Luận án tiến sĩ khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến mứt đông quách - Trường Đại học Trà Vinh

Khảo sát yếu tố ảnh hưởng quy trình chế biến mứt đông quách, tối ưu hóa sản phẩm chất lượng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

Năm xuất bản

Số trang

68

Thời gian đọc

11 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan công nghệ chế biến mứt đông từ quả quách
Số trang:
68 trang
Trường:
Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành:
Công nghệ thực phẩm
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan công nghệ chế biến mứt đông từ quả quách

Quả quách là loại trái cây đặc sản nổi tiếng tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Quả chín có mùi thơm nồng nàn và vị chua ngọt thanh dịu. Tuy nhiên, thời gian bảo quản quả sau thu hoạch rất ngắn. Vỏ quả dễ nứt vỡ khi chín già. Thịt quả nhanh chóng bị oxy hóa và lên men tự nhiên. Do đó, nghiên cứu công nghệ chế biến mứt đông từ quả quách mang lại giải pháp công nghệ giá trị cao. Quy trình này nâng cao giá trị thương phẩm của nông sản địa phương. Đồng thời, sản phẩm mứt đông mở ra hướng đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn. Chế biến mứt đông giúp giữ trọn hương vị đặc trưng và hoạt chất sinh học tự nhiên. Sản phẩm đạt độ dẻo mềm, màu sắc bóng mượt và mùi thơm tự nhiên. Công nghệ chế biến hiện đại đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Đây là hướng đi bền vững cho chuỗi giá trị nông nghiệp.

1.1. Giá trị dinh dưỡng và đặc tính quả quách Trà Vinh

Nguồn nguyên liệu quả quách Trà Vinh sở hữu hàm lượng dưỡng chất phong phú. Quả chứa nhiều khoáng chất thiết yếu, vitamin và các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên. Phần thịt quả chín có màu nâu sẫm, vị chua thanh tự nhiên và hương thơm nồng. Cấu trúc múi quả quách mềm xốp và chứa nhiều xơ mịn. Việc khai thác nguồn quả tươi tại Trà Vinh cung cấp nguyên liệu ổn định cho chế biến thực phẩm. Nguồn quả đạt chuẩn thu hoạch giúp tăng năng suất chiết xuất dịch quả. Nguồn nguyên liệu này đảm bảo chất lượng thịt quả đồng đều cho quá trình phối trộn phụ gia. Mứt đông từ quả quách giữ trọn màu sắc cánh gián tự nhiên và giá trị dinh dưỡng cao.

1.2. Tiềm năng ứng dụng của loài Limonia acidissima

Cây quách có danh pháp khoa học là Limonia acidissima, thuộc họ Cam chanh Rutaceae. Cây sinh trưởng tốt trên các vùng đất cát giồng ven biển và chịu hạn vượt trội. Thịt quả chứa nhiều tannin, flavonoid và acid hữu cơ có lợi cho sức khỏe tiêu hóa. Việc nghiên cứu chế biến loài quả này thành mứt đông thương phẩm giúp hạn chế tổn thất sau thu hoạch. Đồng thời, công nghệ tạo gel cho phép tận dụng triệt để thịt quả tươi giàu hoạt tính sinh học. Chiết xuất quả quách tạo nên sản phẩm có kết cấu mịn và mùi thơm độc đáo. Đây là bước đột phá trong chuỗi giá trị chế biến nông sản bản địa.

II. Tỷ lệ phối chế đường và dịch quả quách Trà Vinh chuẩn

Phối trộn nguyên liệu là công đoạn quyết định chất lượng của mứt đông quách. Tỷ lệ nước bổ sung vào thịt quả cần được tính toán chính xác để hòa tan chất khô. Lượng nước quá nhiều làm loãng hương vị và kéo dài thời gian gia nhiệt. Ngược lại, lượng nước quá ít khiến hỗn hợp bị đặc quánh, khó tạo đông đồng nhất. Thao tác lọc và đồng hóa dịch quả giúp loại bỏ hoàn toàn xơ thô. Dịch quả sau khi xử lý đạt độ sánh mịn màng và phân tán tốt trong môi trường nước. Phối chế tỷ lệ nguyên liệu tối ưu tạo tiền đề cho quá trình tạo gel bền vững. Kết cấu mứt đông nhờ đó đạt độ đồng nhất cao, không bị tách lớp hay vón cục.

2.1. Tỷ lệ bổ sung nước và xử lý dịch quả quách

Tỷ lệ bổ sung nước 100% so với khối lượng thịt quả cho hiệu quả tối ưu nhất. Tỷ lệ này tạo độ nhớt phù hợp cho dịch quả quách trong quá trình khuấy trộn. Màu sắc dịch quả sau xử lý sáng đẹp tự nhiên với chỉ số màu L* đạt 25,59, a* đạt 3,75 và b* đạt 4,13. Dịch quả giữ trọn hương vị chua ngọt đặc trưng mà không bị biến tính màu do nhiệt. Hỗn hợp đạt độ chảy lý tưởng để phân tán đồng đều các phụ gia tạo gel. Quá trình xử lý dịch quả chuẩn xác giúp nâng cao đáng kể điểm đánh giá cảm quan của thành phẩm.

2.2. Xác định tỷ lệ phối chế đường và kiểm soát độ brix

Đường saccharose đóng vai trò tạo vị ngọt, tạo áp suất thẩm thấu và hỗ trợ liên kết gel. Tỷ lệ phối chế đường cần cân đối hài hòa với hàm lượng acid hữu cơ trong quả quách. Hàm lượng chất khô dịch quả đạt mức 50°Bx tạo nên vị ngọt thanh và cấu trúc dẻo dai. Sản phẩm cuối cùng đạt độ brix mứt đông tiêu chuẩn ở mức 60,5°Bx và tổng hàm lượng đường 59,67%. Nồng độ đường này ức chế hiệu quả vi sinh vật gây hỏng mà không gây hiện tượng kết tinh đường khi bảo quản dài ngày. Sản phẩm giữ được độ trong suốt và độ bóng bề mặt bắt mắt.

III. Kiểm soát độ pH tối ưu tạo gel và hàm lượng pectin

Cơ chế tạo gel trong mứt đông phụ thuộc chặt chẽ vào tương tác giữa pectin, acid và đường. Môi trường acid quyết định mức độ ion hóa của các nhóm carboxyl trong chuỗi phân tử pectin. Khi giảm mật độ điện tích âm, các chuỗi polymer dễ dàng tiếp cận và liên kết chéo với nhau. Mạng lưới không gian ba chiều được hình thành vững chắc để giữ các phân tử nước. Việc kiểm soát độ chua và chất tạo gel tạo nên độ đàn hồi lý tưởng cho khối mứt. Sản phẩm hoàn thiện không bị hiện tượng rỉ nước hay co rút thể tích sau thời gian lưu trữ.

3.1. Kỹ thuật bổ sung acid citric điều chỉnh môi trường

Việc bổ sung acid citric giúp hạ độ chua về độ pH tối ưu tạo gel là 3,2. Mức pH này làm giảm lực đẩy tĩnh điện giữa các chuỗi pectin mạch dài. Nhờ đó, các liên kết hydro và cầu nối kỵ nước phát triển mạnh mẽ tạo khung gel đồng nhất. Khi pH thành phẩm đạt 3,97 và độ acid tổng số đạt 0,6%, mứt đông có vị chua ngọt hài hòa. Độ chua cân bằng khử bớt vị chát nhẹ tự nhiên của quả quách tươi. Môi trường acid này cũng tăng cường độ bền vi sinh cho khối sản phẩm trong suốt chu kỳ bảo quản.

3.2. Cân đối hàm lượng pectin và carrageenan phối hợp

Nghiên cứu sử dụng pectin HMP kết hợp cùng carrageenan để gia cố cấu trúc khối đông. Hàm lượng pectin và carrageenan phối chế theo tỷ lệ 0,7% : 0,6% tạo độ bền gel vượt trội. Tỷ lệ này mang lại độ cứng gel đạt 1,43 N và độ kết dính đạt 20,66 N. Gel mứt mềm mại, đàn hồi tốt và dễ phết đều trên bề mặt thực phẩm. Cấu trúc gel hỗn hợp chống lại hiện tượng rỉ nước và giữ độ dẻo dai lâu dài. Sự kết hợp hai loại hydrocolloid giúp giảm giá thành phụ gia mà vẫn đảm bảo độ bền cơ học tối đa cho mứt đông.

IV. Nhiệt độ cô đặc và thời gian gia nhiệt mứt đông quách

Quá trình gia nhiệt cô đặc là công đoạn cốt lõi trong dây chuyền sản xuất mứt đông. Gia nhiệt giúp hòa tan hoàn toàn các chất tạo gel, làm bay hơi nước thừa và khử trùng sản phẩm. Tuy nhiên, nhiệt lượng quá cao dễ làm phân hủy đường, caramel hóa dịch quả và phá vỡ mạch pectin. Sử dụng thiết bị gia nhiệt chân không giúp khắc phục triệt để các nhược điểm của phương pháp nấu hở truyền thống. Nhiệt độ cô đặc trong môi trường áp suất giảm duy trì ở mức thấp, bảo vệ màu sắc và hoạt chất thơm tự nhiên. Công nghệ này nâng cao năng suất và chất lượng mứt đông đồng đều.

4.1. Ứng dụng áp suất chân không kiểm soát nhiệt độ

Áp suất chân không được duy trì ổn định ở mức 600 mmHg trong buồng nấu kín. Điều kiện này giúp hạ điểm sôi của khối dịch mứt xuống mức nhiệt độ thấp an toàn. Khối dịch sôi lăn tăn nhẹ nhàng, tránh hoàn toàn hiện tượng cháy khét cục bộ hay biến tính hương thơm quả quách tự nhiên. Sự giảm thiểu tiếp xúc với oxy ở áp suất âm hạn chế tối đa phản ứng sẫm màu enzyme và oxy hóa vitamin C. Mứt đông thành phẩm giữ được màu nâu đỏ sáng trong, độ bóng cao và hương vị tinh khiết. Kỹ thuật này tối ưu hóa hiệu suất truyền nhiệt trong chế biến thực phẩm.

4.2. Tối ưu hóa thời gian gia nhiệt giữ trọn chất lượng

Nghiên cứu xác định thời gian gia nhiệt tối ưu là 4 phút dưới áp suất chân không 600 mmHg. Khoảng thời gian này vừa đủ để hòa tan và định hình mạng gel mà không cắt đứt liên kết mạch polymer. Thời gian đun ngắn ngăn ngừa hiện tượng caramel hóa đường và giữ độ nhớt ổn định cho mứt. Điểm cảm quan của thành phẩm đạt mức cao nhất về mọi tiêu chí: màu sắc đạt 4,77 điểm, mùi thơm đạt 4,77 điểm, vị ngon đạt 4,85 điểm và cấu trúc đạt 4,69 điểm trên thang điểm 5. Đây là chế độ nhiệt lý tưởng cho quy trình sản xuất mứt quách quy mô công nghiệp.

V. Đánh giá chất lượng và bảo quản mứt đông quả quách

Chất lượng mứt đông quả quách được đánh giá toàn diện qua các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan và vi sinh. Sản phẩm sau khi cô đặc được rót nóng vào lọ thủy tinh vô trùng và đóng nắp kín ngay lập tức. Bao bì kín ngăn chặn sự xâm nhập của vi sinh vật và oxy từ môi trường bên ngoài. Quá trình kiểm nghiệm chất lượng định kỳ khẳng định độ ổn định của sản phẩm trong suốt thời gian bảo quản. Mứt đông từ quả quách Trà Vinh mở ra triển vọng thương mại hóa mạnh mẽ. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành chế biến rau quả.

5.1. Chỉ tiêu cảm quan và thông số lý hóa thành phẩm

Thành phẩm mứt đông quả quách có dạng gel mềm dẻo, bề mặt láng bóng và không rỉ nước. Màu sắc mứt mang tông nâu cánh gián đặc trưng của thịt quả quách chín tự nhiên. Hương thơm nồng nàn quyến rũ hòa quyện cùng vị chua ngọt đậm đà thanh khiết. Các chỉ số lý hóa hoàn toàn đạt chuẩn với độ brix ổn định 60,5°Bx, hàm lượng đường tổng 59,67%, độ acid 0,6% và pH 3,97. Cấu trúc gel dẻo dai với độ cứng 1,43 N và độ kết dính 20,66 N đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng hiện đại.

5.2. Khả năng bảo quản và an toàn vệ sinh thực phẩm

Sản phẩm mứt đông quả quách đạt độ an toàn sinh học cao trong thời gian lưu trữ 3 tháng ở nhiệt độ phòng. Kết quả kiểm nghiệm vi sinh không phát hiện sự tồn tại của bào tử nấm men và nấm mốc gây hại. Tổng số vi sinh vật hiếu khí luôn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Cấu trúc gel, màu sắc và hương vị của mứt không bị biến đổi sau 90 ngày lưu kho. Kết quả này chứng minh tính khả thi cao của quy trình chế biến đối với sản xuất hàng hóa công nghiệp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
ABSTRACT
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu trái quách
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố
1.1.2. Đặc điểm hình thái
1.1.3. Thành phần hoá học của quách
1.2. Mứt đông
1.2.1. Định nghĩa
1.2.2. Phân loại
1.3. Các phụ gia sử dụng
1.3.1. Cấu tạo
1.3.1.1. Cấu tạo của một đơn vị chuỗi pectin
1.3.1.2. Cơ chế tạo gel của pectin methoxyl hóa cao
1.4. Lý thuyết về sự tạo gel
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo gel
1.5.1. Nồng độ chất tạo đông
1.5.2. Nhiệt độ của quá trình tạo gel
1.5.3. Thời gian giữ nhiệt
1.5.4. Nồng độ đường và acid
1.5.5. Trọng lượng phân tử chất tạo đông
1.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2. Vật liệu hóa chất và thiết bị thí nghiệm
2.2.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu
2.2.2. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Xác định một số thành phần hóa học của trái quách tại Trà Vinh
2.3.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến mứt đông từ trái quách
2.3.2.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ pha loãng đến chất lượng của sản phẩm
2.3.2.2. Thí nghiệm 2: khảo sát ảnh hưởng của độ Brix dịch quả, pH đến chất lượng sản phẩm
2.3.2.3. Thí nghiệm 3: khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ các chất tạo đông khác nhau đến cấu trúc sản phẩm
2.3.2.4. Thí nghiệm 4: khảo sát ảnh hưởng của điều kiện nấu đến chất lượng sản phẩm
2.3.2.5. Thí nghiệm 5: khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm
2.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn thiện
2.4.1. Phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm mứt đông
2.4.2. Xử lý số liệu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần hóa học cơ bản của trái quách
3.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến mứt đông quách
3.2.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ pha loãng đến màu sắc và giá trị cảm quan của sản phẩm
3.2.2. Ảnh hưởng của độ Brix và pH đến chất lượng sản phẩm
3.2.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ các chất tạo đông khác nhau đến cấu trúc sản phẩm
3.2.3.1. Ảnh hưởng của pectin đến cấu trúc của sản phẩm
3.2.3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ carrageenan và pectin đến cấu trúc mứt đông trái quách
3.2.4. Ảnh hưởng của áp suất chân không và thời gian giữ nhiệt đến chất lượng sản phẩm
3.3. Sự thay đổi chất lượng mứt đông từ trái quách qua thời gian bảo quản
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến mứt đông quách

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (68 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUI TRÌNH CHẾ BIẾN MỨT ĐÔNG QUÁCH Chủ nhiệm đề tài : NGUYỄN KIM PHỤNG Chức vụ : Giảng viên Đơn vị : Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch Trà Vinh, ngày 15 tháng 7 năm 2015 luan an TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ISO 9001 : 2008 BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUI TRÌNH CHẾ BIẾN MỨT ĐÔNG QUÁCH Xác nhận của cơ quan chủ quản Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Kim Phụng Trà Vinh, ngày 15 tháng 7 năm 2015 luan an LỜI CẢM ƠN Đề tài nghiên cứu đƣợc hoàn thành tại Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch, Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trƣờng Đại học Trà Vinh và Khoa Công nghệ thực phẩm, Trƣờng Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến: Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại học Trà Vinh, Phòng Khoa học công nghệ và đào tạo sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành nghiên cứu. Thầy Nguyễn Lê Hƣng đã tận tình hƣớng dẫn, động viên, giúp tôi vƣợt qua mọi khó khăn để thực hiện và hoàn chỉnh nội dung nghiên cứu. Quý Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học và các cán bộ phòng thí nghiệm thực phẩm đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài.

Quý Thầy, Cô trong Hội đồng báo cáo nghiệm thu đề tài, đặc biệt là các Giáo viên phản biện đã đọc và đóng góp ý kiến quý báo để nghiên cứu đƣợc hoàn thành. Cảm ơn quý Thầy, Cô trung tâm Công nghệ sau thu hoạch đã đóng góp ý kiến, thảo luận và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm. Xin chân thành cảm ơn! Trà Vinh, Ngày 28 tháng 8 năm 2015 Nguyễn Kim Phụng i luan an TÓM TẮT Đề tài “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến qui trình chế biến mứt đông quách” đƣợc tiến hành tại Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch - Trƣờng đại học Trà Vinh, từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 7 năm 2015. Nghiên cứu nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm mứt đông từ trái quách bao gồm hàm lƣợng nƣớc bổ sung (60 – 140%), hàm lƣợng chất khô (40 - 50oBx), pH (3,0 – 3,4), nồng độ pectin HMP (0,9 – 1,3%), tỉ lệ phối chế pectin: carrageenan (0.8), áp suất chân không (550 - 650 mmHg), thời gian giữ nhiệt (3 – 5 phút), đồng thời khảo sát thời gian bảo quản của sản phẩm.

Jam quách khi đƣợc bổ sung nƣớc với tỷ lệ 100% cho kết quả giá trị cảm quan cao với màu sắc sáng đẹp, tƣơng ứng với giá trị L*, a*, b* lần lƣợt là 25,59; 3,75 và 4,13 khi đo bằng nguồn sáng tiêu chuẩn D65. Với pH 3,2 và hàm lƣợng chất khô dịch quả 50oBx cho sản phẩm có giá trị cảm quan cao nhất, sản phẩm có hàm lƣợng đƣờng tổng 59,67%; độ acid 0,6%; pH 3,97 và 60,5 oBx. Tỉ lệ phối chế pectin: carrageenan 0,7:0,6 tạo cho sản phẩm có cấu trúc tốt và ổn định, biểu hiện lần lƣợt bằng giá trị độ cứng 1,43 N và độ kết dính 20,66 N. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, gia nhiệt hỗn hợp ở áp suất 600 mmHg trong 4 phút tạo nên sản phẩm đạt giá trị cảm quan với số điểm cao nhất: màu sắc (4,77); mùi (4,77); vị (4,85) và cấu trúc (4,69).

Thí nghiệm về khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm không phát hiện tổng số bào tử nấm men, nấm mốc, tổng vi sinh vật hiếu khí còn trong giới hạn cho phép và chất lƣợng sản phẩm không thay đổi trong thời gian bảo quản 3 tháng ở nhiệt độ phòng. Từ khóa: mứt đông, trái quách, cấu trúc ii luan an ABSTRACT The research of “Initially study on the factors evolving to quality of wood apple jam” was carried out at Post harvest Center, Tra Vinh University from June , 2014 to July, 2015. The aim of study was to identify factors could affect quality of the product including of added water (60 – 140%), soluble solid concentration of juice (40 – 50oBx) , pH (3.4), added pectin quantity (0.3%), ratio of pectin: carrageenan for supplementary mixture (0.8), vacuum level (550 - 650 mmHg), heating time (3 - 5 minutes) and the storage time. For experiment of adding 100% of water, jam product was obtained with the highest sensory score and attractive color for L*, a*, b* of 25.2 and 50oBx for juice resulted in harmonious taste with total sugar 59.5 oBx of final product.

Ratio of pectin and carrageenan of 0.6 in supplementary mixture brought stable structure displayed by hardness 1. Heating condition established at 600 mmHg vacuum pressure for 4 minutes gained the highest scores from the sensory panel, which demonstrated by perceptive color (4. Yeast and mold, the microbial load was also detected with nonsignificant quantity in 90 days stored product at ambient condition without any changes in value. Keywords: jam, wood apple, texture iii luan an MỤC LỤC TRANG LỜI CẢM ƠN.

iii MỤC LỤC. iv DANH SÁCH CÁC BẢNG .vii DANH SÁCH CÁC HÌNH. viii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. x PHẦN MỞ ĐẦU.

1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu trái quách. Nguồn gốc và sự phân bố. Đặc điểm hình thái.

Thành phần hoá học của quách. Các phụ gia sử dụng. Lý thuyết về sự tạo gel. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tạo gel.

Nồng độ chất tạo đông. Nhiệt độ của quá trình tạo gel. Thời gian giữ nhiệt. 17 iv luan an 1.

Nồng độ đƣờng và acid. Trọng lƣợng phân tử chất tạo đông. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .18 CHƢƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Vật liệu hóa chất và thiết bị thí nghiệm. Nguyên vật liệu nghiên cứu. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Xác định một số thành phần hóa học của trái quách tại Trà Vinh. Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chế biến mứt đông từ trái quách. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hƣởng của tỉ lệ pha loãng đến chất lƣợng của sản phẩm .2 Thí nghiệm 2: khảo sát ảnh hƣởng của độ Brix dịch quả, pH đến chất lƣợng sản phẩm. Thí nghiệm 3: khảo sát ảnh hƣởng của tỉ lệ các chất tạo đông khác nhau đến cấu trúc sản phẩm.

Thí nghiệm 4: khảo sát ảnh hƣởng của điều kiện nấu đến chất lƣợng sản phẩm. Thí nghiệm 5: khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm. Đánh giá chất lƣợng sản phẩm hoàn thiện. Phƣơng pháp phân tích chất lƣợng sản phẩm mứt đông.

Xử lý số liệu .30 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thành phần hóa học cơ bản của trái quách. Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chế biến mứt đông quách. Ảnh hƣởng của tỉ lệ pha loãng đến màu sắc và giá trị cảm quan của sản phẩm.

Ảnh hƣởng của độ Brix và pH đến chất lƣợng sản phẩm. Ảnh hƣởng của tỉ lệ các chất tạo đông khác nhau đến cấu trúc sản phẩm. Ảnh hƣởng của pectin đến cấu trúc của sản phẩm. Ảnh hƣởng của tỉ lệ carrageenan và pectin đến cấu trúc mứt đông trái quách.

Ảnh hƣởng của áp suất chân không và thời gian giữ nhiệt đến chất lƣợng sản phẩm. Sự thay đổi chất lƣợng mứt đông từ trái quách qua thời gian bảo quản. 46 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

52 vi luan an DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1. Giá trị dinh dƣỡng trong 100 g thịt quả và hạt. Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu lý hóa học. Thành phần hóa học cơ bản của thịt quả quách tại tỉnh Trà Vinh.

Ảnh hƣởng của tỉ lệ pha loãng đến màu sắc của sản phẩm (giá trị L *, a*, b*). Ảnh hƣởng của độ Brix và nồng độ acid đến độ Brix, pH, độ acid, hàm lƣợng đƣờng tổng của sản phẩm. Ảnh hƣởng của độ Brix phối chế và hàm lƣợng acid bổ sung đến các giá trị L* a* b* của sản phẩm mứt đông quách. Ảnh hƣởng của độ Brix phối chế và nồng độ acid đến màu sắc, mùi, vị và cấu trúc của sản phẩm mứt đông trái quách.

Dao động nhiệt độ bốc hơi ớ các áp suất chân không khác nhau. Ảnh hƣởng của áp suất chân không và thời gian giữ nhiệt đến độ Brix, pH, độ acid, hàm lƣợng đƣờng tổng của sản phẩm. Ảnh hƣởng của áp suất chân không và thời gian giữ nhiệt đến các giá trị L*, a*, b* của sản phẩm mứt đông quách. Ảnh hƣởng của áp suất chân không và thời gian giữ nhiệt đến màu sắc, mùi, vị và cấu trúc của sản phẩm mứt đông trái quách.

Sự thay đổi một số chỉ tiêu của mứt đông quách theo thời gian bảo quản. Tổng số nấm men, nấm mốc và mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí trong thời gian bảo quản………………………………………………………………………48 Bảng 3. Bảng tính toán giá thành nguyên liệu cho sản phẩm mứt đông quách.49 vii luan an DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1. Cây Quách.

Thịt trái quách chƣa chín. Thịt trái quách chín. Công thức cấu tạo của một đơn vị chuỗi pectin. Cấu trúc của carrageenan.

Các dạng chính của carrageenan. Công thức cấu tạo của sacaroza. Hình công thức cấu tạo của acid citric. Công thức cấu tạo của acid ascorbic.

Sơ đồ qui trình thí nghiệm các yếu tố ảnh hƣởng đến sản phẩm mứt đông trái quách. Tỉ lệ các thành phần có trong quả quách. Ảnh hƣởng của tỉ lệ pha loãng đến giá trị cảm quan của sản phẩm (màu sắc, mùi). Sản phẩm mứt đông ở các tỉ lệ pha loãng khác nhau.

Ảnh hƣởng của hàm lƣợng pectin bổ sung đến độ cứng và độ kết dính của sản phẩm. Sự tƣơng quan giữa hàm lƣợng pectin bổ sung và độ cứng của sản phẩm mứt đông quách. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng pectin đến chất lƣợng cảm quan về cấu trúc. Mối liên hệ giữa điểm đánh giá cảm quan về cấu trúc và độ cứng của sản phẩm mứt đông quách theo sự thay đổi hàm lƣợng pectin.

41 viii luan an Hình 3. Mối liên hệ giữa điểm đánh giá cảm quan về cấu trúc và độ kết dính của sản phẩm mứt đông quách theo sự thay đổi hàm lƣợng pectin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Kim Phụng (2015). Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-thuc-pham/luan-an-khao-sat-yeu-to-che-bien-mut-dong-qua

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khảo sát yếu tố ảnh hưởng quy trình chế biến mứt đông quách, tối ưu hóa sản phẩm chất lượng.

Luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" thuộc chuyên ngành Công nghệ thực phẩm. Danh mục: Công Nghệ Thực Phẩm.

Luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" có 68 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khảo sát yếu tố chế biến mứt đông từ quả quách đạt chuẩn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter