Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ là vị từ mang ý nghĩa

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l. Phân tích vai trò ngữ nghĩa và đề xuất mô hình phân lớp.

Trường ĐH

trường đại học khoa học xã hội và nhân văn

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ trao tặng

Cấu trúc nghĩa biểu hiện là hạt nhân của câu. Vị từ giữ vai trò trung tâm. Vị từ chi phối mọi thành tố nghĩa xung quanh. Luận án của Lâm Quang Đông khảo sát vị từ mang ý nghĩa trao/tặng trên cơ sở tiếng Việt và tiếng Anh. Nhóm vị từ này thuộc lớp từ vựng cơ bản. Trẻ em tiếp thu nhóm từ này sớm nhất. Chúng là viên gạch đầu tiên xây dựng các đơn vị ngữ nghĩa khác.

Ngữ trị quyết định độ phức tạp của cấu trúc nghĩa. Ngữ trị là khả năng kết hợp của vị từ. Ngữ trị quy định số lượng thành tố nghĩa. Ngữ trị quy định tư cách và quan hệ của từng thành tố. Vị từ trao/tặng là vị từ đa trị. Vị từ đa trị đòi hỏi khảo sát toàn diện. Sự tình trao/tặng chứa nhiều quan hệ liên nhân. Quan hệ này nối người trao, vật trao và người nhận.

Nghiên cứu cấu trúc nghĩa thuộc khuynh hướng ngôn ngữ học chức năng. Khuynh hướng này khắc phục giới hạn của lôgíc học. Trọng tâm chuyển sang chức năng và nội dung. Đề tài góp phần làm sáng tỏ ngữ nghĩa học hiện đại.

1.1. Vai trò trung tâm của vị từ trong câu

Vị từ là hạt nhân ngữ nghĩa. Vị từ điều phối các tham thể. Mỗi tham thể nhận một vai nghĩa riêng. Vai nghĩa gắn chặt với bản chất của vị từ. Vị từ trao/tặng đòi hỏi ba diễn tố. Ba diễn tố gồm người trao, vật trao và người nhận. Cấu trúc này phản ánh sự tình chuyển giao. Thiếu một diễn tố thì nghĩa câu thay đổi.

1.2. Khái niệm ngữ trị và tính đa trị

Ngữ trị đo khả năng kết hợp của vị từ. Vị từ đơn trị chỉ cần một tham thể. Vị từ đa trị cần nhiều tham thể. Vị từ trao/tặng là vị từ ba trị điển hình. Tính đa trị tạo cấu trúc nghĩa phức tạp. Cấu trúc phức tạp đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng. Ngữ trị càng cao thì lớp nghĩa càng giàu.

1.3. Phạm vi đối chiếu tiếng Việt và tiếng Anh

Luận án so sánh hai ngôn ngữ. Tiếng Việt dùng vị từ cho làm trung tâm. Tiếng Anh dùng động từ give làm trung tâm. Hai vị từ chia sẻ nhiều nét nghĩa chung. Sự khác biệt nằm ở cú pháp và trật tự. Đối chiếu làm nổi rõ đặc trưng loại hình. Kết quả phục vụ dịch thuật và giảng dạy.

II. Các lớp nghĩa và vai nghĩa của ba diễn tố cơ bản

Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu trao/tặng gồm nhiều lớp nghĩa. Mỗi lớp soi chiếu sự tình từ một góc độ. Luận án xác lập bốn lớp nghĩa chính. Bốn lớp này phối hợp trong một sự tình duy nhất. Ba diễn tố nhận vai nghĩa khác nhau ở từng lớp.

Lớp nghĩa kiểm soát - sở hữu phản ánh sự chuyển quyền sở hữu. Vật trao rời tay người trao. Vật trao thuộc về người nhận. Lớp nghĩa không gian - động phản ánh sự di chuyển. Vật trao đi từ điểm nguồn tới điểm đích. Lớp nghĩa lợi ích phản ánh người hưởng lợi. Người nhận thường là người hưởng lợi. Lớp nghĩa quyền lực phản ánh vị thế giữa các bên.

Ba diễn tố tạo thành khung nghĩa cơ sở. Diễn tố thứ nhất là tác thể trao vật. Diễn tố thứ hai là đối thể bị trao. Diễn tố thứ ba là tiếp thể nhận vật. Mỗi diễn tố mang đặc trưng ngữ nghĩa riêng. Đặc trưng này quy định khả năng xuất hiện trong câu. Vai nghĩa của diễn tố ổn định qua nhiều kiểu câu. Sự ổn định này là cơ sở để nhận diện sự tình trao/tặng.

2.1. Lớp nghĩa kiểm soát và sở hữu của vị từ

Lớp nghĩa này gắn với quyền sở hữu. Người trao buông quyền kiểm soát vật. Người nhận nắm quyền kiểm soát mới. Sự chuyển giao mang tính dứt khoát. Vật trao đổi chủ sau sự tình. Đặc trưng này phân biệt trao/tặng với cho mượn. Cho mượn không chuyển quyền sở hữu lâu dài.

2.2. Lớp nghĩa không gian lợi ích và quyền lực

Lớp không gian - động nhấn mạnh sự di chuyển. Vật trao đi theo một hướng xác định. Lớp lợi ích nhấn mạnh người hưởng lợi. Người nhận thu được giá trị tích cực. Lớp quyền lực nhấn mạnh vị thế xã hội. Người trao thường ở vị thế cao hơn. Các lớp nghĩa đan xen trong từng câu.

2.3. Đặc trưng của ba diễn tố trao tặng

Diễn tố thứ nhất là tác thể chủ động. Tác thể thường mang nét người. Diễn tố thứ hai là đối thể được trao. Đối thể có thể là vật cụ thể hay trừu tượng. Diễn tố thứ ba là tiếp thể tiếp nhận. Tiếp thể thường mang nét người và có chủ định. Ba diễn tố cùng dựng nên khung nghĩa cơ sở.

III. Cấu trúc nghĩa rút gọn và mở rộng của câu trao tặng

Số lượng tham thể trong câu không cố định. Câu trao/tặng có thể rút gọn diễn tố. Câu trao/tặng cũng có thể mở rộng tham thể. Sự biến đổi này không phá vỡ khung nghĩa cơ sở. Khung nghĩa vẫn lưu giữ trong tiềm thức người nói.

Câu rút gọn xuất hiện khi ngữ cảnh đủ rõ. Một diễn tố có thể vắng mặt trên bề mặt. Hai diễn tố cũng có thể xuất hiện đồng thời. Diễn tố vắng mặt vẫn tồn tại trong nghĩa. Người nghe khôi phục diễn tố nhờ ngữ cảnh. Sự rút gọn tăng tính kinh tế cho lời nói.

Câu mở rộng bổ sung các chu tố mặc định. Chu tố mặc định không bắt buộc về mặt cú pháp. Chu tố vẫn gắn chặt với nghĩa của vị từ. Hướng và Đích là hai chu tố tiêu biểu. So sánh vị từ trao/tặng với vị từ khác làm rõ điều này. Vị từ mua khác vị từ cho ở chu tố lợi ích. Vị từ đào và vị từ nhảy có khung chu tố riêng. Sự so sánh khẳng định tính đặc thù của vị từ trao/tặng.

3.1. Câu rút gọn với số diễn tố ít hơn ba

Ngữ cảnh cho phép lược bỏ diễn tố. Câu chỉ một diễn tố vẫn diễn đạt sự tình. Câu hai diễn tố cũng phổ biến trong giao tiếp. Diễn tố bị lược vẫn hiện diện trong nghĩa. Người nghe tự khôi phục thông tin thiếu. Sự rút gọn phục vụ tính ngắn gọn của lời nói.

3.2. Câu mở rộng với chu tố mặc định

Chu tố mặc định gắn liền với vị từ. Hướng chỉ đường đi của vật trao. Đích chỉ điểm tới của vật trao. Chu tố này không bắt buộc trên cú pháp. Chu tố vẫn nằm trong cấu trúc nghĩa. Việc bổ sung chu tố làm câu giàu thông tin hơn.

3.3. So sánh vị từ trao tặng với nhóm vị từ khác

Vị từ mua chia sẻ nét chuyển giao với cho. Vị từ mua thêm nét trao đổi giá trị. Vị từ đào gắn với chu tố công cụ và nguồn. Vị từ nhảy gắn với chu tố hướng và đích. So sánh làm lộ rõ khung chu tố riêng. Mỗi vị từ có bộ chu tố mặc định khác nhau.

IV. Thể hiện cấu trúc nghĩa trên cấu trúc cú pháp câu

Cấu trúc nghĩa cần hiện hình trên bề mặt câu. Cú pháp là phương tiện thể hiện nghĩa. Trật tự tham thể phản ánh lựa chọn của người nói. Người nói chọn một tham thể làm điểm tựa. Tham thể này gọi là vật được định vị.

Trật tự thay đổi theo tham thể được chọn. Khi tác thể làm vật được định vị, câu có dạng chủ động. Khi tiếp thể làm vật được định vị, câu nhấn mạnh người nhận. Khi đối thể làm vật được định vị, câu nhấn mạnh vật trao. Mỗi lựa chọn tạo một sắc thái thông báo riêng. Cú pháp vì thế phục vụ ý đồ giao tiếp.

Vị từ cho và give đều mở rộng nghĩa. Sự mở rộng vượt khỏi nghĩa trao/tặng gốc. Nghĩa cho phép xuất hiện trong nhiều ngữ cảnh. Nghĩa gây khiến và tạo điều kiện cũng nảy sinh. Nghĩa xuất hiện đánh dấu một bước chuyển trừu tượng. Sự mở rộng này diễn ra song song ở hai ngôn ngữ. Điểm chung phản ánh quy luật tư duy phổ quát. Điểm khác phản ánh đặc trưng loại hình của từng ngôn ngữ.

4.1. Trật tự tham thể trong câu trao tặng

Trật tự phụ thuộc tham thể được định vị. Tác thể đứng đầu tạo câu chủ động. Tiếp thể đứng đầu làm nổi người nhận. Đối thể đứng đầu làm nổi vật trao. Mỗi trật tự mang một tiêu điểm thông báo. Người nói chọn trật tự theo dụng ý. Cú pháp linh hoạt phục vụ giao tiếp.

4.2. Sự mở rộng nghĩa của give và cho

Vị từ cho vượt khỏi nghĩa trao/tặng. Nghĩa cho phép biểu thị sự cho phép. Nghĩa gây khiến biểu thị tạo điều kiện. Nghĩa xuất hiện đánh dấu mức trừu tượng cao. Vị từ give trong tiếng Anh mở rộng tương tự. Sự song hành phản ánh tư duy chung của con người.

4.3. Đối chiếu loại hình giữa hai ngôn ngữ

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập. Trật tự từ gánh chức năng ngữ pháp chính. Tiếng Anh dùng giới từ và biến tố. Hai cách thể hiện dẫn tới hai mô hình cú pháp. Điểm chung nằm ở khung nghĩa cơ sở. Điểm khác nằm ở phương tiện hình thức. Đối chiếu phục vụ dạy học và dịch thuật.

V. Giá trị khoa học và ứng dụng của luận án ngôn ngữ

Luận án đóng góp cho ngữ nghĩa học cú pháp tiếng Việt. Công trình xây dựng khung phân tích cho vị từ đa trị. Khung này áp dụng cho nhóm vị từ trao/tặng. Khung cũng mở rộng cho các nhóm vị từ khác. Kết quả làm giàu lý luận về cấu trúc nghĩa của câu.

Giá trị thực tiễn thể hiện ở nhiều lĩnh vực. Giảng dạy ngoại ngữ hưởng lợi từ kết quả đối chiếu. Người học nắm rõ khác biệt giữa cho và give. Dịch thuật hưởng lợi từ mô tả vai nghĩa. Người dịch chuyển nghĩa chính xác hơn. Biên soạn từ điển cũng tham khảo mô tả ngữ trị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo còn rộng mở. Nhóm vị từ chuyển giao khác cần khảo sát thêm. Ngữ liệu khẩu ngữ cần được bổ sung. Phương pháp ngữ liệu khối lớn có thể áp dụng. Công trình mở đường cho các nghiên cứu so sánh đa ngôn ngữ. Đề tài khẳng định vai trò trung tâm của vị từ trong câu.

5.1. Đóng góp lý luận về cấu trúc nghĩa câu

Luận án hệ thống hóa các lớp nghĩa. Công trình mô tả đầy đủ ba diễn tố. Khung phân tích áp dụng cho vị từ đa trị. Kết quả bổ sung cho ngữ nghĩa học tiếng Việt. Lý luận về ngữ trị được làm sâu thêm. Đóng góp này phục vụ nghiên cứu cú pháp ngữ nghĩa.

5.2. Ứng dụng trong dạy học và dịch thuật

Kết quả đối chiếu phục vụ giảng dạy ngoại ngữ. Người học phân biệt cấu trúc hai ngôn ngữ. Dịch thuật dựa vào mô tả vai nghĩa chính xác. Từ điển tham khảo mô tả ngữ trị của vị từ. Tài liệu giảng dạy khai thác ví dụ song ngữ. Ứng dụng này nâng cao chất lượng đào tạo.

5.3. Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai

Nhóm vị từ chuyển giao khác cần khảo sát. Ngữ liệu khẩu ngữ cần được thu thập. Phương pháp ngữ liệu khối lớn hứa hẹn kết quả mới. Nghiên cứu đa ngôn ngữ có thể tiếp nối. Mô hình phân tích cần kiểm chứng thêm. Hướng đi này làm giàu ngôn ngữ học đối chiếu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ là vị từ mang ý nghĩa trao tặng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÂM QUANG ĐÔNG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU CÓ VỊ NGỮ LÀ VỊ TỪ MANG Ý NGHĨA TRAO/TẶNG (trên cơ sở tiếng Việt và tiếng Anh) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội, 2007 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÂM QUANG ĐÔNG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU CÓ VỊ NGỮ LÀ VỊ TỪ MANG Ý NGHĨA TRAO/TẶNG (trên cơ sở tiếng Việt và tiếng Anh) Chuyên ngành: Lí luận Ngôn ngữ Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS LÊ QUANG THIÊM 2.TS VŨ ĐỨC NGHIỆU Hà Nội, 2007 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii MỞ ĐẦU 1 0.1 Lý do lựa chọn đề tài 1 0.2 Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và tư liệu nghiên cứu 2 0.1 Đối tượng nghiên cứu 2 0.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3 0.3 Phương pháp và tư liệu nghiên cứu 4 0.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5 0.4 Bố cục của luận án 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN 8 1.1 Quan điểm nghiên cứu về cấu trúc nghĩa của câu 8 1.1 Về nghĩa của câu 8 1.2 Về cấu trúc nghĩa của câu 9 1.2 Quan điểm về vai nghĩa của các tham thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu 13 1.1 Nhận xét chung 13 1.2 Cách phân loại vai nghĩa 17 1.3 Quan điểm nghiên cứu của luận án 29 1.4 Tình hình nghiên cứu cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ trao/tặng 34 1.5 Tiểu kết 41 TIEU LUAN MOI downloadiii: skknchat@gmail.com CHƢƠNG 2 CÁC LỚP NGHĨA VÀ VAI NGHĨA CỦA BA DIỄN TỐ TRONG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU VỚI VỊ TỪ TRAO/TẶNG 43 2.1 Lớp nghĩa kiểm soát - sở hữu (control - possession) 49 2.2 Lớp nghĩa không gian - động (spatial - dynamic) 54 2.3 Lớp nghĩa lợi ích (human interest) 58 2.4 Lớp nghĩa quyền lực (power) 60 2.3 Cấu trúc nghĩa biểu hiện cơ sở của câu với vị từ trao/tặng 72 2.1 Diễn tố thứ nhất 72 2.2 Diễn tố thứ hai 77 2.3 Diễn tố thứ ba 83 2.4 Tiểu kết 85 CHƢƠNG 3 CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN RÚT GỌN VÀ MỞ RỘNG CỦA CÂU VỚI VỊ TỪ TRAO/TẶNG 87 3.2 Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với số lượng diễn tố ít hơn 3 92 3.1 Trường hợp chỉ có một diễn tố 92 3.2 Trường hợp chỉ có hai diễn tố 93 3.3 Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với số lượng tham thể nhiều hơn 3 95 3.1 Chu tố Mặc định 95 3.2 Hai Chu tố Mặc định khác: Hướng và Đích (Direction and Goal) 103 3.4 Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ trao/tặng và với một số vị từ khác: So sánh về chu tố mặc định 106 3.1 So sánh vị từ trao/tặng với vị từ mua (buy) 106 TIEU LUAN MOI downloadiv: skknchat@gmail.2 So sánh vị từ trao/tặng với vị từ đào (dig) 112 3.3 So sánh vị từ trao/tặng với vị từ nhảy (jump) 113 3.5 Tiểu kết 115 CHƢƠNG 4 SỰ THỂ HIỆN CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN TRÊN CẤU TRÚC CÚ PHÁP CỦA CÂU VỚI VỊ TỪ TRAO/TẶNG 118 4.2 Trật tự tham thể trong câu với ≤ 3 diễn tố 125 4.1 Khi Tác thể được chọn làm Vật được định vị (Trajector - TR) 125 4.2 Khi Tiếp thể được chọn làm Vật được định vị 138 4.3 Khi Đối thể được chọn làm Vật được định vị 142 4.3 Trật tự tham thể trong câu với diễn tố và chu tố mặc định 144 4.4 Sự mở rộng nghĩa của give trong tiếng Anh và cho trong tiếng Việt 148 4.1 Sự cho phép (permission) 149 4.2 Gây khiến / Tạo điều kiện (cause / enablement) 151 4.3 Sự xuất hiện (emergence) 153 4.5 Tiểu kết 162 KẾT LUẬN 164 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 172 TÀI LIỆU THAM KHẢO 172 PHỤ LỤC 184 TIEU LUAN MOI download v: skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 0.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Trong vài thập kỷ cuối thế kỷ 20, một số khuynh hướng ngôn ngữ học hậu cấu trúc luận (post-structuralism) đã cố gắng khắc phục những giới hạn của lôgíc học để tập trung nhiều hơn vào mặt chức năng và nội dung của ngôn ngữ. Việc nghiên cứu cấu trúc nghĩa của câu là một trong những khuynh hướng mới đó với nhiều đóng góp có giá trị cho ngôn ngữ học hiện đại. Theo những quan niệm gần đây về cấu trúc nghĩa của câu, vị từ đóng vai trò trung tâm, chi phối các thành tố nghĩa xung quanh nó. Ngữ trị - khả năng kết hợp của vị từ có vai trò quyết định tới cấu trúc nghĩa của câu: nó quy định phải có bao nhiêu thành tố nghĩa xung quanh vị từ và những thành tố nghĩa đó là gì, có tư cách, quan hệ, vị thế như thế nào đối với vị từ, và chúng được tổ chức như thế nào trong cấu trúc nghĩa của câu.

Ngữ trị của vị từ càng lớn thì cấu trúc nghĩa của câu càng phức tạp. Do vậy, vị từ đa trị là một đối tượng cần nghiên cứu, khảo sát toàn diện, kỹ lưỡng để hiểu biết sâu sắc hơn về cấu trúc nghĩa của câu. Vị từ mang ý nghĩa trao/tặng là một trong số các nhóm từ vựng cơ bản của ngôn ngữ. Chúng nằm trong số những yếu tố ngôn ngữ được tiếp thu và sử dụng sớm nhất ở trẻ em, và được coi là một trong những „viên gạch‟ đầu tiên để xây dựng nên các đơn vị ngữ nghĩa khác.

Chúng có số lượng phong phú, thể hiện nhiều hoàn cảnh, tính chất, cách thức của sự tình trao/tặng, nhiều mối quan hệ liên nhân khác nhau giữa các đối tượng tham gia sự tình trao/tặng. Sự đa dạng về nghĩa của vị từ, số lượng tham thể thể hiện các đối tượng tham gia sự tình trao/tặng, vai nghĩa, tư cách, quan hệ, đặc trưng, v., của các tham thể đó trong cấu trúc nghĩa của câu với vị từ mang ý nghĩa trao/tặng giúp cho nhóm vị từ này có tính đại diện cao cho các vị từ đa trị. TIEU LUAN MOI download 1: skknchat@gmail.com Mặc dù những vấn đề này đã được một số nhà ngôn ngữ học quan tâm nghiên cứu, song cũng còn nhiều điểm cần được tiếp tục giải quyết một cách thấu đáo và thỏa đáng hơn nữa. Do vậy, về mặt lý luận, việc nghiên cứu nhóm vị từ này sẽ giúp giải quyết một số vấn đề về cấu trúc nghĩa của câu có vị ngữ là vị từ đa trị với những quan niệm mới, phương pháp tiếp cận mới, nhờ vào những thành tựu, tiến bộ mới của ngôn ngữ học hiện đại cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21.

Đồng thời, việc nghiên cứu, so sánh vị từ mang ý nghĩa trao/tặng ở các ngôn ngữ khác nhau cũng sẽ giúp phát hiện được nhiều điều thú vị về ngôn ngữ và văn hóa của các cộng đồng sử dụng những ngôn ngữ ấy, cụ thể là tiếng Anh và tiếng Việt trong luận án này. Về thực tiễn, cấu trúc cú pháp của câu có vị ngữ là vị từ mang ý nghĩa trao/tặng có nhiều thành phần phức tạp, gây không ít khó khăn, dẫn tới nhiều lỗi phổ biến, thường gặp ở người Việt học tiếng Anh, nhất là lỗi về trật tự từ, giới từ và cải biến chủ động - bị động. Một trong những căn nguyên gây lỗi là do cấu trúc nghĩa của câu, đặc biệt là những tương đồng, khác biệt giữa các ngôn ngữ về cấu trúc nghĩa của câu với những vị từ này chưa được hiểu một cách tường tận, rõ ràng. Cần phải nghiên cứu nhóm vị từ này để có những phương thức, biện pháp giúp người nước ngoài học tiếng Việt hay người Việt học tiếng Anh nhận thức rõ được chúng và khắc phục được những khó khăn trên.

Đó là lý do thực tiễn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của chúng tôi trong luận án này.2 ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TƢ LIỆU NGHIÊN CỨU 0.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ là vị từ đa trị mang ý nghĩa trao/tặng trong tiếng Việt và tiếng Anh TIEU LUAN MOI download 2: skknchat@gmail. Tiêu biểu có thể kể đến các vị từ: cho, gửi, đưa, cung cấp, biếu, tặng, hiến, nhường, phú, thí, phát, ban, give, present, hand, endow, bestow, confer, offer, , v. Tuy nhiên, một số vị từ có nhiều điểm tương đồng với vị từ mang ý nghĩa trao/tặng cũng được thảo luận nhằm làm rõ và kiểm chứng những luận điểm luận án đưa ra (danh sách vị từ – xin xem Phụ lục). Cách tiếp cận được lựa chọn để nghiên cứu là từ sự tình tới hình thức thể hiện: sự tình là như nhau, tức là nội dung như nhau, song cần tìm hiểu xem trong tiếng Việt và tiếng Anh sự tình đó được nhìn nhận như thế nào, diễn giải, mô tả ra sao; cách mô tả đó được thể hiện bằng hình thức nào, với những vị từ nào, với những tham thể nào, vai nghĩa của những tham thể đó là gì, vị thế, tư cách của chúng như thế nào.

Nội dung, ngữ nghĩa là cái tiên quyết, quy định ngữ pháp cho nên phải đi từ ngữ nghĩa đến ngữ pháp chứ không phải ngược lại. Do vậy, lõi sự tình của câu được tập trung nghiên cứu và lấy làm xuất phát điểm để khảo sát, phân tích.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra trên đây, luận án tập trung thực hiện những nhiệm vụ sau:  Điểm lại những giải thuyết về cấu trúc nghĩa của câu, nhất là cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ là vị từ đa trị, tiêu biểu là vị từ mang ý nghĩa trao/tặng;  Làm rõ các lớp nghĩa trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ trao/tặng và vai nghĩa cũng như đặc trưng của các tham thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu ở các lớp nghĩa đó. Đây cũng là một phương pháp cần thiết giúp xác định đúng đắn, rõ ràng những vai nghĩa mà các TIEU LUAN MOI download 3: skknchat@gmail.com tham thể có thể đảm nhận, vai nghĩa nào là chính, vai nghĩa nào là phụ trợ.  Xác định tư cách của những thành tố nghĩa vẫn được gọi là Phi tham thể, Chu tố, Cảnh huống hay Tham thể ngoại vi (Non-participants, Circumstants or Peripheral participants) trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ trao/tặng bởi vì chúng không hoàn toàn giống nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l. Phân tích vai trò ngữ nghĩa và đề xuất mô hình phân lớp.

Luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2007.

Luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" thuộc chuyên ngành ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu có vị ngữ l" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter