Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Khmer ĐBSCL - Lê Thúy An

Nghiên cứu văn hóa ứng xử môi trường của người Khmer ĐBSCL qua luận án chuyên sâu về quan niệm sinh thái truyền thống.

Chuyên ngành

Văn hóa học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

210

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan văn hóa ứng xử môi trường Khmer ĐBSCL

Luận án khám phá văn hóa ứng xử của người Khmer với môi trường tự nhiên. Trọng tâm là mối quan hệ tương tác tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tập quán sinh thái truyền thống. Đồng thời, phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cũng nhận diện biến đổi hiện nay. Luận án góp phần vào việc bảo tồn văn hóa và tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Tình hình nghiên cứu và mục tiêu đề tài

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó. Cả tài liệu trong nước và quốc tế đều được phân tích. Các nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến văn hóa người Khmer được hệ thống hóa. Mục tiêu chung là làm rõ văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên. Mục tiêu cụ thể là phân tích các khía cạnh đất, nước, thời tiết, động thực vật. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cộng đồng Khmer tại Sóc Trăng, An Giang, Trà Vinh. Câu hỏi nghiên cứu xoay quanh bản chất và sự biến đổi của các tập quán sinh thái.

1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn môi trường Khmer

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên thuyết sinh thái văn hóa và thuyết chức năng. Hai lý thuyết này giúp phân tích mối quan hệ giữa văn hóa và môi trường. Môi trường cư trú của người Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long đa dạng. Đặc điểm tự nhiên này định hình đời sống sông nước và nông nghiệp lúa nước. Văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer thể hiện rõ sự gắn bó. Ví dụ: kiến trúc nhà cửa, trang phục, lễ hội. Môi trường tự nhiên là nguồn cảm hứng và nền tảng cho tín ngưỡng tự nhiên. Sự phân bố dân cư cũng phản ánh sự thích nghi với điều kiện địa lý.

II. Ứng xử đất nước của người Khmer tại Đồng bằng sông

Người Khmer có mối quan hệ sâu sắc với đất và nước. Đây là hai yếu tố cốt lõi trong đời sống, sản xuất và tín ngưỡng. Cách ứng xử thể hiện sự tôn trọng, thích nghi và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các tập quán này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chúng phản ánh triết lý sống hài hòa với tự nhiên. Đồng thời, đảm bảo sự bền vững cho cộng đồng.

2.1. Quan niệm phân loại và ứng xử với đất

Người Khmer quan niệm đất là nơi linh thiêng. Đất là nguồn sống, gắn liền với các vị thần bảo hộ. Có sự phân loại đất rõ ràng theo mục đích sử dụng. Đất sản xuất bao gồm đất trồng lúa, hoa màu. Đất trong nghề thủ công phục vụ sinh kế. Đất cũng hiện diện trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội. Ví dụ: đất làm nền chùa, đất nghĩa địa. Các tập quán canh tác truyền thống thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về thổ nhưỡng. Việc tôn trọng đất đai là một phần quan trọng của văn hóa làng quê Khmer. Điều này góp phần vào quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả.

2.2. Ý nghĩa tập quán ứng xử với nước

Nước là nguồn gốc sự sống đối với người Khmer. Nước mang ý nghĩa trong sạch, có chức năng thanh tẩy. Nước được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Nước cũng thiết yếu cho nông nghiệp lúa nước. Người Khmer có nhiều cách ứng phó với tình trạng thiếu nước hoặc dư nước. Họ phát triển các kỹ thuật thủy lợi dân gian. Đặc biệt, nước đóng vai trò trung tâm trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội. Các lễ nghi cầu nước, đưa nước diễn ra thường xuyên. Chúng thể hiện niềm tin vào sức mạnh của tự nhiên. Nước cũng là yếu tố quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học thủy sinh.

III. Tập quán sinh thái Thời tiết động thực vật Khmer

Văn hóa ứng xử với thời tiết, động vật, thực vật là minh chứng cho sự thích nghi. Người Khmer đã phát triển các tập quán sinh thái độc đáo. Chúng giúp họ tồn tại và phát triển trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Mối quan hệ này không chỉ mang tính vật chất. Nó còn thấm đẫm các giá trị tâm linh và tín ngưỡng tự nhiên sâu sắc. Điều này làm phong phú thêm văn hóa người Khmer.

3.1. Ứng phó với đặc điểm thời tiết

Đồng bằng sông Cửu Long có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Người Khmer đã phát triển nhiều phương pháp ứng phó. Họ có kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Trong mùa khô, tập trung vào bảo quản nước, chống hạn. Trong mùa mưa, họ chú trọng việc thoát nước, phòng chống lũ. Các kinh nghiệm này dựa trên quan sát tự nhiên lâu đời. Chúng được truyền lại qua các thế hệ. Các hoạt động nông nghiệp, sinh hoạt được điều chỉnh linh hoạt theo mùa. Đây là một phần quan trọng trong đời sống sông nước của họ.

3.2. Khai thác tận dụng động thực vật

Người Khmer khai thác và tận dụng hiệu quả động vật, thực vật địa phương. Động vật cung cấp thực phẩm, sức kéo, nguyên liệu thủ công. Thực vật là nguồn lương thực, dược liệu, vật liệu xây dựng. Các phương pháp khai thác thường mang tính bền vững. Điều này đảm bảo cân bằng hệ sinh thái. Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên gắn liền với kiến thức bản địa phong phú. Nó thể hiện sự khéo léo và sáng tạo của cộng đồng. Đồng thời, góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học khu vực.

3.3. Động thực vật trong đời sống tâm linh

Nhiều loài động vật và thực vật có ý nghĩa tâm linh quan trọng. Chúng xuất hiện trong tín ngưỡng tự nhiên, truyện cổ, điệu múa. Một số loài động vật được tôn thờ hoặc kiêng kị. Ví dụ: rắn, trâu, chim. Thực vật như cây đa, cây thốt nốt, hoa sen cũng mang biểu tượng thiêng liêng. Chúng gắn liền với các lễ hội, nghi lễ của người Khmer. Sự hiện diện của chúng trong văn hóa phi vật thể rất mạnh mẽ. Điều này củng cố mối liên hệ giữa con người và thế giới tự nhiên. Đồng thời, ảnh hưởng đến tập quán bảo vệ môi trường.

IV. Biến đổi văn hóa ứng xử môi trường Khmer hiện nay

Văn hóa ứng xử môi trường của người Khmer đang trải qua nhiều biến đổi. Các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường tác động mạnh mẽ. Sự thay đổi này đặt ra thách thức cho việc bảo tồn giá trị truyền thống. Đồng thời, nó cũng mở ra cơ hội cho các phương thức ứng xử mới. Nghiên cứu phân tích sâu sắc những biến đổi này.

4.1. Thay đổi tập quán ứng xử với đất và nước

Tập quán ứng xử với đất và nước đã có nhiều thay đổi. Nhu cầu phát triển kinh tế làm thay đổi cách sử dụng đất. Từ nông nghiệp truyền thống sang các mô hình canh tác hiện đại. Quan niệm về sự linh thiêng của đất cũng dần mai một. Việc quản lý tài nguyên nước đối mặt với nhiều áp lực. Biến đổi khí hậu gây ra hạn mặn, thiếu nước ngọt. Các công trình thủy lợi lớn ảnh hưởng đến dòng chảy tự nhiên. Điều này làm thay đổi đời sống sông nước truyền thống. Cộng đồng phải tìm kiếm giải pháp mới để thích nghi.

4.2. Biến đổi trong ứng xử với tài nguyên sinh vật và khí hậu

Cách ứng xử với cây trồng, vật nuôi cũng thay đổi. Giống cây, con mới được du nhập để tăng năng suất. Việc khai thác tài nguyên sinh vật có sự biến động. Điều này ảnh hưởng đến đa dạng sinh học địa phương. Tín ngưỡng liên quan đến động thực vật dần mờ nhạt. Ứng xử với thời tiết cũng có những thay đổi đáng kể. Kiến thức bản địa về dự báo thời tiết bị ảnh hưởng bởi công nghệ hiện đại. Cộng đồng đối mặt với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Sự biến đổi này đòi hỏi các chính sách quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn. Cần kết hợp giữa tri thức truyền thống và khoa học.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người khmer vùng đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (210 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

af ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 LÊ THÚY AN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC TRÀ VINH, NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH LÊ THÚY AN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành: VĂN HÓA HỌC Mã ngành: 9229094 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN XUÂN HƯƠNG TRÀ VINH, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương.

Nếu có gì không đúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trà Vinh, ngày … tháng … năm 2020 Tác giả Lê Thuý An i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương.

Thầy và cô đã tận tình hướng dẫn tôi từ lúc mới hình thành ý tưởng đề tài cho đến quá trình sưu tập tài liệu và thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô ở Trường Đại học Trà Vinh truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường; chân thành cảm ơn những cán bộ địa phương hỗ trợ tôi trong quá trình kết nối với cộng đồng người Khmer ở Sóc Trăng, An Giang, Trà Vinh để phỏng vấn; chân thành cảm ơn những vị Sư, Achar, những hộ dân đã cung cấp tư liệu trong suốt quá trình tôi phỏng vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG. ix PHẦN MỞ ĐẦU.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát. PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC LUẬN ÁN. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận. Công trình của tác giả nước ngoài. Công trình của các tác giả trong nước.

Nhóm công trình nghiên cứu thực tiễn. Công trình của các tác giả nước ngoài. Công trình của các tác giả trong nước. Một số khái niệm.

Môi trường tự nhiên (environment). Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên. Lý thuyết nghiên cứu. Thuyết sinh thái văn hoá (cultural ecology).

Thuyết chức năng (functionalism). CƠ SỞ THỰC TIỄN. Môi trường cư trú và phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Môi trường cư trú của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long.

Phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer đồng bằng sông Cửu Long. Văn hoá vật thể. Văn hoá phi vật thể.

46 CHƯƠNG 2 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI ĐẤT VÀ NƯỚC CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐẤT. Quan niệm về đất (ដី = đây) và phân loại đất. Quan niệm về đất.

Phân loại đất. Đất sản xuất (ដីផលិត = đây phol lít). Đất trong nghề thủ công (ដក្ ី ន ុ ង្សិលបៈហតថ ក្ម្ម = đây k-nông sil-lặk-pắc hách-tặc-căm). Đất thể hiện qua tín ngưỡng, phong tục (ដក្ k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp).

VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI NƯỚC. Quan niệm về nước (ទឹក្=tứk). Nước là nguồn gốc của sự sống. Nước có ý nghĩa trong sạch, có chức năng thanh tẩy.

Nước sinh hoạt (ទឹក្ន្បើ្ាស់ = tứk p-rơ p-rá). Nước trong sản xuất (ទឹក្ក្នុង្ផលិតក្ម្ម = tứk k-nông phol-lít-tặt căm) 69 2. Ứng xử với thiếu nước. Ứng xử với dư nước.

Ứng xử với nước phèn, nước mặn. Ứng xử với nước thể hiện trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội (ទឹក្ក្នុង្ជំននឿ, ទំននៀម្ទម្លាប់,បុណ្យទាន = tứk k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp, bonh tean). Yếu tố thanh tẩy. Lễ nghi cầu nước, đưa nước.

80 Tiểu kết chương 2. 83 CHƯƠNG 3 VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI THỜI TIẾT, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. VĂN HOÁ ỨNG XỬ THỜI TIẾT (ធាតុអាកាស = thiêch à cás). Đặc điểm thời tiết vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Ứng xử với thời tiết mùa khô. Ứng xử với thời tiết mùa mưa. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT. Đặc điểm động vật, thực vật ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Văn hoá khai thác và tận dụng động vật, thực vật. Khai thác và tận dụng động vật. Khai thác và tận dụng thực vật. Động vật, thực vật trong đời sống tâm linh.

Tín ngưỡng liên quan đến động vật. Tín ngưỡng liên quan đến thực vật. 112 CHƯƠNG 4 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MỘT SỐ BIẾN ĐỔI VÀ NHỮNG BÀN LUẬN. MỘT SỐ BIẾN ĐỔI TRONG VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY.

Biến đổi trong văn hoá ứng xử với đất. Biến đổi trong ứng xử với đất trong văn hoá vật thể. Biến đổi trong ứng xử với đất trong văn hoá phi vật thể. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với nước.

Biến đổi trong văn hoá ứng xử với cây trồng, vật nuôi. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với cây trồng. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với vật nuôi. Biến đổi trong ứng xử với thời tiết.

MỘT SỐ XU HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC SINH KẾ ĐỂ THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY. Chuyển đổi trong kĩ thuật nuôi trồng. Chuyển đổi phương thức sinh kế. MỘT VÀI VẤN ĐỀ ĐẶT RA.

Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tự nhiên trong cộng đồng Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu. Phổ biến kiến thức pháp luật về môi trường tự nhiên. Phát huy hơn nữa vai trò của chức sắc và những trí thức có uy tín trong cộng đồng Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long.

146 vi DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 Văn bản pháp luật. 149 Tài liệu tiếng Việt (sách, tạp chí, kỉ yếu). 149 Tài liệu tiếng nước ngoài.

156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 2 PHỤ LỤC 1: NHẬT KÍ ĐIỀN DÃ. 2 Điền dã tại Trà Vinh. 3 Điền dã tại An Giang.

6 Điền dã tại Sóc Trăng. 12 PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH ĐIỀN DÃ. 17 PHỤ LỤC 3: CÁC TRUYỆN DÂN GIAN KHMER. 26 Sự tích sấm sét.

26 Sự tích Mưa, Gió, Mặt Trời và Mặt Trăng. 28 Niếc tà Phnum và Niếc tà Tức. 30 Sự tích Ao Bà Om. 31 Sự tích giếng chị và giếng anh.

33 Truyền thuyết phum Thil - Thôl. 35 Lễ vào năm mới. 35 Sự tích thả đèn gió và đua ghe ngo ngày lễ Ok - Om - Bok. 37 Sự tích đua ghe ngo.

38 Sự tích tượng rồng trước cổng chùa. 38 Sự tích hình chim Grut ở chùa. 38 Sự tích hình voi ở chùa. 39 Sự tích bông cau trong ngày cưới.

40 Ba bông hoa cau trong ngày cưới. 41 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long KHKT Khoa học kỹ thuật MTTN Môi trường tự nhiên TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh tr. Trang viii DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.

Thay đổi trong ứng xử với nước trong truyền thống và hiện nay. 73 ix PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đất cực nam của Việt Nam còn được gọi là vùng đồng bằng Nam Bộ hay miền Tây Nam Bộ. Ngày nay, ĐBSCL thuộc địa bàn của 13 tỉnh, thành là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ.

Với vị trí như một bán đảo, ba mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển (đường bờ biển dài 700 km), phía Bắc giáp Đông Nam Bộ, phía Tây có đường biên giới giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan và phía Đông Nam là biển Đông, vùng ĐBSCL được hình thành từ những trầm tích phù sa và được bồi dần qua từng kỷ nguyên thay đổi mực nước biển. Địa hình của ĐBSCL nhìn chung tương đối bằng phẳng tuy vài nơi có những cồn cát cao ven biển, vùng trũng và đầm lầy. Độ cao trung bình của vùng là từ 1 mét đến 2 mét (trừ những nơi có cồn cát ven biển độ cao có khi lên đến 5 mét) so mới mực nước biển. Những sóng đất cao ven sông hàng năm được bồi đắp thêm lượng phù sa do nước lũ mang lại.

Những giồng cát cao hay những vùng sóng đất hơi cao so với địa hình bằng phẳng khác là nơi ưu tiên cư trú của các cư dân đến ở. Khí hậu ở ĐBSCL có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô được luân phiên nhau hết mùa mưa đến mùa khô. Mùa mưa và mùa khô ở ĐBSCL tương đối rõ rệt nhưng đôi khi lại phân bố không đều, năm nắng hạn, năm lại mưa nhiều. Từ sự đa dạng và phức tạp này của môi trường tự nhiên (MTTN) cho nên các cư dân nơi đây phải chọn lựa cách ứng xử cho phù hợp trong quá trình cư trú và phát triển của mình.

Mỗi cách ứng xử của một tộc người phản ánh nét văn hoá đặc trưng của tộc người đó. Người Khmer ở ĐBSCL là một tộc người có dân số đứng thứ hai sau người Việt. Trong quá trình định cư và sinh sống nơi đây, người Khmer đã có quá trình thích nghi, ứng phó với MTTN và tạo nên các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của mình. Trong lịch sử cư trú, lao động, sản xuất, người Khmer đã lựa chọn cho mình cách thích nghi với tự nhiên và hình thành hệ thống kinh nghiệm dân gian trong thích ứng và điều tiết MTTN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu văn hóa ứng xử môi trường của người Khmer ĐBSCL qua luận án chuyên sâu về quan niệm sinh thái truyền thống.

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" có bao nhiêu trang?

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL - Luận án" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter