Luận án tiến sĩ: Cặp thoại thông báo hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh
Luận án phân tích cấu trúc cặp thoại chứa hành động thông báo, hồi đáp trong giao tiếp người Nghệ Tĩnh. Khám phá đặc trưng ngôn ngữ vùng miền.
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu cặp thoại thông báo - hồi đáp Nghệ Tĩnh
- Số trang:
- 166 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ Việt Nam
- Tác giả:
- Trần Thị Ly Na
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu cặp thoại thông báo hồi đáp Nghệ Tĩnh
Cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp là đơn vị cơ bản trong giao tiếp hội thoại. Luận án nghiên cứu cặp thoại này trong lời nói của người Nghệ Tĩnh. Hành động thông báo truyền đạt tin tức mới. Hành vi hồi đáp phản hồi lại tin tức đó. Hai tham thoại này tạo thành một cặp kề hoàn chỉnh. Nghiên cứu dựa trên lí thuyết hội thoại và ngữ dụng học. Phương ngữ Nghệ Tĩnh mang nhiều nét riêng về cách dùng từ và cách diễn đạt. Cặp thoại thông báo - hồi đáp phản ánh tư duy và văn hóa giao tiếp vùng miền. Phân tích cặp thoại giúp hiểu rõ hành động ngôn từ trong đời sống hàng ngày.
1.1. Khái niệm cặp thoại và hành động thông báo
Cặp thoại gồm hai tham thoại: tham thoại trao và tham thoại đáp. Tham thoại trao chứa hành động thông báo. Người nói đưa ra tin tức cho người nghe. Hành động thông báo có thể về công việc, đời sống hoặc tình huống bất ngờ. Tham thoại đáp là phản hồi của người nghe. Phản hồi có thể là tiếp nhận, hỏi lại hoặc bày tỏ cảm xúc. Hai tham thoại liên kết chặt chẽ tạo thành cặp thoại hội thoại hoàn chỉnh. Cấu trúc này lặp lại nhiều lần trong giao tiếp hàng ngày.
1.2. Đặc điểm giao tiếp hội thoại của người Nghệ Tĩnh
Người Nghệ Tĩnh có cách giao tiếp riêng biệt. Lời nói thường ngắn gọn và trực tiếp. Từ ngữ địa phương xuất hiện nhiều trong hội thoại. Giọng điệu thể hiện rõ cảm xúc người nói. Cặp thoại thông báo - hồi đáp trong vùng này mang đậm dấu ấn văn hóa địa phương. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ảnh hưởng đến cách thông báo. Quan hệ thân cận tạo ra cách nói gần gũi hơn.
1.3. Vai trò ngữ dụng học trong nghiên cứu lượt lời
Ngữ dụng học nghiên cứu ngôn ngữ trong sử dụng thực tế. Lượt lời hội thoại là đơn vị phân tích quan trọng. Mỗi lượt lời gắn với một hành động ngôn từ cụ thể. Phân tích lượt lời giúp xác định cấu trúc cặp kề. Cặp kề thông báo - hồi đáp là đối tượng nghiên cứu trung tâm. Ứng dụng lí thuyết hành động ngôn ngữ làm rõ chức năng giao tiếp của từng phát ngôn.
II. Cấu tạo cặp thoại chứa thông báo hồi đáp Nghệ Tĩnh
Cấu tạo cặp thoại chứa thông báo - hồi đáp gồm hai phần chính. Phần đầu là tham thoại trao. Phần sau là tham thoại hồi đáp. Mỗi phần có cấu trúc riêng. Tham thoại trao thường chứa động từ ngữ vi thông báo. Tham thoại đáp có thể gồm một hoặc nhiều hành động. Khảo sát cho thấy cấu tạo cặp thoại đa dạng. Yếu tố phụ trợ như tiểu từ tình thái xuất hiện thường xuyên. Các yếu tố này làm rõ thái độ người nói.
2.1. Cấu tạo tham thoại trao chứa hành động thông báo
Tham thoại trao chứa hành động thông báo có cấu tạo gồm phần lõi và phần phụ. Phần lõi là biểu thức ngữ vi thông báo. Phần phụ gồm các yếu tố mở thoại, gọi tên hoặc giải thích thêm. Động từ ngữ vi như báo, cho biết, thông báo xuất hiện trực tiếp. Một số trường hợp hành động thông báo diễn đạt gián tiếp qua câu kể. Cấu trúc này phù hợp với phong cách giao tiếp ngắn gọn của vùng Nghệ Tĩnh.
2.2. Cấu tạo tham thoại hồi đáp trong cặp kề
Tham thoại hồi đáp phản hồi lại nội dung thông báo. Cấu tạo tham thoại đáp gồm phát ngôn tiếp nhận, phát ngôn hỏi lại hoặc phát ngôn bộc lộ cảm xúc. Tham thoại đáp có thể ngắn, chỉ gồm một từ xác nhận. Tham thoại đáp cũng có thể dài, chứa nhiều câu liên tiếp. Cấu trúc tham thoại đáp phụ thuộc vào nội dung thông báo và quan hệ giữa hai bên.
2.3. Các dạng lượt lời hồi đáp nhiều hành động
Một tham thoại hồi đáp có thể chứa nhiều hành động ngôn từ liên tiếp. Người nghe vừa xác nhận vừa hỏi thêm thông tin. Lượt lời hồi đáp nhiều hành động làm phong phú cặp thoại hội thoại. Hiện tượng này phổ biến trong giao tiếp thân mật. Cấu trúc đa hành động phản ánh sự chủ động của người nghe trong hội thoại.
III. Ngữ nghĩa cặp thoại thông báo hồi đáp của người Nghệ Tĩnh
Ngữ nghĩa cặp thoại thông báo - hồi đáp chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố. Quan hệ liên cá nhân giữa người nói và người nghe đóng vai trò quan trọng. Trạng thái tâm lí của hai bên cũng tác động đến nội dung cặp thoại. Khảo sát ngữ liệu cho thấy nhiều tiểu nhóm ngữ nghĩa khác nhau. Mỗi tiểu nhóm gắn với một loại tình huống giao tiếp cụ thể. Phân tích ngữ nghĩa giúp làm rõ cách người Nghệ Tĩnh thể hiện nội dung thông báo.
3.1. Quan hệ liên cá nhân trong cặp thoại thông báo
Quan hệ liên cá nhân quyết định cách lựa chọn từ ngữ trong cặp thoại. Quan hệ trên - dưới tạo ra cách thông báo trang trọng. Quan hệ ngang hàng cho phép cách nói thân mật hơn. Quan hệ gia đình hoặc bạn bè làm tăng mức độ gần gũi trong hồi đáp. Yếu tố vị thế xã hội cũng ảnh hưởng đến cách chọn hành động ngôn từ.
3.2. Trạng thái tâm lí người thông báo và người nhận
Trạng thái tâm lí tích cực thường đi kèm thông báo tin vui. Hồi đáp trong trường hợp này mang sắc thái vui mừng hoặc chia sẻ. Trạng thái tâm lí tiêu cực xuất hiện khi thông báo tin buồn hoặc tin xấu. Hồi đáp tương ứng thể hiện sự lo lắng, an ủi hoặc chia buồn. Cảm xúc người nói và người nghe in đậm dấu ấn trong từng cặp thoại.
3.3. Các tiểu nhóm ngữ nghĩa hồi đáp thông báo
Các tiểu nhóm ngữ nghĩa của tham thoại trao gồm thông báo công việc, thông báo đời sống và thông báo tình huống bất ngờ. Tham thoại đáp tương ứng chia thành tiếp nhận, hỏi lại, bày tỏ cảm xúc và đề xuất hành động. Mỗi tiểu nhóm có tần số xuất hiện khác nhau trong ngữ liệu. Thống kê định lượng cho thấy nhóm thông báo đời sống thường nhật chiếm tỉ lệ cao.
IV. Đặc trưng văn hóa ngôn từ trong thông báo hồi đáp
Văn hóa ngôn từ thể hiện rõ qua cặp thoại thông báo - hồi đáp của người Nghệ Tĩnh. Ngôn ngữ và văn hóa có quan hệ chặt chẽ với tư duy. Cách thông báo và cách hồi đáp phản ánh tính cách vùng miền. Ba đặc trưng nổi bật gồm cách nói trực tiếp, cách nói gần gũi và cách dùng từ địa phương cổ. Những đặc trưng này tạo nên bản sắc riêng trong giao tiếp hội thoại của người Nghệ Tĩnh.
4.1. Cách nói trực tiếp của người Nghệ Tĩnh
Người Nghệ Tĩnh thường thông báo đi thẳng vào vấn đề. Lời nói ít rào trước đón sau. Cách diễn đạt ngắn, rõ ý. Hồi đáp cũng theo hướng trực tiếp, không vòng vo. Đặc điểm này giúp giao tiếp hội thoại nhanh, hiệu quả. Cách nói trực tiếp đôi khi tạo cảm giác thẳng thắn quá mức với người ngoài vùng.
4.2. Cách nói gần gũi xích gần quan hệ liên cá nhân
Cách nói gần gũi xuất hiện nhiều trong cặp thoại giữa người thân, bạn bè hoặc hàng xóm. Từ xưng hô thân mật được dùng phổ biến. Hồi đáp thường kèm lời hỏi thăm hoặc quan tâm thêm. Cách nói này giúp xích gần quan hệ liên cá nhân. Giao tiếp trở nên ấm áp và thân thiện hơn.
4.3. Sắc thái phương ngữ cổ trong cặp thoại hội thoại
Nhiều từ ngữ địa phương cổ vẫn được giữ trong cặp thoại thông báo - hồi đáp. Tiểu từ tình thái phương ngữ xuất hiện cuối câu, thể hiện thái độ người nói. Một số từ vựng chỉ tồn tại trong phương ngữ Nghệ Tĩnh, ít dùng ở vùng khác. Việc giữ lại các yếu tố này cho thấy tính bảo lưu của phương ngữ trong giao tiếp hội thoại hàng ngày.
V. Giá trị và ứng dụng nghiên cứu cặp thoại Nghệ Tĩnh
Nghiên cứu cặp thoại thông báo - hồi đáp mang lại nhiều giá trị khoa học và thực tiễn. Kết quả góp phần làm rõ lí thuyết về hành vi ngôn ngữ trong tiếng Việt. Nghiên cứu cũng cung cấp tư liệu cho việc dạy học giao tiếp hội thoại. Phương ngữ Nghệ Tĩnh được nhìn nhận qua góc độ ngữ dụng học. Hướng nghiên cứu mở ra nhiều khả năng mở rộng trong tương lai.
5.1. Đóng góp lí thuyết về hành vi ngôn ngữ thông báo
Kết quả nghiên cứu bổ sung tư liệu cho lí thuyết hành động ngôn ngữ. Cấu trúc cặp kề thông báo - hồi đáp được mô tả cụ thể qua ngữ liệu thực tế. Các tiểu nhóm ngữ nghĩa và yếu tố chi phối được hệ thống hóa rõ ràng. Đây là cơ sở để so sánh với cặp thoại ở các vùng phương ngữ khác.
5.2. Ứng dụng trong dạy học giao tiếp hội thoại
Tư liệu về cặp thoại thông báo - hồi đáp hỗ trợ việc dạy học giao tiếp hội thoại. Người học có thể tham khảo cách dùng hành động ngôn từ phù hợp tình huống. Giáo viên có thể sử dụng ví dụ thực tế từ phương ngữ Nghệ Tĩnh để minh họa lượt lời hội thoại. Nội dung này phù hợp cho học phần ngữ dụng học và văn hóa giao tiếp.
5.3. Hướng mở rộng nghiên cứu phương ngữ Nghệ Tĩnh
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các loại cặp thoại khác. So sánh cặp thoại thông báo - hồi đáp giữa phương ngữ Nghệ Tĩnh và các vùng miền khác là một hướng tiềm năng. Nghiên cứu cũng có thể kết hợp phân tích diễn ngôn trên các phương tiện truyền thông hiện đại. Mở rộng ngữ liệu giúp khái quát hóa kết quả về hành vi ngôn ngữ trong giao tiếp hội thoại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh" do nghiên cứu sinh Trần Thị Ly Na thực hiện (chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam, mã số: 92 22 01 02, Trường Đại học Vinh, 2020) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đỗ Thị Kim Liên và PGS.TS. Hoàng Trọng Canh, đặt nền tảng tiên phong trong việc tiếp cận ngữ dụng học tương tác đối với phương ngữ Bắc Trung Bộ. Trong bối cảnh ngữ dụng học hiện đại chuyển dịch mạnh mẽ từ khảo sát các phát ngôn tĩnh, đơn lập sang nghiên cứu diễn ngôn hành chức trong chuỗi tương tác liên cá nhân, đề tài giải quyết trực diện khoảng trống học thuật: sự thiếu vắng các công trình phân tích cấu trúc hội thoại song phương (interactive adjacency pairs) gắn kết với văn hóa giao tiếp vùng miền tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (Research gap) được xác định rõ: phần lớn các công trình trước đây chỉ khảo sát hành động thông báo đơn lẻ của vai trao (Sp1) trên văn bản viết hoặc lời thoại văn học (như Cao Xuân Hải, 2010; Đỗ Thị Thanh Nga, 2016), mà chưa khảo sát hành động thông báo trong thế tương tác hữu cơ với tham thoại hồi đáp của vai đáp (Sp2) trên cứ liệu khẩu ngữ điền dã thực tế. Đề tài thiết lập ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp trong khẩu ngữ người Nghệ Tĩnh có cấu tạo ngữ pháp - ngữ dụng và mô hình tương tác như thế nào?
- Những nhân tố liên cá nhân, vị thế xã hội và ngữ cảnh chi phối ngữ nghĩa tường minh cũng như hàm ẩn của cặp thoại này ra sao?
- Cách thức hiện thực hóa cặp thoại này phản ánh những hằng số văn hóa và bản sắc ứng xử đặc thù nào của cộng đồng cư dân xứ Nghệ?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm: (H1) Hành động thông báo trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh ưu tiên phương thức trực tiếp với tần suất cao các dấu hiệu tường minh; (H2) Cấu trúc tham thoại hồi đáp chịu sự quy định chặt chẽ bởi quan hệ thân - sơ và vị thế xã hội giữa Sp1 và Sp2; (H3) Các phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời (IFIDs) và tiểu từ tình thái phương ngữ là công cụ định hình bản sắc văn hóa giao tiếp bộc trực, gắn kết cộng đồng. Nghiên cứu thực hiện trên quy mô ngữ liệu 1.210 cặp thoại (tương ứng 2.420 lời thoại) thu thập trực tiếp tại 16 huyện, thị xã, thành phố thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái (đô thị, nông thôn đồng bằng, duyên hải miền biển), tạo lập cơ sở dữ liệu xác thực cho chuyên ngành ngôn ngữ học xã hội và dụng học văn hóa.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu hành động ngôn ngữ (Speech Acts) khởi nguồn từ quan điểm bản lề "To say is to do something" của J.L. Austin (1962), người đầu tiên phân biệt câu tường thuật (constatives) và câu ngôn hành (performatives), đồng thời chia cấu trúc hành động lời nói thành ba bậc: hành động tạo lời (locutionary act), hành động ở lời (illocutionary act) và hành động mượn lời (perlocutionary act). J.R. Searle (1969, 1975, 1976) hoàn thiện hệ thống tiêu chí phân loại với 4 trụ cột (đích ở lời, hướng khớp ghép lời - hiện thực, trạng thái tâm lý, nội dung mệnh đề) và thiết lập 5 nhóm hành vi lớn, trong đó hành động thông báo thuộc nhóm Tái hiện (Representatives). Tiếp đó, Bach & Harnish (1979) phân định hành động ngôn từ giao tiếp và quy ước, nhấn mạnh trạng thái tâm lý của Sp1; còn A. Wierzbicka (1987) sử dụng siêu ngôn ngữ ngữ nghĩa tự nhiên (NSM) để mô hình hóa cấu trúc ngữ nghĩa của nhóm động từ thông tin (Inform).
Trong lý thuyết hội thoại, trường phái Phân tích Hội thoại (Conversation Analysis - CA) với H. Sacks, E.A. Schegloff và G. Jefferson (1974) đã định danh khái niệm cặp kế cận (Adjacency Pairs) như đơn vị cấu trúc lưỡng thoại cơ bản của tương tác mặt-đối-mặt. Tại Việt Nam, các học giả như Đỗ Hữu Châu (1993, 2001), Nguyễn Đức Dân (1998), Nguyễn Thiện Giáp (2000), Đỗ Thị Kim Liên (2005) đã tiếp thu và phát triển khung lý thuyết hội thoại vào tiếng Việt, mở đường cho hàng loạt nghiên cứu về các hành động đơn lẻ như thỉnh cầu, khen - chê, cảm ơn, từ chối, rào đón.
Tồn tại hai luồng quan điểm đối thoại trong y văn: luồng quan điểm hình thức xem hành động thông báo là hành vi tái hiện thuần túy miêu tả sự tình với hướng khớp ghép từ lời đến hiện thực (Word-to-World); ngược lại, luồng quan điểm dụng học tương tác (như M. Geis, 1995; Roulet et al., 1985) khẳng định thông báo là một hành vi liên cá nhân đa chức năng, luôn hướng đến việc thiết lập quyền hạn, trách nhiệm và thúc đẩy phản ứng nhận thức - hành vi ở người tiếp nhận.
So với các công trình quốc tế kinh điển như nghiên cứu của S. Levinson (1983) về cấu trúc hội thoại tiếng Anh, hay dự án đối chiếu liên văn hóa CCSARP của S. Blum-Kulka et al. (1989), luận án của Trần Thị Ly Na đã định vị nghiên cứu vào mắt xích giao thoa giữa ngữ dụng học tương tác và phương ngữ học xã hội. Công trình chứng minh rằng hành động thông báo không chỉ đơn thuần là việc chuyển giao thông tin logic, mà trong không gian phương ngữ Nghệ Tĩnh, nó vận hành như một nghi thức xã hội củng cố mối liên kết liên nhân sâu sắc.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết hành động ngôn ngữ của J.R. Searle và mô hình phân tích hội thoại của Trường phái Geneve (Roulet et al.) khi áp dụng vào một biến thể ngôn ngữ giàu tính phân hóa như phương ngữ Nghệ Tĩnh. Về mặt lý luận, tác giả đã tái định nghĩa và bổ sung điều kiện sử dụng (felicity conditions) cho hành động thông báo trong tiếng Việt, chứng minh rằng đích ngôn trung của hành động thông báo không dừng lại ở việc trình bày sự tình $P$ với niềm tin xác tín, mà còn tạo tiền đề câu thúc một phản ứng tâm lý hoặc hành động thực tiễn $Y$ từ phía Sp2.
Cấu trúc ngữ nghĩa của hành động thông báo được mô hình hóa thành chuỗi mệnh đề logic:
- $X$ là tin tức mà Sp1 nắm giữ;
- Sp1 giả định Sp2 muốn biết $X$;
- Sp1 nhận thức trách nhiệm xã hội hoặc liên nhân phải chuyển tải $X$ cho Sp2;
- Sp1 xác định nếu không thông báo thì Sp2 sẽ không nắm được $X$;
- Sp1 dự kiến khi phát ngôn $X$, Sp2 sẽ có phản ứng tâm lý hoặc hành vi $Y$ tương ứng.
Luận án tạo ra sự chuyển dịch nhận thức luận khi khẳng định: hiệu lực ở lời của hành động thông báo chỉ thực sự hoàn tất và được xác thực khi nó tạo ra một tham thoại hồi đáp tương ứng trong cặp thoại kế cận, bác bỏ cách tiếp cận tĩnh xem xét hành động ngôn từ như một sản phẩm đơn phương từ người nói.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết hành động ngôn từ (Austin, Searle) để nhận diện bản chất ngôn hành và các phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời (IFIDs);
- Lý thuyết cấu trúc hội thoại (Roulet, Đỗ Hữu Châu, Đỗ Thị Kim Liên) với mô hình phân tích thứ bậc: Cuộc thoại $\rightarrow$ Đoạn thoại $\rightarrow$ Cặp thoại $\rightarrow$ Tham thoại (gồm Hành động chủ hướng - CH và Hành động phụ thuộc/mở rộng - PT/TPMR);
- Lý thuyết ngôn ngữ học văn hóa và phương ngữ học xã hội (Hoàng Thị Châu, Hoàng Trọng Canh) để giải mã trường nghĩa liên nhân và sắc thái biểu cảm địa phương.
Khung phân tích xác lập rõ các điều kiện biên: chỉ tập trung vào các cặp thoại kế cận chứa hành động thông báo trực tiếp (có chỉ tố tường minh hoặc kết cấu trần thuật mang chức năng thông báo rõ ràng), loại trừ các trường hợp thông báo gián tiếp đa tầng hoặc các cuộc thoại mua bán thuần túy có cấu trúc mở rộng phức tạp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận hành trên hệ hình thực chứng diễn giải (Interpretive Positivism), kết hợp chặt chẽ giữa thống kê định lượng (quantitative descriptive statistics) và phân tích định tính diễn ngôn (qualitative discourse analysis). Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc được xác lập qua ma trận khảo sát:
- Tầng vĩ mô: 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh;
- Tầng trung mô: 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng gồm Đô thị (TP. Vinh, TP. Hà Tĩnh, TX. Hồng Lĩnh, TX. Cửa Lò), Nông thôn đồng bằng (Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Nghi Lộc, Can Lộc, Đức Thọ, Thạch Hà), và Duyên hải miền biển (Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Xuân, Lộc Hà, Cẩm Xuyên);
- Tầng vi mô: Các tương tác khẩu ngữ tự nhiên phân theo giới tính (nam - nữ), độ tuổi (từ 17-18 tuổi trở lên) và các mối quan hệ liên nhân (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, làng xóm, quan hệ hành chính - công vụ).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu điền dã được chuẩn hóa qua các giao thức nghiêm ngặt:
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp mẫu thuận tiện dựa trên các bối cảnh giao tiếp khẩu ngữ tự nhiên;
- Thu thập dữ liệu: Ghi âm trực tiếp bằng thiết bị chuyên dụng và ghi chép điền dã nhật ký hội thoại trong sinh hoạt thường nhật, lao động sản xuất, hội họp công sở và sinh hoạt xóm làng;
- Chuyển mã ngữ liệu: 1.210 cặp thoại được gỡ băng nguyên văn (transcription), bảo lưu toàn bộ các biến thể ngữ âm, hệ thống từ vựng thổ ngữ, trợ từ và tiểu từ tình thái đặc thù;
- Triệt để tam giác đạc dữ liệu (Data triangulation) thông qua kiểm chứng chéo giữa ngữ liệu ghi âm, ghi chép thực địa và đối sánh với hệ thống từ điển phương ngữ Nghệ Tĩnh (Hoàng Trọng Canh, 2004; Từ điển đối chiếu từ địa phương, 2000).
[1.210 Cặp thoại / 2.420 Lời thoại điền dã tại 16 huyện, thị, thành]
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
[545 Cặp thoại Tường minh - 44,97%] [665 Cặp thoại Nguyên cấp - 55,03%]
(Chứa ĐTNV "thông báo", IFIDs rõ) (Kết cấu trần thuật + Ngữ cảnh/TTTT)
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
▼
[Phân tích cấu trúc phân tầng Tham thoại (CH + PT)]
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
[Đặc trưng Ngữ nghĩa & Vị thế] [Đặc trưng Văn hóa Ngôn từ Xứ Nghệ]
- 5 Nhóm nghĩa tham thoại trao - Trực diện, thẳng thắn, "nói rốt ráo"
- 8 Tiểu nhóm nghĩa hồi đáp - Thân mật, xích gần khoảng cách liên nhân
- Tác động vị thế quyền lực / thân sơ - Bảo lưu lớp từ vựng / TTTT phương ngữ cổ
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng các công cụ bảng biểu và mô hình hóa phân loại toán học thống kê:
- Tổng dung lượng mẫu: $N = 1.210$ cặp thoại ($2.420$ tham thoại);
- Phân bố biểu thức ngữ vi thông báo: Dạng tường minh có động từ ngữ vi "thông báo" chiếm $44,97%$ (545/1.210 trường hợp); dạng nguyên cấp/hàm ẩn qua cấu trúc trần thuật chiếm $55,03%$ (665/1.210 trường hợp);
- Các chỉ số ngữ dụng: Phân tích tần suất xuất hiện của các phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời (IFIDs), các dạng tham thoại đơn hành động và đa hành động, sự phân bố của 5 nhóm nghĩa tham thoại trao và 8 tiểu nhóm nghĩa tham thoại đáp;
- Kiểm soát độ tin cậy: Mọi phát ngôn đều được phân tích gắn liền với tọa độ ngữ cảnh cụ thể (thời gian, không gian, vị thế giao tiếp giữa Sp1 và Sp2) nhằm đảm bảo tính giá trị nội tại (internal validity) và giá trị cấu tạo (construct validity) của các kết luận dụng học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, tính trội của phương thức biểu đạt trực tiếp và tường minh hóa cấu trúc. Dữ liệu cho thấy người Nghệ Tĩnh có xu hướng thực hiện hành động thông báo một cách trực diện, đi thẳng vào nội dung cốt lõi của sự tình. Tỷ lệ xuất hiện động từ ngữ vi "thông báo" chiếm tới $44,97%$, một con số rất cao trong giao tiếp khẩu ngữ sinh hoạt hàng ngày. Ngay cả ở dạng nguyên cấp ($55,03%$), phát ngôn luôn được định vị bằng các chỉ tố thời gian, không gian chính xác tuyệt đối (ví dụ: "Thu ơi, sáng mai, 6 giờ, đội bóng chuyền tập trung ở sân bóng thôn tập nha"), loại bỏ tối đa tính mơ hồ thông tin.
Thứ hai, cấu trúc phân tầng đa dạng của tham thoại hồi đáp. Tham thoại đáp không chỉ đóng vai trò tiếp nhận thông tin thụ động mà tham gia kiến tạo giao tiếp với 8 tiểu nhóm ngữ nghĩa: tiếp nhận - đồng tình, xác nhận thông tin, cảm ơn, chúc mừng, khen ngợi, bộc lộ cảm xúc tiêu cực/chán nản, thắc mắc/hỏi lại, và xin phép/điều chỉnh hành vi. Nghiên cứu phát hiện nhiều cặp thoại có tham thoại đáp tích hợp 2 đến 3 hành vi liên tiếp (như tiếp nhận + cảm ơn + nhắc lại thông tin; hoặc tiếp nhận + xin phép vắng mặt), chứng minh tính năng động cao của vai tiếp nhận trong giao tiếp xứ Nghệ.
Thứ ba, sự thâm nhập sâu sắc của hệ thống tiểu từ tình thái và lớp từ địa phương cổ. Dữ liệu chỉ ra sự xuất hiện dày đặc của các tiểu từ tình thái phương ngữ cuối phát ngôn như: nè, nì, nạ, nha, nghe, đạ, chơ, tê, mô, rứa kết hợp với đại từ nhân xưng cổ như choa, tau, mi, hấn, ả, mệ. Chúng đóng vai trò là các IFIDs đặc thù, vừa làm tăng lực khẳng định của thông tin sự tình, vừa đóng vai trò điều hòa quan hệ liên cá nhân, kéo gần khoảng cách quyền lực và thể hiện tình cảm mộc mạc, chân thành.
Thứ tư, phản ánh tính cách và tâm lý văn hóa đặc trưng qua ngôn từ. Kết quả phân tích diễn ngôn minh chứng sinh động nhận định của Đặng Lưu và Nguyễn Nhã Bản: người Nghệ Tĩnh "ưa cách nói cho rốt ráo, nói đến tận cùng", bộc trực, không vòng vo rào đón phức tạp nhưng ẩn chứa tinh thần cộng đồng keo sơn, luôn coi trọng trách nhiệm thông tin đối với tập thể và gia đình.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp mô hình phân tích tương tác cặp thoại hoàn chỉnh cho tiếng Việt, chứng minh tính tất yếu của việc kết hợp phân tích cấu trúc hội thoại với hệ thống chỉ báo văn hóa vùng miền; đóng góp dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng cho lý thuyết ngữ dụng học phổ quát của Austin, Searle và Levinson trong bối cảnh phương ngữ châu Á.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình điền dã kết hợp định lượng - định tính trong nghiên cứu ngôn ngữ học hành chức tại Việt Nam, thiết lập quy chuẩn thu thập và gỡ băng ngữ liệu khẩu ngữ tự nhiên có giá trị tham khảo cao.
- Về ứng dụng thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác giảng dạy Ngữ văn, Ngôn ngữ học, Văn hóa học tại các trường đại học; làm tài liệu nền tảng cho việc biên soạn giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài và các chương trình giáo dục địa phương tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Về chính sách xã hội: Hỗ trợ cán bộ quản lý, công chức, viên chức công tác tại địa phương thấu hiểu phong cách giao tiếp và đặc trưng tâm lý ngôn ngữ của người dân xứ Nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả giao tiếp hành chính công vụ và xây dựng chính sách văn hóa cộng đồng phù hợp.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi hành vi: Luận án chủ yếu tập trung khảo sát hành động thông báo trực tiếp qua động từ ngữ vi "thông báo" và kết cấu trần thuật tường minh, chưa bao quát toàn diện các hành động thông báo gián tiếp hoặc các động từ cùng nhóm thông tin như mách, trình, báo cáo, kể, thông cáo;
- Giới hạn không gian đối sánh: Nghiên cứu chưa tiến hành so sánh đối chiếu định lượng trực tiếp giữa cặp thoại thông báo của người Nghệ Tĩnh với các vùng phương ngữ khác (Bắc Bộ, Nam Bộ) trong cùng một khung phân tích đồng bộ;
- Giới hạn phương tiện kỹ thuật: Việc phân tích ngữ điệu và các yếu tố siêu đoạn tính của "giọng Nghệ" (trầm, đằm, biến đổi hệ thống thanh điệu) chủ yếu dựa trên miêu tả cảm thụ thính giác và phân tích ngữ cảnh, chưa sử dụng các phần mềm ngữ âm học thực nghiệm chuyên sâu (như Praat).
Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong tương lai:
- Mở rộng phân tích toàn bộ trường động từ thông tin trong tương tác khẩu ngữ liên phương ngữ (Bắc - Trung - Nam);
- Ứng dụng ngữ âm học thực nghiệm để đo lường cao độ, trường độ và đường nét thanh điệu của các tiểu từ tình thái mang chức năng chỉ dẫn hiệu lực ở lời;
- Nghiên cứu ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) trong việc tự động nhận diện hành vi ngôn ngữ và sắc thái cảm xúc trong khẩu ngữ phương ngữ tiếng Việt.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật sâu rộng trong giới nghiên cứu ngôn ngữ học Việt Nam, định hình một chuẩn mực mới trong nghiên cứu ngữ dụng học phương ngữ. Trong lĩnh vực giáo dục, công trình là nguồn ngữ liệu bản địa chuẩn xác phục vụ đào tạo cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học tại Trường Đại học Vinh và các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.
Về mặt xã hội và văn hóa, nghiên cứu góp phần bảo tồn, tôn vinh và lưu trữ các giá trị phi vật thể vô giá của phương ngữ Nghệ Tĩnh – vùng đất giàu truyền thống văn hóa và lịch sử. Công trình giúp các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian, nhà xã hội học và các nhà sáng tạo nội dung hiểu sâu sắc hơn về mã văn hóa (cultural code) ẩn sau lời ăn tiếng nói mộc mạc của con người xứ Nghệ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học: Tiếp cận khung phân tích hội thoại kết hợp phương pháp điền dã mẫu mực;
- Các giảng viên và nhà nghiên cứu Ngữ dụng học / Văn hóa học: Sử dụng hệ thống 1.210 cặp thoại và các kết luận lý thuyết làm ngữ liệu và tài liệu trích dẫn;
- Các nhà biên soạn từ điển và giáo trình ngôn ngữ: Khai thác các biến thể ngữ nghĩa, hệ thống tiểu từ tình thái và vốn từ địa phương phục vụ chuẩn hóa hoặc biên soạn tài liệu giảng dạy phương ngữ;
- Các nhà quản lý văn hóa và cán bộ hành chính địa phương: Nắm bắt tâm lý giao tiếp của người dân để nâng cao hiệu năng đối thoại và hòa giải cộng đồng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng lý thuyết hành động ngôn ngữ của J.R. Searle bằng cách chứng minh cấu trúc ngữ nghĩa - ngữ dụng của hành động thông báo không chỉ dừng ở chức năng tái hiện đơn phương mà mang tính tương tác lưỡng thoại bắt buộc, thiết lập trách nhiệm liên nhân và định hướng hành vi hồi đáp cụ thể của người nhận trong bối cảnh giao tiếp văn hóa vùng miền.
-
Đột phá về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? Khác với các công trình trước đây của Cao Xuân Hải (2010) hay Đỗ Thị Thanh Nga (2016) vốn chỉ khảo sát hành vi thông báo qua văn bản viết tĩnh hoặc lời thoại văn học, luận án đã xây dựng bộ dữ liệu điền dã thực tế quy mô lớn gồm 1.210 cặp thoại (2.420 lời thoại) tại 16 đơn vị hành chính, kết hợp chặt chẽ giữa thống kê cấu trúc tham thoại đa tầng bậc và phân tích diễn ngôn dụng học văn hóa.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì? Tần suất sử dụng động từ ngữ vi tường minh "thông báo" trong khẩu ngữ sinh hoạt hàng ngày của người Nghệ Tĩnh đạt mức rất cao ($44,97%$). Điều này phản ánh tư duy ngôn ngữ bộc trực, minh bạch, ưa cách nói thẳng thắn, dứt khoát và "nói cho rốt ráo" của cư dân bản địa, trái ngược với xu hướng chuộng cách nói gián tiếp, ý nhị, rào đón phổ biến trong giao tiếp truyền thống của người Việt vùng châu thổ Bắc Bộ.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) không? Có. Luận án mô tả chi tiết tiêu chí chọn mẫu tại 3 vùng sinh thái (đô thị, nông thôn, miền biển), hệ thống hóa các bước gỡ băng ngữ liệu, bộ tiêu chí phân loại 4 điều kiện sử dụng của Searle, cùng ma trận phân định các thành phần cấu tạo tham thoại (hành động chủ hướng CH, hành động phụ thuộc PT, thành phần mở rộng TPMR), cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập quy trình khảo sát trên các vùng phương ngữ khác.
-
Chương trình nghiên cứu dài hạn trong 10 năm tới được định hình như thế nào? Tập trung xây dựng hệ thống bản đồ ngữ dụng học tương tác liên phương ngữ (Inter-dialectal Pragmatics Atlas) cho toàn bộ các phương ngữ tiếng Việt; ứng dụng ngữ âm học âm học (acoustic phonetics) để phân tích tần số F0 và đường nét ngữ điệu của các tiểu từ tình thái; đồng thời tích hợp dữ liệu hội thoại khẩu ngữ vào việc xây dựng tập dữ liệu huấn luyện cho các mô hình xử lý ngôn ngữ tự nhiên và trợ lý ảo tiếng Việt đa phương ngữ.
Kết luận
- Công trình của tác giả Trần Thị Ly Na là nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đầu tiên tại Việt Nam giải mã cấu tạo ngữ pháp - ngữ dụng và ngữ nghĩa của cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp trên nguồn ngữ liệu điền dã 1.210 cặp thoại khẩu ngữ thực tế của người Nghệ Tĩnh.
- Luận án làm sáng tỏ cấu trúc lưỡng diện của hành động thông báo: chiếm $44,97%$ ở dạng biểu thức ngữ vi tường minh chứa động từ "thông báo" và $55,03%$ ở dạng biểu thức ngữ vi nguyên cấp/hàm ẩn mang nội dung sự tình trần thuật xác định.
- Nghiên cứu xác lập hệ thống 8 tiểu nhóm ngữ nghĩa của tham thoại hồi đáp và chứng minh vai trò chủ đạo của hệ thống phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời (IFIDs), từ vựng địa phương cổ và tiểu từ tình thái trong việc điều hòa mối quan hệ liên nhân và giảm thiểu khoảng cách quyền lực.
- Công trình chứng minh mối quan hệ hữu cơ biện chứng giữa cấu trúc ngôn ngữ và bản sắc văn hóa: cách thức thông báo - hồi đáp của người Nghệ Tĩnh phản ánh sâu sắc cốt cách bộc trực, thẳng thắn, chân thành, trọng danh dự và tính cố kết cộng đồng cao của con người xứ Nghệ.
- Luận án mở ra các hướng tiếp cận liên ngành mới giữa Ngữ dụng học tương tác, Phân tích diễn ngôn, Ngôn ngữ học xã hội và Phương ngữ học văn hóa, đóng góp nguồn ngữ liệu và hệ phương pháp luận chuẩn mực cho nghiên cứu ngôn ngữ học Việt Nam hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN THỊ LY NA CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG THÔNG BÁO - HỒI ĐÁP TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NGHỆ TĨNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN NGHỆ AN - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN THỊ LY NA CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG THÔNG BÁO - HỒI ĐÁP TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NGHỆ TĨNH Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 92 22 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐỖ THỊ KIM LIÊN 2. HOÀNG TRỌNG CANH NGHỆ AN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Thị Ly Na ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. i BẢNG CHÚ THÍCH VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG BIỂU THỐNG KÊ. vi MỞ ĐẦU.
Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu.
Phương pháp, thủ pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về hành động ngôn ngữ. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Cơ sở lí thuyết của đề tài.
Lí thuyết hội thoại. Lí thuyết về hành động ngôn ngữ. Hành động ngôn ngữ thông báo. Khái quát về Nghệ Tĩnh và phương ngữ Nghệ Tĩnh.
Tiểu kết chương 1. CẤU TẠO CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG THÔNG BÁO - HỒI ĐÁP TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NGHỆ TĨNH. Cấu tạo của cặp thoại và tham thoại. Cấu tạo của cặp thoại.
Cấu tạo của tham thoại. Thống kê và mô tả cấu tạo cặp thoại thông báo - hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh. Cấu tạo của tham thoại trao chứa hành động thông báo. Cấu tạo của tham thoại hồi đáp cho tham thoại trao chứa hành động thông báo.
Tiểu kết chương 2. NGỮ NGHĨA CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG THÔNG BÁO - HỒI ĐÁP TRONG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI NGHỆ TĨNH. Khái niệm ngữ nghĩa trong ngôn ngữ. Ý kiến của các tác giả đi trước.
Phân biệt nghĩa, ý nghĩa, ngữ nghĩa. Các nhân tố chi phối ngữ nghĩa của cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh. Quan hệ liên cá nhân. Trạng thái tâm lí tích cực hoặc tiêu cực của người thông báo và người nhận thông báo.
Thống kê, mô tả ngữ nghĩa của cặp thoại chứa hành động ngôn ngữ thông báo - hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh. Thống kê định lượng các tiểu nhóm ngữ nghĩa của tham thoại trao thông báo và tham thoại hồi đáp. Mô tả các tiểu nhóm ngữ nghĩa của cặp tương tác trao - đáp chứa hành động thông báo - hồi đáp. Tiểu kết chương 3.
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA NGÔN TỪ CỦA NGƯỜI NGHỆ TĨNH QUA CẶP THOẠI CHỨA HÀNH ĐỘNG THÔNG BÁO - HỒI ĐÁP. Khái quát về văn hóa và ngôn ngữ. Quan hệ giữa ngôn ngữ với tư duy, văn hóa. Những nét đặc trưng văn hóa của người Nghệ Tĩnh qua cặp thoại thông báo - hồi đáp.
Người Nghệ Tĩnh ưa cách nói trực tiếp, đi thẳng vào vấn đề. Người Nghệ Tĩnh ưa cách nói gần gũi, xích gần quan hệ. Người Nghệ Tĩnh ưa cách nói bộc lộ tình cảm, gây sự chú ý tới người nghe. Người Nghệ Tĩnh thường sử dụng các từ ngữ còn lưu giữ sắc thái địa phương cổ.
Tiểu kết chương 4 .145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.150 v BẢNG CHÚ THÍCH VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Nội dung viết tắt BTNV : Biểu thức ngữ vi Đg : Động từ thực hiện hành động ĐTNV : Động từ ngữ vi HĐNN : Hành động ngôn ngữ Nxb : Nhà xuất bản P : Nội dung mệnh đề PNNV : Phát ngôn ngữ vi Sp1 : Người nói Sp2 : Người nghe Sp3 : Đối tượng được nói tới (nằm ngoài người nói và người nghe) TT : Thứ tự TTTT : Tiểu từ tình thái V : Thành phần biểu thị nội dung thông báo X : Chủ thể của nội dung mệnh đề vi DANH MỤC BẢNG BIỂU THỐNG KÊ Trang Bảng 2. Thống kê số lượng các dạng tham thoại chứa hành động thông báo trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh. Thống kê số lượng các dạng tham thoại có thành phần phụ đi kèm biểu thức ngữ vi thông báo. Dạng tham thoại hồi đáp trong cặp thoại chứa tham thoại dẫn nhập thông báo.
Dạng tham thoại hồi đáp trong quan hệ tương tác với tham thoại trao chưa hành động thông báo. Các dạng tham thoại hồi đáp nhiều hành động trong quan hệ tương tác với tham thoại trao thông báo. Thống kê các mối quan hệ thân cận giữa vai thông báo và vai nhận thông báo. Thống kê số lượng hành động thông báo của nam và nữ trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh.
Thống kê số lượng hành động thông báo xét theo quan hệ vị thế trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh. Các nhóm ngữ nghĩa của tham thoại trao chứa hành động thông báo. Các tiểu nhóm ngữ nghĩa của tham thoại đáp. Những thông tin hành chính công vụ xuất hiện trong cặp thoại thông báo - hồi đáp của người Nghệ Tĩnh.
Những thông tin hành chính công vụ liên quan đến tập thể. Những thông tin về đời sống thường nhật xuất hiện trong cặp thoại thông báo - hồi đáp của người Nghệ Tĩnh. Tiểu từ tình thái thuộc phương ngữ. Lý do lựa chọn đề tài Nghiên cứu ngôn ngữ trong hoạt động hành chức là xu hướng chủ đạo của ngôn ngữ học hiện đại.
Chúng tôi chọn đối tượng nghiên cứu cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp là vì những lí do sau: 1. Cặp thoại là “đơn vị có cấu trúc quan trọng bậc nhất trong tổng thể hệ thống cấu trúc hội thoại” [86, 1], có khả năng biểu hiện đầy đủ và tập trung các đặc trưng cơ bản của quan hệ tương tác. Do đó, lựa chọn đối tượng nghiên cứu là hành động thông báo và hồi đáp trong sự tương tác ở các cặp thoại đối ứng là một hướng nghiên cứu có ý nghĩa khoa học. Và những kết luận có hệ thống rút ra từ đó sẽ có sức thuyết phục hơn so với khảo sát từng hành động độc lập trong chuỗi lời nói.
Cặp hành động thông báo - hồi đáp là một trong những cặp hành động lời nói phổ biến trên thế giới và cả trong tiếng Việt. Searle (1976), hành động thông báo nằm trong tiểu nhóm hành động lời nói tái hiện, có đích ngôn trung là miêu tả lại sự tình đang được nói đến. Như vậy, mục đích của người nói khi tạo ra các phát ngôn thông báo là cung cấp cho người nghe một thông tin nhất định mà người nói biết để người nghe cũng nắm được thông tin này và từ đó nhận được sự hồi đáp từ phía người nghe đối với các phát ngôn thông báo đó. Tuỳ vào hoàn cảnh giao tiếp, vai giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp cũng như văn hoá ứng xử mà cặp thoại chứa hành động ngôn ngữ thông báo - hồi đáp cũng có nhiều cách thức khác nhau, với những biểu hiện hết sức phong phú.
Do đó, việc nghiên cứu bản chất của hành động thông báo - hồi đáp; các phương tiện thể hiện chúng; ngữ nghĩa và tác nhân quyết định hiệu quả của hành động thông báo - hồi đáp… là những vấn đề có quan hệ chặt chẽ và hết sức cần thiết. Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu những vấn đề nói trên về cặp thoại thông báo - hồi đáp một cách hệ thống và toàn diện. Trong thực tế đời sống, người dân ở ba miền Bắc, Trung, Nam khi giao tiếp với nhau, không phải ai cũng dùng tiếng Việt toàn dân như một thứ ngôn ngữ văn hóa chung, mà có hiện tượng người dân ở mỗi vùng nói thứ ngôn ngữ mang màu sắc địa phương của vùng đó. Chính cách thức giao tiếp của con người góp phần tạo nên bản sắc văn hóa vùng miền và đồng thời, văn hóa vùng miền lại chi phối sâu sắc tới cách 2 thức giao tiếp của con người trong từng trường hợp cụ thể.
Cũng là hành động thông báo - hồi đáp, nhưng người ở vùng phương ngữ Nghệ Tĩnh có cách thức thực hiện không hoàn toàn giống với người ở các vùng phương ngữ Nam Bộ, Bắc Bộ. Vì vậy, qua cách hiện thực hoá hành động thông báo - hồi đáp của người Nghệ Tĩnh (cách thức thể hiện, phương tiện thể hiện, ngữ nghĩa), chúng ta sẽ nhận thấy những nét đặc trưng văn hóa riêng Nghệ Tĩnh. Trong bức tranh Việt ngữ, phương ngữ Nghệ Tĩnh có một vị trí riêng, màu sắc riêng không thể lẫn lộn. Điều này được thể hiện qua các yếu tố ngữ âm, hệ thống từ vựng, cú pháp, cách thức nói năng, văn hóa ứng xử trong giao tiếp.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu các bình diện của phương ngữ Nghệ Tĩnh rất có giá trị, có đóng góp thiết thực, và nhờ vậy, bản sắc văn hóa của con người xứ Nghệ ngày càng được nhận thức rõ nét hơn. Vì vậy, đặt vấn đề nghiên cứu cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh, chúng tôi không chỉ nhằm làm sáng tỏ cách thức thể hiện, các phương tiện thể hiện chúng; ngữ nghĩa và tác nhân quyết định hiệu quả của hành động thông báo - hồi đáp trên bình diện dụng học, mà còn làm sáng tỏ những nét văn hóa trong giao tiếp của con người ở vùng đất này. Chính những lí do trên thôi thúc chúng tôi chọn đề tài để đi sâu nghiên cứu là “Cặp thoại chứa hành động thông báo - hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu - Làm sáng tỏ một số đặc điểm của cặp thoại thông báo hồi đáp trong giao tiếp của người Nghệ Tĩnh trên phương diện cấu tạo và ngữ nghĩa. - Đồng thời hướng đến việc chỉ ra một số đặc trưng văn hóa ứng xử của người Nghệ Tĩnh khi hiện thực hoá cặp thoại này. Từ đó, định hướng việc sử dụng hành động thông báo - hồi đáp trong giao tiếp một cách có cơ sở lý thuyết và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Ly Na (2020). Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh [Luận án tiến sĩ, Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-cap-thoai-thong-bao-hoi-dap-giao-tiep-nguoi-nghe-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích cấu trúc cặp thoại chứa hành động thông báo, hồi đáp trong giao tiếp người Nghệ Tĩnh. Khám phá đặc trưng ngôn ngữ vùng miền.
Luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cặp thoại thông báo hồi đáp giao tiếp người Nghệ Tĩnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.