Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh - Luận án TS ĐH Vinh
Khám phá đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông vùng Nghệ Tĩnh. Luận án phân tích sâu ngữ nghĩa, nguồn gốc, giá trị văn hóa độc đáo.
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan luận án nghiên cứu từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh
Luận án "Đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" nghiên cứu hệ thống từ ngữ nghề nông trong phương ngữ Nghệ Tĩnh. Đề tài thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam, bảo vệ tại Trường Đại học Vinh năm 2020. Luận án khảo sát từ ngữ nghề nông dưới hai góc độ: cấu tạo và định danh. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa lúa nước. Kết quả góp phần bảo tồn tiếng địa phương Nghệ Tĩnh và làm giàu vốn từ vựng nông nghiệp tiếng Việt.
1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu là từ ngữ nghề nông xuất hiện trong đời sống lao động ở Nghệ An và Hà Tĩnh. Phạm vi khảo sát bao gồm tên gọi công cụ, sản phẩm, hoạt động canh tác và kinh nghiệm dân gian. Nguồn ngữ liệu thu thập từ thực tế giao tiếp, sách báo địa phương và tài liệu dân tộc học. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong vùng phương ngữ Nghệ Tĩnh, không mở rộng sang các vùng phương ngữ khác.
1.2. Phương pháp nghiên cứu phương ngữ Nghệ Tĩnh
Luận án sử dụng phương pháp miêu tả, phương pháp điền dã ngôn ngữ học và phương pháp so sánh đối chiếu. Thủ pháp phân tích thành tố cấu tạo giúp xác định cấu trúc từ ngữ nghề nông. Phương pháp định danh học làm rõ cách gọi tên sự vật trong nghề nông. Cách tiếp cận liên ngành giữa ngôn ngữ học và văn hóa học xuyên suốt toàn bộ công trình.
1.3. Đóng góp mới về ngôn ngữ học văn hóa
Luận án bổ sung tư liệu mới về vốn từ nghề nông Nghệ Tĩnh, một lĩnh vực còn ít công trình nghiên cứu chuyên sâu. Kết quả phân tích đặc trưng cấu tạo và định danh mở ra cách nhìn về tư duy ngôn ngữ của cộng đồng nông nghiệp. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho nghiên cứu phương ngữ học và văn hóa học vùng Bắc Trung Bộ.
II. Đặc trưng cấu tạo từ ngữ nghề nông và phương ngữ Nghệ Tĩnh
Từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh mang đặc trưng cấu tạo riêng biệt. Hệ thống từ ngữ này gồm từ đơn, từ ghép và ngữ định danh. Cấu trúc phản ánh cách tư duy cụ thể, gắn liền với kinh nghiệm sản xuất. Phần lớn từ ngữ nghề nông là từ ghép, kết hợp yếu tố toàn dân với yếu tố phương ngữ. Phân tích cấu tạo giúp nhận diện đặc trưng ngôn ngữ của vùng đất nông nghiệp lúa nước.
2.1. Các kiểu loại từ ngữ nghề nông xét về cấu tạo
Từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh chia thành ba kiểu loại chính: từ đơn, từ ghép và ngữ định danh. Từ đơn chiếm số lượng ít, thường là tên gọi cổ. Từ ghép chiếm tỉ lệ lớn nhất, phản ánh tính hệ thống của vốn từ. Ngữ định danh xuất hiện khi cần gọi tên sự vật phức tạp, có nhiều đặc điểm cần miêu tả cùng lúc.
2.2. Quan hệ cấu tạo theo thành tố trực tiếp
Quan hệ cấu tạo từ ngữ nghề nông được xét theo số lượng thành tố trực tiếp. Phần lớn từ ghép có hai thành tố, một số ít có ba thành tố trở lên. Quan hệ chính phụ chiếm ưu thế so với quan hệ đẳng lập. Thành tố chính thường mang nghĩa khái quát, thành tố phụ bổ sung đặc điểm cụ thể của sự vật.
2.3. Yếu tố phương ngữ trong cấu tạo từ ngữ nông nghiệp
Nhiều từ ngữ nghề nông kết hợp yếu tố toàn dân với yếu tố phương ngữ. Yếu tố phương ngữ tạo nên sắc thái riêng của tiếng địa phương Nghệ Tĩnh. Sự kết hợp này cho thấy sức sống của phương ngữ trong đời sống nông nghiệp. Đây là minh chứng cho mối quan hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ toàn dân và ngôn ngữ địa phương.
III. Đặc trưng định danh của từ vựng nông nghiệp Nghệ Tĩnh
Định danh là cách gọi tên sự vật dựa trên đặc điểm nổi bật. Từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh chọn nhiều tiêu chí định danh khác nhau. Các tiêu chí gồm hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, chức năng, thời vụ và môi trường sinh trưởng. Mỗi tiêu chí phản ánh cách quan sát và tư duy của người nông dân. Đặc trưng định danh cho thấy mối liên hệ trực tiếp giữa ngôn ngữ và thực tiễn lao động nông nghiệp.
3.1. Định danh theo hình dáng kích thước màu sắc
Nhiều từ ngữ nghề nông được gọi tên theo hình dáng, kích thước hoặc màu sắc của sự vật. Cách định danh này xuất phát từ quan sát trực quan trong lao động hàng ngày. Tên gọi công cụ, nông sản thường gắn với đặc điểm bên ngoài dễ nhận biết. Phương thức định danh trực quan giúp việc gọi tên trở nên đơn giản, dễ nhớ và dễ truyền miệng.
3.2. Định danh theo chất liệu và chức năng công cụ
Một bộ phận từ ngữ nghề nông được định danh theo chất liệu cấu tạo hoặc chức năng sử dụng. Tên gọi công cụ thường gắn với vật liệu chế tạo như tre, gỗ, sắt. Chức năng công cụ cũng là tiêu chí định danh phổ biến, gắn tên gọi với công việc cụ thể. Cách định danh này phản ánh trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp truyền thống.
3.3. Định danh theo thời vụ và môi trường canh tác
Định danh theo thời vụ và môi trường sinh trưởng phổ biến trong từ ngữ chỉ giống cây trồng. Tên gọi gắn với mùa vụ, điều kiện đất đai hoặc giai đoạn sinh trưởng của cây. Cách định danh này thể hiện kinh nghiệm canh tác lâu đời của cư dân Nghệ Tĩnh. Vốn từ này góp phần lưu giữ tri thức bản địa về nông nghiệp lúa nước.
IV. Đặc trưng văn hóa lúa nước trong từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh
Từ ngữ nghề nông không chỉ là phương tiện giao tiếp. Từ ngữ nghề nông còn lưu giữ dấu ấn văn hóa lúa nước. Mỗi tên gọi công cụ, sản phẩm gắn với một giai đoạn canh tác cụ thể. Hệ thống từ vựng phản ánh chu trình sản xuất lúa nước truyền thống, từ làm đất đến thu hoạch. Phương ngữ Nghệ Tĩnh bảo lưu nhiều từ cổ liên quan đến nghề nông, tạo nên giá trị văn hóa đặc thù của vùng đất này.
4.1. Dấu ấn văn hóa lúa nước trong từ ngữ nông thôn
Từ ngữ nghề nông phản ánh đầy đủ các công đoạn của văn hóa lúa nước: làm đất, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch. Mỗi công đoạn có một hệ thống từ vựng riêng, gắn với công cụ và kỹ thuật cụ thể. Vốn từ này cho thấy quy trình sản xuất nông nghiệp được tổ chức chặt chẽ qua nhiều thế hệ.
4.2. Tư duy và lối sống của người nông dân Nghệ Tĩnh
Cách đặt tên sự vật trong nghề nông thể hiện tư duy thực tế, gắn bó với đất đai của người Nghệ Tĩnh. Tên gọi thường ngắn gọn, cụ thể, dễ hình dung. Lối sống cần cù, chịu khó của người nông dân thể hiện qua cách dùng từ giản dị, mộc mạc. Ngôn ngữ và lối sống có sự gắn kết chặt chẽ.
4.3. Bảo tồn phương ngữ Nghệ Tĩnh qua từ ngữ nghề nông
Nhiều từ ngữ nghề nông cổ đang dần mất đi do thay đổi phương thức sản xuất. Việc ghi chép, hệ thống hóa vốn từ này góp phần bảo tồn tiếng địa phương Nghệ Tĩnh. Tư liệu về từ ngữ nghề nông trở thành nguồn dữ liệu quý cho nghiên cứu văn hóa và ngôn ngữ học sau này.
V. Ý nghĩa khoa học từ nghiên cứu phương ngữ Nghệ Tĩnh
Luận án mang lại giá trị khoa học cho ngôn ngữ học văn hóa Việt Nam. Kết quả nghiên cứu làm rõ đặc trưng ngôn ngữ và đặc trưng văn hóa của một vùng đất cụ thể. Phương pháp tiếp cận liên ngành mở ra hướng nghiên cứu mới cho từ ngữ nghề nghiệp ở các vùng miền khác. Công trình có giá trị tham khảo cho công tác giảng dạy, biên soạn từ điển phương ngữ và nghiên cứu văn hóa dân gian.
5.1. Đóng góp cho ngôn ngữ học văn hóa Việt Nam
Nghiên cứu góp phần bổ sung lý luận về định danh trong ngôn ngữ học. Kết quả phân tích cấu tạo và định danh từ ngữ nghề nông cung cấp dẫn chứng cụ thể cho mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Đây là đóng góp có giá trị cho lĩnh vực ngôn ngữ học văn hóa tại Việt Nam.
5.2. Ứng dụng trong giảng dạy và biên soạn từ điển
Vốn từ ngữ nghề nông được hệ thống hóa trong luận án có thể dùng làm tài liệu giảng dạy phương ngữ học. Tư liệu này hỗ trợ biên soạn từ điển phương ngữ Nghệ Tĩnh. Giáo viên, sinh viên ngành Ngữ văn có thêm nguồn tham khảo về từ vựng nông nghiệp địa phương.
5.3. Hướng mở rộng nghiên cứu từ ngữ nghề nghiệp
Hướng nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp có thể mở rộng sang các nghề khác như nghề biển, nghề rừng, nghề thủ công. Mô hình phân tích cấu tạo và định danh trong luận án có thể áp dụng cho các vùng phương ngữ khác. Đây là hướng đi tiềm năng cho các nghiên cứu tiếp theo về ngôn ngữ và văn hóa vùng miền.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ PHƯỚC MỸ ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ - VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG NGHỆ TĨNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN NGHỆ AN - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ PHƯỚC MỸ ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ - VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG NGHỆ TĨNH Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 9220102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: PGS. HOÀNG TRỌNG CANH NGHỆ AN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu và số liệu được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Phước Mỹ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án nghiên cứu tại Trường Đại học Vinh, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các cấp lãnh đạo, các tổ chức và các cá nhân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thầy của tôi, PGS. Hoàng Trọng Canh đã tận tình hướng dẫn khoa học cũng như luôn động viên, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình hình thành, hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong tổ Bộ môn Ngôn ngữ, Viện Sư phạm Xã hội, Trường Đại học Vinh vì đã giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết để hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh cũng như hoàn thiện luận án.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất từ Viện Sư phạm Xã hội, Phòng Đào tạo Sau đại học, các phòng ban liên quan và đặc biệt là Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh để hoàn thành chương trình. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng vì những giúp đỡ quý báu đó. Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ nhiều mặt của lãnh đạo Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An; các thầy cô ở Khoa Trung học cơ sở, nơi tôi công tác; các bạn bè, đồng nghiệp vì những sự ủng hộ, động viên, chia sẻ công việc của mọi người trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới những người thân, gia đình và bạn bè, những người luôn sát cánh bên cạnh tôi, ủng hộ tôi trên tất cả các phương diện để tôi hoàn thành tốt công tác học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Thành phố Vinh, tháng 05 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Phước Mỹ iii BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TT QUY ƯỚC VIẾT TẮT GIẢI THÍCH 1 Thành tố độc lập A 2 Yếu tố có nghĩa dùng trong ngôn ngữ toàn dân 3 Thành tố không độc lập B 4 Yếu tố có nghĩa dùng trong phương ngữ Kí hiệu những nội dung trích dẫn trong Tài liệu tham khảo được dùng dấu [, tr. ], cụ thể: số thứ tự của tài liệu ở phần Tài liệu tham khảo; số trang của nội dung trích dẫn. Trong trường hợp nếu nội dung trích dẫn có nhiều trang liên tục thì số trang được tiếp nối bằng dấu gạch ngang (-). iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. vii MỞ ĐẦU. Lí do lựa chọn đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ nghề nghiệp.
Những công trình nghiên cứu về từ ngữ nghề nông. Những công trình nghiên cứu về từ ngữ chỉ nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Cơ sở lí thuyết của đề tài. Những vấn đề chung về từ ngữ.
Những vấn đề chung về từ ngữ nghề nghiệp. Văn hóa và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Định danh và đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của định danh. Khái quát về nghề nông ở Nghệ Tĩnh.
Nghệ Tĩnh và môi trường canh tác nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Về nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Tiểu kết chương 1. ĐẶC TRƯNG CẤU TẠO CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG Ở NGHỆ TĨNH.
Các kiểu loại từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh xét về cấu tạo. Ngữ định danh. Các kiểu quan hệ cấu tạo từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Các kiểu quan hệ cấu tạo từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh, xét theo số lượng thành tố trực tiếp.
Các kiểu quan hệ cấu tạo từ nghề nông ở Nghệ Tĩnh, xét theo tính chất độc lập hay không độc lập của các thành tố. Các kiểu quan hệ tạo từ nghề nghiệp nghề nông ở Nghệ Tĩnh, xét theo tính chất phạm vi sử dụng của yếu tố cấu tạo. Tiểu kết chương 2. ĐẶC TRƯNG ĐỊNH DANH CỦA TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG Ở NGHỆ TĨNH.
Các kiểu định danh được lựa chọn ở từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh. Định danh theo cách thức, chức năng. Định danh theo đặc điểm cấu tạo, hình dáng, kích thước. Định danh theo đặc điểm màu sắc.
Định danh theo số hoặc tên chữ cái viết tắt. Định danh theo đặc điểm chất liệu cấu tạo. Định danh theo tính chất, vị trí bộ phận trong chỉnh thể. Định danh theo đặc điểm, phương thức tạo ra sản phẩm.
Định danh theo nguồn gốc. Định danh theo tính chất, mùi, vị, trạng thái. Định danh theo vị trí. Định danh theo thời kì sinh trưởng.
Định danh theo môi trường, điều kiện sinh trưởng. Định danh theo đặc điểm thời gian - thời vụ. Định danh theo đặc điểm đất canh tác. Định danh theo giống.
Các loại định danh khác. “Độ sâu phân loại” trong định danh của từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Thống kê định lượng. Nhóm từ ngữ biểu thị khái niệm chủng.
Nhóm từ ngữ biểu thị khái niệm loại. Tiểu kết chương 3. ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA BIỂU HIỆN QUA TỪ NGỮ NGHỀ NÔNG Ở NGHỆ TĨNH. Đặc trưng văn hóa biểu hiện qua cấu tạo từ ngữ.
Đặc trưng văn hóa biểu hiện qua nguồn gốc từ ngữ. Đặc trưng văn hóa biểu hiện qua định danh. Đặc trưng văn hóa biểu hiện qua đặc điểm của đối tượng được lựa chọn làm cơ sở định danh. Đặc trưng văn hóa biểu hiện qua độ sâu phân loại trong định danh.
Đặc trưng văn hóa biểu hiện qua trường định danh thực tại và ý nghĩa biểu trưng. Tiểu kết chương 4. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
150 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Số lượng, tỉ lệ các loại từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh xét theo cấu tạo. Các loại từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh xét về cấu tạo và nội dung phản ánh. Sự phân bố của từ đơn nghề nông ở Nghệ Tĩnh theo phạm vi các đối tượng phản ánh.
Sự phân bổ của từ ghép nghề nông Nghệ Tĩnh theo phạm vi các đối tượng phản ánh. Bảng số liệu thể hiện từ ghép chỉ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh xét theo từng loại từ cấu tạo. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ghép phân nghĩa trong các nhóm từ ngữ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ghép hợp nghĩa trong các nhóm từ ngữ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh.
Tổng hợp số lượng, tỉ lệ các kiểu mô hình cấu tạo từ ngữ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh xét theo số lượng thành tố trực tiếp. Tổng hợp số lượng, tỉ lệ các từ ghép phân nghĩa nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh xét theo kiểu quan hệ cấu tạo giữa các thành tố độc lập/không độc lập. Bảng tổng hợp số lượng, tỉ lệ các kiểu kết hợp tạo từ ghép nghề nông ở Nghệ Tĩnh xét theo tính chất phạm vi sử dụng. Mô hình cấu trúc định danh của từ ngữ chỉ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh.
Số lượng, tỉ lệ các loại từ ngữ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh phân theo các dạng cấu trúc định danh. Các kiểu định danh của từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh. Số lượng, tỉ lệ từ ngữ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh biểu thị qua “độ sâu phân loại”. Bảng tổng hợp nhóm từ ngữ nghề nông trên địa bàn Nghệ Tĩnh biểu thị khái niệm loại.
Lớp từ biến thể ngữ âm trong từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh xét theo nguồn gốc. Bảng thống kê số lượng, tỉ lệ từ ngữ vay mượn trong các nhóm từ ngữ nghề nông ở Nghệ Tĩnh. Lí do lựa chọn đề tài 1.
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội, hình thành, tồn tại, phát triển gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội. Trên bình diện xã hội, ngôn ngữ không chỉ phản ánh đặc điểm chung của cộng đồng dân tộc, mà còn phản ánh hiện tượng riêng của các vùng dân cư, các ngành nghề khác nhau… Có thể nói, vì lẽ sinh tồn và phát triển, sự ra đời, hoạt động của các làng nghề, sự hình thành các tầng lớp người khác nhau trong xã hội đã tạo nên những khác biệt về ngôn ngữ. Trong những sự khác biệt đó, có tiếng nghề nghiệp, tiếng địa phương, được phản ánh tạo thành những lớp từ vựng phương ngữ xã hội, từ ngữ nghề nghiệp. Đây cũng là một trong những biểu hiện về tính xã hội của ngôn ngữ, tính nghề nghiệp của ngành nghề tự nhiên và cũng là một trong các biểu hiện của tính đa dạng, thống nhất của ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.
Như một tất yếu, vốn từ của một ngôn ngữ bao chứa trong đó nhiều lớp từ vựng khác nhau. Xét về phạm vi sử dụng và nội dung định danh, theo ranh giới địa lí, ta có từ toàn dân và từ địa phương. Xét theo tính chất xã hội của người sử dụng và hoạt động sinh tồn, vốn từ của một ngôn ngữ có thể chia thành các lớp: từ toàn dân, từ địa phương, từ nghề nghiệp, thuật ngữ và tiếng lóng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông vùng Nghệ Tĩnh. Luận án phân tích sâu ngữ nghĩa, nguồn gốc, giá trị văn hóa độc đáo.
Luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Đặc trưng ngôn ngữ văn hóa từ ngữ nghề nông Nghệ Tĩnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.