Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - ĐH Sư phạm Thái Nguyên
Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh của hệ thống từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt, phân tích cấu trúc và ý nghĩa từ vựng chuyên ngành chè.
Năm xuất bản
Số trang
70
Thời gian đọc
11 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu ngôn ngữ nghề chè: Tổng quan & Mục tiêu đề tài
- Số trang:
- 70 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Lê Thị Hương Giang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu ngôn ngữ nghề chè Tổng quan Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt mang ý nghĩa quan trọng. Lớp từ vựng này phản ánh tri thức bản địa, kinh nghiệm sản xuất chè lâu đời. Ngôn ngữ nghề chè là cầu nối truyền đạt kỹ thuật, văn hóa cho các thế hệ. Việc thiếu vắng các tài liệu tổng hợp về từ vựng chè tiếng Việt đã tạo ra nhu cầu cấp thiết cho đề tài này. Nghiên cứu này bổ sung vào kho tàng ngôn ngữ học, đồng thời cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh của các thuật ngữ chuyên ngành chè.
Đề tài hướng tới việc góp tư liệu và cách nhìn nhận về từ nghề nghiệp. Nó đặc biệt quan tâm đến từ ngữ nghề chè ở Việt Nam. Nghiên cứu phân tích vai trò, đặc điểm cấu tạo của lớp từ ngữ này. Nó cũng làm rõ các phương thức định danh trong hệ thống vốn từ tiếng Việt. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tiếng Việt, tập trung vào từ ngữ nghề chè. Phương pháp tiếp cận liên ngành được áp dụng. Điều này kết hợp ngôn ngữ học với kiến thức chuyên môn về chè. Dữ liệu được thu thập, phân tích và tổng hợp một cách khoa học. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn khách quan, sâu sắc về lexicon nghề chè.
1.1. Tính cấp thiết bối cảnh nghiên cứu từ ngữ chè
Việc nghiên cứu ngôn ngữ nghề chè là rất cần thiết. Lớp từ này phản ánh văn hóa, tri thức bản địa phong phú. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kinh nghiệm sản xuất chè. Lĩnh vực ngôn ngữ học cần tài liệu về từ nghề nghiệp. Từ vựng chè tiếng Việt chưa được nghiên cứu toàn diện. Đề tài lấp đầy khoảng trống kiến thức này.
1.2. Mục tiêu chính và phạm vi đề tài ngôn ngữ chè
Đề tài cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó tập trung vào đặc điểm cấu tạo từ ngữ chè. Nó cũng phân tích phương thức định danh. Đối tượng là hệ thống từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt. Phạm vi nghiên cứu rộng khắp, bao quát toàn bộ tiếng Việt. Mục tiêu là bổ sung tư liệu về từ nghề nghiệp. Nó góp phần hiểu ngôn ngữ chè sâu sắc hơn.
1.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu từ vựng chè
Nghiên cứu áp dụng phương pháp liên ngành. Nó kết hợp ngôn ngữ học và lĩnh vực chè. Ngữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn đáng tin cậy. Dữ liệu sau đó được phân tích, tổng hợp cẩn thận. Quy trình này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Phương pháp này giúp làm rõ các đặc điểm từ vựng nghề chè.
II.Đặc điểm cấu tạo từ vựng chè tiếng Việt Phân tích sâu
Hệ thống từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt thể hiện nhiều đặc điểm cấu tạo độc đáo. Nghiên cứu đã thống kê và phân loại chi tiết các hình thức cấu tạo. Bao gồm từ đơn, từ ghép, và cụm từ. Các từ đơn thường là những khái niệm cơ bản. Từ ghép tạo nên sự phong phú, phức tạp hơn. Cụm từ giúp định danh rõ ràng, chính xác các đối tượng chuyên biệt. Phân tích này làm sáng tỏ cách các thuật ngữ chuyên ngành chè được hình thành và phát triển. Đặc điểm từ vựng nghề chè cho thấy sự linh hoạt, sáng tạo của tiếng Việt trong việc đặt tên.
Nghiên cứu đã cung cấp các bảng biểu cụ thể. Chúng minh họa rõ ràng tỉ lệ và loại hình cấu tạo. Từ ngữ nghề chè được phân loại theo cấu tạo. Từ đơn chiếm một phần. Từ ghép xuất hiện nhiều hơn. Cụm từ là thành phần quan trọng. Kết quả phân tích giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của lexicon nghề chè. Các phương thức cấu tạo này phản ánh tư duy ngôn ngữ của người làm chè. Chúng cũng cho thấy cách họ nhận thức thế giới xung quanh. Điều này đóng góp vào hiểu biết về ngôn ngữ nghề chè.
2.1. Thống kê và phân loại cấu tạo từ ngữ chè
Từ ngữ nghề chè được thống kê chi tiết. Phân loại dựa trên hình thức cấu tạo. Các từ đơn, từ ghép chiếm ưu thế rõ rệt. Cụm từ cũng xuất hiện phổ biến. Các bảng biểu minh họa rõ ràng. Điều này giúp hiểu cấu trúc từ vựng chè tiếng Việt. Số liệu cụ thể được trình bày rõ ràng.
2.2. Đặc điểm từ đơn và từ ghép trong ngôn ngữ nghề chè
Từ đơn thường là từ gốc cơ bản. Ví dụ điển hình như 'chè', 'nước', 'pha'. Từ ghép hình thành đa dạng. Chúng kết hợp các yếu tố ngữ nghĩa khác nhau. Ví dụ: 'chè xanh', 'chè búp', 'sao chè'. Từ ghép tạo ra nhiều biệt ngữ chè. Đây là đặc điểm nổi bật của lexicon nghề chè. Chúng phong phú về nghĩa.
2.3. Cụm từ và cấu trúc đặc trưng của thuật ngữ chè
Cụm từ cấu tạo từ nhiều thành tố. Chúng mô tả sâu sắc đối tượng. Ví dụ: 'nước chè xanh Thái Nguyên'. Cụm từ định danh rõ ràng. Chúng mang tính chuyên ngành cao. Phân tích cụm từ giúp làm rõ thuật ngữ chuyên ngành chè. Đây là một phần quan trọng của cấu trúc từ ngữ chè.
III.Phương thức định danh từ ngữ chè Khám phá cơ chế tên gọi
Nghiên cứu đã đi sâu vào các phương thức định danh trong ngôn ngữ nghề chè. Định danh là quá trình đặt tên cho các đối tượng, hiện tượng liên quan đến chè. Nó bao gồm định danh cơ sở và định danh phức hợp. Định danh cơ sở thường dựa trên những đặc điểm trực quan, dễ nhận biết. Định danh phức hợp kết hợp nhiều yếu tố, tạo nên sự phong phú và chi tiết cho lexicon nghề chè. Các biểu thức định danh được phân tích cụ thể, cho thấy cách các thành tố chung và riêng kết hợp để tạo ra những thuật ngữ chuyên ngành chè. Hiểu rõ cơ chế này giúp giải thích ngữ nghĩa từ chè và sự phát triển của biệt ngữ chè.
Các phương thức định danh không chỉ đơn thuần là gọi tên. Chúng còn phản ánh cách người Việt cảm nhận và phân loại thế giới chè. Từ việc đặt tên theo hình dáng, màu sắc đến việc kết hợp với địa danh, quy trình sản xuất. Tất cả đều thể hiện sự tinh tế trong việc tạo ra hệ thống từ vựng chè tiếng Việt. Việc phân tích định danh giúp làm rõ mối quan hệ giữa từ ngữ và thực tế. Nó cho thấy cách ngôn ngữ thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về nghề chè. Điều này đóng góp vào việc bảo tồn và phát triển văn hóa chè.
3.1. Định danh cơ sở Đặc điểm tên gọi gốc của chè
Định danh cơ sở là quá trình đặt tên ban đầu. Nó dựa vào các đặc điểm rõ ràng. Ví dụ: hình dáng, màu sắc, vị của chè. Các tên gọi này đơn giản, dễ hiểu. Chúng tạo nền tảng cho hệ thống từ ngữ. Hiểu định danh cơ sở giúp nắm vững ngữ nghĩa từ chè. Đây là bước đầu tiên trong việc đặt tên.
3.2. Định danh phức hợp Cơ chế mở rộng biệt ngữ chè
Định danh phức hợp phát triển từ định danh cơ sở. Nó kết hợp nhiều yếu tố. Ví dụ: loại chè, vùng trồng, cách chế biến. Cơ chế này tạo ra sự đa dạng. Nhiều biệt ngữ chè chuyên sâu hình thành. Đây là cách làm phong phú thêm lexicon nghề chè. Nó tạo ra các tên gọi chi tiết.
3.3. Biểu thức định danh Dấu hiệu và tính chất từ chè
Biểu thức định danh sử dụng các thành tố chung. Chúng kết hợp với các dấu hiệu riêng biệt. Dấu hiệu chỉ đặc điểm, công dụng, tên vùng. Ví dụ: 'chè Tân Cương', 'chè búp tôm'. Việc này giúp phân biệt rõ ràng. Nó mô tả chính xác từng loại sản phẩm chè. Đây là đặc trưng quan trọng trong định danh trong ngôn ngữ chè.
IV.Giá trị ứng dụng Đóng góp của nghiên cứu lexicon nghề chè
Kết quả nghiên cứu về ngôn ngữ nghề chè mang lại nhiều giá trị ứng dụng thực tiễn. Nó không chỉ là tài liệu khoa học mà còn là nguồn tư liệu quý giá cho giáo dục và quảng bá văn hóa chè Việt Nam. Các phân tích về đặc điểm cấu tạo từ ngữ chè và phương thức định danh sẽ được sử dụng trong giảng dạy ngôn ngữ học. Đặc biệt là phần từ vựng chuyên ngành. Nghiên cứu cũng là cơ sở để biên soạn các cẩm nang, từ điển về chè. Điều này góp phần chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành chè, hỗ trợ việc truyền thông và phát triển du lịch.
Đề tài đã có những đóng góp lý luận quan trọng. Nó làm phong phú thêm lý thuyết về từ nghề nghiệp. Đặc biệt là đối với lớp từ vựng chè tiếng Việt. Nghiên cứu mang tính liên ngành cao. Nó mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ học ứng dụng. Đồng thời, nó tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn. Nghiên cứu còn gợi mở nhiều tiềm năng phát triển. Có thể phát triển cẩm nang tra cứu về chè. Xây dựng tài liệu quảng bá các vùng chè nổi tiếng. Điều này nâng cao giá trị thương hiệu chè Việt. Nó cũng giúp bảo tồn di sản văn hóa chè.
4.1. Ứng dụng thực tiễn của từ vựng chè tiếng Việt
Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng. Nó là tài liệu giảng dạy quý giá. Dùng trong môn từ nghề nghiệp. Giúp sinh viên hiểu đặc điểm từ vựng nghề chè. Góp phần biên soạn cẩm nang tra cứu. Phục vụ việc quảng bá ngành chè Việt Nam hiệu quả.
4.2. Đóng góp lý luận cho ngôn ngữ học nghề chè
Đề tài cung cấp cái nhìn mới mẻ. Nó làm giàu lý luận về từ nghề nghiệp. Đặc biệt là từ vựng chè tiếng Việt. Nghiên cứu mang tính liên ngành. Nó mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ học. Đây là đóng góp quan trọng cho ngành. Nó củng cố nền tảng lý thuyết.
4.3. Tiềm năng phát triển cẩm nang quảng bá ngành chè
Dữ liệu nghiên cứu phong phú. Nó có thể dùng để tạo cẩm nang chè. Cẩm nang tra cứu về các loại chè. Các địa danh chè nổi tiếng. Góp phần quảng bá du lịch sinh thái chè. Hỗ trợ phát triển thương hiệu chè Việt. Việc này nâng cao giá trị của thuật ngữ chuyên ngành chè.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (70 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHƯƠNG THỨC ĐỊNH DANH CỦA HỆ THỐNG TỪ NGỮ NGHỀ CHÈ TRONG TIẾNG VIỆT Mã số: ĐH2015 – TN04 - 10 Chủ nhiệm đề tài: ThS Lê Thị Hương Giang THÁI NGUYÊN, 2019 i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHƯƠNG THỨC ĐỊNH DANH CỦA HỆ THỐNG TỪ NGỮ NGHỀ CHÈ TRONG TIẾNG VIỆT Mã số: ĐH2015 – TN04 - 10 Chủ nhiệm đề tài: ThS Lê Thị Hương Giang Xác nhận của cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài THÁI NGUYÊN, 2019 ii DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Đơn vị công tác Họ và tên Trách nhiệm và lĩnh vực chuyên môn ThS. Lê Thị Hương Giang Ngôn ngữ học - Trường Đại học Chủ nhiệm đề tài Sư phạm - ĐHTN TS. Nguyễn Hữu Quân P. KHCN-HTQT -ĐHSPTN Thư kí hành chính TS.
Nguyễn Thu Quỳnh Ngôn ngữ học - Trường Đại học Thực hiện Sư phạm - ĐHTN ThS. Nguyễn Hoàng Linh Ngôn ngữ học - Trường THPT Thực hiện Thái Nguyên ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH Tên đơn vị Nội dung phối hợp Họ và tên người đại diện trong và ngoài nước nghiên cứu đơn vị 1.Viện Ngôn ngữ học Tư vấn, cung cấp tư liệu GS. Viện Từ điển & Bách Tư vấn, cung cấp tư liệu PGS. Phạm Hùng Việt khoa thư Việt Nam 4.
Khoa Ngữ văn – Trường Tư vấn, cung cấp tư liệu PGS.Ngô Thị Thanh Quý ĐHSP TN iii MỤC LỤC BÌA PHỤ. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vi THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. vii INFORMATIONS ABOUT THE RESULTS OF RESEARCH.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu về từ nghề nghiệp. Tình hình nghiên cứu về nghề chè và từ ngữ nghề chè.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NGỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI. DỰ KIỄN NHỮNG KẾT LUẬN, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẦN ĐẠT ĐƯỢC. 9 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN. Một số vấn đề về từ và phương thức cấu tạo từ tiếng Việt.
Quan niệm về từ. Phương thức cấu tạo từ trong tiếng Việt. Quan niệm về cụm từ. Một số vấn đề về từ nghề nghiệp.
Khái niệm từ nghề nghiệp. Từ nghề nghiệp trong mối liên hệ với các từ khác. Vấn đề định danh. Khái niệm định danh.
Đơn vị định danh. Các nguyên tắc định danh và cơ chế định danh phức hợp. Khái quát về cây chè và lịch sử nghề trồng chè ở Việt Nam. 35 Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TỪ NGỮ NGHỀ CHÈ TRONG TIẾNG VIỆT.
Đặc điểm cấu tạo của các từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt. Thống kê tư liệu. Đặc điểm của các từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt có cấu tạo là từ. Đặc điểm của từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt có cấu tạo là cụm từ.
Nhận xét chung về đặc điểm cấu tạo từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt. 62 Chương 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH CỦA TỪ NGỮ NGHỀ CHÈ TRONG TIẾNG VIỆT. Miêu tả đặc điểm định danh từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt. Miêu tả đặc điểm định danh của đơn vị định danh đơn giản (định danh cơ sở).
Miêu tả đặc điểm định danh của đơn vị định danh phức hợp. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 111 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt xét theo hình thức cấu tạo .2: Từ ngữ về nghề chè có cấu tạo là từ đơn .3: Cụm định danh nghề chè trong tiếng Việt xét theo số lượng thành tố cấu tạo .1: Biểu thức định danh dùng thành tố chung (cơ sở) .2: Phương thức định danh phức (bậc hai) của từ ngữ nghề chè. Phương thức định danh giống/ loại/ sản phẩm chè kết hợp với các dấu hiệu chỉ đặc điểm.
Các phương thức định danh bậc hai của từ ngữ về nghề chè trong tiếng Việt. 105 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT C Thành tố chính P Thành tố phụ A Thành tố chung B Thành tố riêng (chỉ tính chất, màu sắc, hình dáng, kích thước…) T Thành tố X Đặc điểm X1 Hình dáng X2 Kích thước X3 Màu sắc X4 Chức năng X5 Công dụng X6 Tên người/ vùng đất ĐHSP Đại học Sư phạm KLTN Khóa luận tốt nghiệp NCKH Nghiên cứu khoa học Nxb Nhà xuất bản vii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Đơn vị: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh của hệ thống từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Mã số: ĐH2015 – TN04 - 10 - Chủ nhiệm: ThS Lê Thị Hương Giang - Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm – ĐHTN - Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 12 năm 2017 2. Mục tiêu: Đề tài hướng tới việc góp tư liệu và cách nhìn nhận về từ nghề nghiệp đặc điểm của từ ngữ nghề nghiệp nói chung, từ ngữ nghề chè ở Việt Nam nói riêng; về vai trò, đặc điểm cấu tạo và các phương thức định danh của lớp từ ngữ này trong hệ thống vốn từ tiếng Việt.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu giảng dạy về từ nghề nghiệp, biên soạn cẩm nang tra cứu về chè ở Việt Nam, biên soạn các sách quảng bá cho ngành chè và du lịch sinh thái về các ngành chè nổi tiếng ở Việt Nam. Tính mới và sáng tạo: - Đề tài đã nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp (nghề chè) ở phạm vi bao quát lớn (trong toàn bộ tiếng Việt). - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là từ ngữ nghề chè được nghiên cứu theo hướng liên ngành. Kết quả nghiên cứu: - Đề tài cung cấp một hệ thống cơ sở lí luận khá đầy đủ và tường minh về trường từ vựng - ngữ nghĩa, định danh ngôn ngữ, đặc điểm từ ngữ nghề nghiệp để xác lập khung lí thuyết phục vụ mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Dùng các phương pháp nghiên cứu đặc thù (như phương pháp điều tra điền dã, ghi chép thực địa, phương pháp thống kê, phân loại, phương pháp phân tích thành tố viii nghĩa, phương pháp miêu tả), đề tài đã tiến hành khảo sát, thu thập, thống kê và phân loại các từ ngữ ngành chè, phân loại và miêu tả đặc điểm cấu trúc của chúng. - Đề tài đã nghiên cứu các phương thức định danh được thể hiện trong hệ thống các từ ngữ ngành chè một cách toàn diện 5. Sản phẩm khoa học: 1. Lê Thị Hương Giang (2016), “Đặc điểm cấu trúc và định danh của các từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 5 (247), tr.
Lê Thị Hương Giang (2017), “Phương thức định danh dùng thành tố chỉ giống/ loại chè kết hợp với các thành tố chỉ đặc điểm”, Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, số 4 (258), tr. Sản phẩm đào tạo: 1. Nguyễn Thanh Xuân (2017), Một số đặc trưng văn hóa qua từ ngữ chỉ cách chế biến và thưởng trà ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Kết quả nghiệm thu đạt loại xuất sắc.
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2015), Từ ngữ về nghề chè trong thơ ca Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Kết quả nghiệm thu đạt loại xuất sắc. Lương Thị Lệ (2015), Tìm hiểu từ ngữ chỉ sản phẩm chè ở Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Kết quả nghiệm thu đạt loại xuất sắc.
Trần Thị Phượng (2015), Từ ngữ nghề chè ở Yên Bái, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. Kết quả nghiệm thu đạt loại xuất sắc. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng trong đào tạo cử nhân ngữ văn (tích hợp trong bài lên lớp cho sinh viên Ngữ văn K51, K52, K53) và sẽ được biên soạn thành một chuyên đề về ngữ nghĩa tiếng Việt cho đối tượng sau đại học tại cơ ix sở đào tạo khoa Ngữ văn, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Kết quả của đề tài cũng sẽ được ứng dụng trong biên soạn từ điển về từ ngữ nghề chè.
Ngày 20 tháng 03 năm 2019 Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên) ThS Lê Thị Hương Giang x THAI NGUYEN UNIVERSITY Unit: UNIVERSITY OF EDUCATION INFORMATIONS ABOUT THE RESULTS OF RESEARCH 1. General information: - Research tittle: Compositional characteristics and identifier methods of vocabulary system used in the tea industry in Vietnamese - Code: ĐH2015 – TN04 - 10 - Author: Master Le Thi Huong Giang - Training unit: TNU – University of Education - Implementation period: From May 2015 to December 2017 2. Objectives: The research contributes to providing the document and the way of looking at the occupational vocabulary in general; clarifying the characteristics of words of the tea industry in Vietnamese in particular; About the role, compositional characteristics and identifier methods of this word class in the Vietnamese vocabulary system. The results of the research can be used as teaching materials on vocabulary, compilation of tea manual in Vietnam, compilation of books for the tea industry and ecotourism about the famous tea industry in Vietnam 3.
Creativeness and innovativeness: -The research has studied the professional words (tea industry) in a large coverage (in the whole Vietnamese language). - The object of the research is the words of tea industry which is studied in the interdisciplinary direction. Research results: - The research provides a fairly complete and explicit theoretical framework for xi vocabulary - semantics, linguistic identifiers, characteristics of occupational vocabulary to establish a theoretical framework for purposes and content. - Use specific research methods (such as field surveying method, field record, statistical method, classification, method of meaning analysis, descriptive method), to survey, collect, index and classify tea industry terms, classify and describe their structural characteristics.
- Investigate the identifier methods used in the vocabulary system of tea industry. - Initially mentioned some cultural features expressed in the process of tea production, and in the art of enjoying tea of the Vietnamese. Le Thi Huong Giang (2016), "Structural and identical characteristics of tea words in Vietnamese," Journal of Language and Life, Vol. Le Thi Huong Giang (2017), "Identification using the same type / type of tea as a component of the characteristics", Journal of Language and Life, 4 (258), p.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Hương Giang, Nguyễn Hữu Quân, Nguyễn Thu Quỳnh, Nguyễn Hoàng Linh (2019). Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/nghien-cuu-dac-diem-cau-tao-phuong-thuc-dinh-danh-tu-ngu-nghe-che-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh của hệ thống từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt, phân tích cấu trúc và ý nghĩa từ vựng chuyên ngành chè.
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" có 70 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu từ ngữ nghề chè trong tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo & định danh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.