đến kết quả kinh doanh du lịch qua năng lực đổi mới - Luận án TS
Nghiên cứu tác động nguồn lực vô hình, năng lực động đến kết quả kinh doanh qua năng lực đổi mới du lịch TP.HCM.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
288
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nguồn lực vô hình và năng lực động trong ngành du lịch
- Số trang:
- 288 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nguồn lực vô hình và năng lực động trong ngành du lịch
Thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực động (DCV) là nền tảng quản trị hiện đại. Trong ngành du lịch, các tài sản vô hình đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển lâu dài. Nguồn lực vô hình bao gồm tri thức, quy trình công nghệ, danh tiếng và mối quan hệ đối tác. Năng lực động giúp doanh nghiệp thích ứng linh hoạt trước những biến động khó lường của thị trường. Các doanh nghiệp du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Việc tích hợp hài hòa giữa nguồn lực vô hình và năng lực động tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Năng lực đổi mới đóng vai trò cầu nối trung gian quan trọng. Năng lực này giúp chuyển hóa tiềm năng nội tại thành kết quả kinh doanh vượt trội. Doanh nghiệp nắm vững các yếu tố này sẽ duy trì vị thế dẫn đầu.
1.1. Khung lý thuyết RBV và DCV trong bối cảnh du lịch
Thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) khẳng định các tài sản quý hiếm, khó sao chép mang lại lợi thế bền vững cho tổ chức. Tuy nhiên, nguồn lực tĩnh không đủ đảm bảo thành công trong thị trường biến đổi nhanh. Lý thuyết năng lực động (DCV) giải quyết triệt để hạn chế này. Năng lực động cho phép doanh nghiệp tích hợp, tái cấu trúc và đổi mới nguồn lực nội tại liên tục. Doanh nghiệp lữ hành và khách sạn cần liên tục nâng cấp hệ thống dịch vụ theo chuẩn mực mới. Khả năng nhận diện xu hướng giúp doanh nghiệp tái phân bổ tài nguyên hợp lý và kịp thời. Mô hình kết hợp RBV và DCV giải thích toàn diện sự vượt trội về hiệu quả kinh doanh.
1.2. Vốn trí tuệ trong du lịch và cấu trúc tài sản
Vốn trí tuệ trong du lịch là thành phần cốt lõi của tài sản vô hình. Khái niệm này bao gồm vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ. Vốn nhân lực thể hiện ở trình độ, kỹ năng nghiệp vụ và thái độ phục vụ của nhân viên. Vốn cấu trúc gồm hệ sinh thái quy trình, phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Vốn quan hệ phản ánh sự gắn kết chặt chẽ với khách hàng và nhà cung ứng. Khi kết hợp đồng bộ, vốn trí tuệ tạo nền móng vững chắc cho hoạt động vận hành. Tài sản vô hình rất khó bị đối thủ sao chép hay thay thế. Doanh nghiệp khai thác tốt vốn trí tuệ sẽ nâng cao giá trị dịch vụ và năng lực cạnh tranh.
II. Tác động của nguồn lực vô hình tới kết quả kinh doanh
Nguồn lực vô hình có tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả kinh doanh du lịch. Tài sản vô hình mang lại hiệu quả tài chính và phi tài chính vượt trội cho tổ chức. Vốn nhân lực, hệ thống cấu trúc và uy tín thương hiệu là các trụ cột chính. Doanh nghiệp sở hữu nguồn lực vô hình mạnh mẽ sẽ kiểm soát chi phí vận hành hiệu quả hơn. Mức độ hài lòng của du khách tăng lên khi chất lượng dịch vụ duy trì ổn định. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng minh mối quan hệ tích cực này. Nguồn lực vô hình thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sáng tạo dịch vụ. Nhờ đó, doanh nghiệp mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận bền vững.
2.1. Vốn nhân lực ngành du lịch và văn hóa doanh nghiệp
Vốn nhân lực ngành du lịch quyết định trực tiếp đến cảm xúc và trải nghiệm của du khách. Đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên lễ tân và điều hành tour cần kiến thức sâu rộng cùng kỹ năng chuyên nghiệp. Thái độ tận tâm tạo ấn tượng khó phai trong lòng khách hàng. Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp du lịch là chất keo gắn kết các cá nhân trong tổ chức. Môi trường làm việc cởi mở khuyến khích nhân viên chia sẻ ý tưởng mới và hỗ trợ lẫn nhau. Văn hóa tích cực giúp giữ chân nhân tài và giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự. Doanh nghiệp chú trọng đào tạo nội bộ sẽ nâng cao năng suất lao động và tạo nét đặc trưng riêng.
2.2. Vốn quan hệ đối tác và danh tiếng thương hiệu
Vốn quan hệ đối tác lữ hành tạo nên chuỗi cung ứng dịch vụ thông suốt và ổn định. Sự hợp tác chặt chẽ với hãng hàng không, cơ sở lưu trú và điểm tham quan giúp tối ưu giá thành. Doanh nghiệp dễ dàng xây dựng các gói tour độc đáo với mức giá cạnh tranh cao. Đồng thời, danh tiếng thương hiệu khách sạn và lữ hành củng cố niềm tin vững chắc từ khách hàng. Thương hiệu uy tín giúp rút ngắn thời gian quyết định mua của người tiêu dùng. Uy tín cao cũng giảm thiểu rủi ro khủng hoảng khi thị trường có biến động tiêu cực. Đầu tư vào quan hệ đối tác và thương hiệu mang lại giá trị kinh tế lâu dài.
III. Vai trò của năng lực động đối với doanh nghiệp du lịch
Năng lực động đóng vai trò là động cơ dẫn dắt sự chuyển mình của doanh nghiệp lữ hành. Môi trường kinh doanh du lịch luôn biến đổi do thị hiếu và công nghệ thay đổi nhanh chóng. Doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn lực sẵn có trong quá khứ. Năng lực động bao gồm định hướng thị trường, quản trị tri thức và quản lý quan hệ khách hàng. Các yếu tố này giúp tổ chức nhận biết rủi ro và tái cấu trúc kịp thời. Khả năng phản ứng nhanh nhạy giúp giảm thiểu thiệt hại trong các giai đoạn khủng hoảng. Năng lực động tạo tiền đề vững chắc cho việc kiến tạo sản phẩm du lịch mới, nâng cao hiệu suất hoạt động.
3.1. Năng lực cảm nhận thị trường nhằm đón đầu xu hướng
Năng lực cảm nhận thị trường (sensing capability) giúp nhận diện sớm các tín hiệu biến động ngành du lịch. Doanh nghiệp chủ động theo dõi hành vi tiêu dùng, xu hướng du lịch xanh và nhu cầu cá nhân hóa. Hoạt động thu thập dữ liệu phản hồi từ du khách được thực hiện liên tục và bài bản. Doanh nghiệp phân tích kỹ lưỡng các bước đi chiến lược của đối thủ cạnh tranh. Năng lực cảm nhận chuẩn xác giúp ban điều hành đưa ra quyết định kinh doanh đúng thời điểm. Doanh nghiệp tránh lãng phí nguồn lực vào các sản phẩm không còn phù hợp. Đây là bước đệm quan trọng để thích ứng trong kỷ nguyên số.
3.2. Năng lực nắm bắt cơ hội và chuyển đổi mô hình
Năng lực nắm bắt cơ hội (seizing capability) là khả năng hiện thực hóa các ý tưởng kinh doanh mới. Sau khi phát hiện nhu cầu tiềm năng, doanh nghiệp nhanh chóng thiết kế dịch vụ phù hợp. Quá trình này đòi hỏi sự linh hoạt cao trong việc phân bổ tài chính và nhân sự. Doanh nghiệp du lịch chủ động bắt tay với các nền tảng công nghệ số và ứng dụng đặt phòng trực tuyến. Năng lực nắm bắt cơ hội giúp doanh nghiệp tung ra các gói tour trải nghiệm mới lạ. Doanh nghiệp sẵn sàng chuyển đổi mô hình kinh doanh để tiếp cận phân khúc khách hàng mục tiêu. Tốc độ triển khai nhanh tạo ra ưu thế dẫn đầu thị trường.
IV. Năng lực đổi mới giúp tối ưu hóa kết quả kinh doanh
Năng lực đổi mới đóng vai trò trung gian truyền dẫn quan trọng trong mô hình nghiên cứu. Nguồn lực vô hình và năng lực động tác động tích cực đến kết quả kinh doanh thông qua đổi mới. Đổi mới không chỉ giới hạn ở việc ứng dụng công nghệ mà còn bao gồm sản phẩm, quy trình và tiếp thị. Khi doanh nghiệp đổi mới liên tục, giá trị trải nghiệm mang lại cho du khách tăng lên rõ rệt. Chi phí vận hành giảm nhờ quy trình tinh gọn và tự động hóa. Kết quả kinh doanh cải thiện toàn diện về doanh thu, thị phần và mức độ trung thành của khách hàng. Đổi mới là chìa khóa duy trì sự phát triển bền bỉ.
4.1. Đổi mới sản phẩm dịch vụ và quy trình vận hành
Đổi mới sản phẩm du lịch đáp ứng kịp thời thị hiếu ngày càng đa dạng của du khách. Các tour du lịch sinh thái, du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch văn hóa được làm mới liên tục. Song song đó, đổi mới quy trình vận hành nâng cao năng suất làm việc của toàn bộ hệ thống. Ứng dụng phần mềm quản lý tour và thanh toán không tiền mặt giúp rút ngắn thời gian xử lý giao dịch. Nhân viên có thêm thời gian để chăm sóc chu đáo cho từng khách hàng. Sự kết hợp giữa sản phẩm mới lạ và quy trình mượt mà gia tăng sự hài lòng của du khách. Doanh nghiệp tạo dựng sự khác biệt rõ nét trên thị trường.
4.2. Cơ chế trung gian thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh
Kết quả phân tích định lượng khẳng định vai trò trung gian quan trọng của năng lực đổi mới. Nguồn lực vô hình tạo dựng nền móng tri thức và cơ sở dữ liệu cho các sáng kiến. Năng lực động đóng vai trò định hướng và thúc đẩy quá trình thực thi các sáng kiến đó. Khi năng lực đổi mới phát huy tác dụng, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp đạt mức cao nhất. Doanh nghiệp không chỉ tăng trưởng lợi nhuận ngắn hạn mà còn nâng cao sức đề kháng trước khủng hoảng. Cơ chế trung gian này chứng minh rằng việc sở hữu nguồn lực là chưa đủ nếu thiếu đi năng lực đổi mới sáng tạo thực tế.
V. Giải pháp phát triển nguồn lực cho doanh nghiệp du lịch
Doanh nghiệp du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh cần xây dựng chiến lược toàn diện để bứt phá kinh doanh. Việc phát triển song hành nguồn lực vô hình và năng lực động là yêu cầu cấp thiết. Ban lãnh đạo cần phân bổ ngân sách phù hợp cho đào tạo nhân sự và chuyển đổi số. Tạo dựng môi trường làm việc cởi mở giúp kích thích tối đa tiềm năng sáng tạo của nhân viên. Mở rộng liên minh chiến lược với các đối tác trong ngành giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sẽ gia tăng sức cạnh tranh tổng thể cho doanh nghiệp trên thị trường du lịch.
5.1. Nâng cấp vốn trí tuệ và quản trị tri thức du lịch
Nâng cấp vốn trí tuệ trong du lịch bắt đầu từ việc chuẩn hóa các chương trình đào tạo kỹ năng. Doanh nghiệp cần bồi dưỡng năng lực công nghệ và trình độ ngoại ngữ cho nhân viên. Hệ thống quản trị tri thức nội bộ cần được số hóa để lưu giữ các kinh nghiệm điều hành quý báu. Dữ liệu khách hàng phải được phân tích chuyên sâu nhằm cá nhân hóa chương trình tour. Doanh nghiệp khuyến khích việc trao đổi, chia sẻ kiến thức thực tế giữa các phòng ban. Quản trị tri thức hiệu quả giúp tổ chức tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ và tạo đòn bẩy vững chắc cho các cải tiến dịch vụ mới.
5.2. Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp và kết nối đối tác
Văn hóa doanh nghiệp du lịch cần hướng tới sự linh hoạt, trách nhiệm và tôn trọng khách hàng. Lãnh đạo doanh nghiệp cần khuyến khích nhân viên chủ động đề xuất giải pháp phục vụ mới. Đồng thời, doanh nghiệp cần củng cố vốn quan hệ đối tác lữ hành dựa trên nguyên tắc tin cậy và cùng có lợi. Thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các đơn vị vận chuyển, khách sạn và nhà hàng tạo nên sức mạnh tổng thể. Mạng lưới đối tác bền vững giúp doanh nghiệp duy trì chất lượng dịch vụ đồng đều trong mùa cao điểm. Sự kết hợp giữa văn hóa nội bộ vững và đối ngoại mạnh tạo đà tăng trưởng dài hạn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (288 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ THUỘC NGUỒN LỰC VÔ HÌNH VÀ NĂNG LỰC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH THÔNG QUA TRUNG GIAN NĂNG LỰC ĐỔI MỚI: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRÀ VINH, NĂM 2024 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ THUỘC NGUỒN LỰC VÔ HÌNH VÀ NĂNG LỰC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH THÔNG QUA TRUNG GIAN NĂNG LỰC ĐỔI MỚI: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: 1. Từ Văn Bình TRÀ VINH, NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết đây là công trình hoàn toàn do chính tôi thực hiện và nghiên cứu và tất cả được tiến hành thực hiện theo sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Tất cả những nội dung được tham khảo, thu thập và kế thừa từ các nguồn tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và luận án này tôi đều dẫn nguồn đầy đủ cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo. i LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Trà Vinh. Để có được bản luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Trà Vinh, tập thể Thầy/Cô và Anh/chị cán bộ Phòng Đào tạo Sau đại học.
Đặc biệt là Thầy hướng dẫn đã hướng dẫn trực tiếp, giúp đỡ và hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy/Cô Khoa Kinh Tế - Luật đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Sau cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy/Cô Đại học, đồng nghiệp đã khích lệ và chia sẻ những khó khăn trong thời gian thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG.
ix DANH MỤC HÌNH.xi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Bối cảnh thực tiễn. Bối cảnh lý thuyết.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, ĐƠN VỊ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
KẾT CẤU LUẬN ÁN.17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU. Khái niệm du lịch, du lịch lữ hành và doanh nghiệp lữ hành. Khái niệm vốn nhân lực.
Khái niệm vốn cấu trúc.4 Khái niệm vốn quan hệ. Khái niệm năng lực thích nghi. Khái niệm năng lực công nghệ. Khái niệm về danh tiếng doanh nghiệp.
Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng. Khái niệm định hướng thị trường. Quản trị tri thức. Khái niệm năng lực đổi mới.
Khái niệm kết quả kinh doanh. Lý thuyết doanh nghiệp. Lý thuyết sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Lý thuyết vốn tri thức.
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh. Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp. Lý thuyết năng lực động của doanh nghiệp. Lược khảo các nghiên cứu liên quan.
GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tác động gián tiếp của nguồn lực vô hình và năng lực động vào kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới.1 Tác động gián tiếp của nguồn lực vô hình (vốn nhân lực, vốn cấu trúc, vốn quan hệ, năng lực thích nghi và năng lực công nghệ, danh tiếng doanh nghiệp) vào kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới. Tác động gián tiếp của năng lực động (định hướng thị trường, quản trị quan hệ khách hàng, quản trị tri thức) vào kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới. Phân tích tác động kiểm soát (phân tích đa nhóm).
Giả thuyết nghiên cứu. Mối quan hệ giữa nguồn lực vô hình và kết quả kinh doanh. Mối quan hệ giữa nguồn lực vô hình và năng lực đổi mới. Mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh.
Mối quan hệ giữa năng lực động và năng lực đổi mới. Mối quan hệ giữa năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh. Mô hình nghiên cứu.69 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định tính. Đối tượng phỏng vấn sâu.
Kết quả nghiên cứu định tính ban đầu.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ ĐỂ KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ THANG ĐO.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng sơ bộ.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ.3 Kết quả thống kê mô tả biến phụ thuộc, độc lập và kiểm định dạng phân phối của các thang đo.1 Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập. Thống kê mô tả các biến phụ thuộc.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha .4 Kiểm định giá trị thang đo bằng phương pháp EFA. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC.1 Mẫu nghiên cứu.1 Xác định cỡ mẫu.2 Phương pháp chọn mẫu.3 Phương pháp điều tra.2 Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu định lượng.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm.82 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN PHỤ THUỘC, ĐỘC LẬP VÀ KIỂM ĐỊNH DẠNG PHÂN PHỐI CỦA CÁC THANG ĐO CHÍNH THỨC. Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập. Thống kê mô tả các biến phụ thuộc.
KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHÍNH THỨC. PHÂN TÍCH SỰ BIẾN THIÊN TRONG DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA).
Phân tích CFA cho thang đo đa hướng. Phân tích CFA cho thang đo đơn hướng. Phân tích CFA mô hình tới hạn. Đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE).
Phân tích bootstrap. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ĐỀ XUẤT. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM. Kiểm định sự khác biệt theo loại hình công ty.
Kiểm định sự khác biệt về thời gian thành lập công ty. Kiểm định sự khác biệt về quy mô công ty. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thảo luận mô hình đo lường. Thảo luận kết quả nghiên cứu.1 Sự ảnh hưởng cùng chiều tích cực của nguồn lực vô hình vào kết quả kinh doanh.2 Sự ảnh hưởng cùng chiều tích cực của nguồn lực vô hình vào năng lực đổi mới.3 Sự ảnh hưởng cùng chiều tích cực của năng lực động vào kết quả kinh doanh.
Sự ảnh hưởng cùng chiều tích cực của năng lực động vào năng lực đổi mới 111 4. Sự ảnh hưởng cùng chiều tích cực của năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh. Sự ảnh hưởng gián tiếp của nguồn lực vô hình vào kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới. Sự ảnh hưởng gián tiếp của năng lực động vào kết quả kinh doanh qua trung gian năng lực đổi mới.
112 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. HÀM Ý QUẢN TRỊ. Hàm ý quản trị về nguồn lực vô hình. Hàm ý quản trị về năng lực động.
Hàm ý quản trị về năng lực đổi mới. Hàm ý quản trị về tác động gián tiếp của nguồn lực vô hình. Hàm ý quản trị về tác động gián tiếp của năng lực động.6 Hàm ý về phân tích đa nhóm. CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN.
Đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết. Đóng góp của nghiên cứu về mặt thực tiễn. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Hạn chế của nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO.130 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải chi tiết BP Business performance: Kết quả kinh doanh CFA Confirmatory Factor Analysis: Phân tích nhân tố khẳng định Common bias method: Là hiện tượng giải thích sự biến thiên trong CMB dữ liệu nghiên cứu do phương pháp đo lường chung Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific: Hiệp CPTTP định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CRM Customer relationship management: Quản trị quan hệ khách hàng CSR Corporate Social Responsibility: Trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp DC Dynamic capability: Năng lực động DN Doanh nghiệp DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ EFA Exploratory Factor Analysis: Phân tích nhân tố khám phá European -Vietnam Free Trade: Hiệp định thương mại tự do Việt EVFTA Nam – EU FTA Free Trade Agreement: Hiệp định thương mại tự do GDP Gross domestic product: tổng sản phẩm nội địa IC Innovation capability: Năng lực đổi mới IR Intangible resource: Nguồn lực vô hình JSC Công ty cổ phần Hoạt động du lịch kết hợp với hội thảo, hội nghị, khen thưởng, sự MICE kiện NQ-CP Nghị Quyết – Chính Phủ QĐ Quyết định RBV Resource base view: Quan điểm dựa vào nguồn lực Social customer relationship management: Hệ thống quản trị khách S-CRM hàng tích hợp mạng xã hội SEM Structural equation modeling: Mô hình phương trình cấu trúc Statistical Package for the Science Social: Phần mềm phân tích SPSS thống kê khoa học xã hội TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Uỷ Ban Nhân Dân WTO World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới vii i DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1: Thống kê các nhân tố thuộc nguồn lực vô hình tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.2: Nhân tố thuộc nguồn lực vô hình tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh.3: Thống kê nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh thông qua nhân tố điều tiết.4: Thống kê các nhân tố thuộc năng lực động tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.5: Tổng hợp nhân tố thuộc năng lực động tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh.6: Thống kê nhân tố thuộc năng lực động tác động đến kết quả kinh doanh bị chi phối bởi nhân tố điều tiết.7: Thống kê nhân tố thuộc năng lực động tác động đến kết quả kinh doanh bị chi phối bởi nhân tố kiểm soát.8: Tổng hợp các nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.9: Tổng hợp các nhân tố tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh.10: Tổng hợp nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh bị chi phối bởi điều tiết.11: Tổng hợp các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh bị chi phối bởi nhân tố kiểm soát.12: Giả thuyết nghiên cứu.1: Thống kê thang đo gốc ban đầu.2: Kết quả kiểm định cronbach’s alpha sơ bộ.3: Các thước đo kiểm định mức độ phù hợp.4: Chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt.1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát.2: Kết quả phân tích cronbach’s alpha.3: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các nhân tố thuộc nguồn lực vô hình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch (2024) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/nguon-luc-vo-hinh-nang-luc-dong-ket-qua-kinh-doanh-du-lich
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tác động nguồn lực vô hình, năng lực động đến kết quả kinh doanh qua năng lực đổi mới du lịch TP.HCM.
Luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" có 288 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguồn lực vô hình, năng lực động & kết quả kinh doanh du lịch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.