Luận án TS: Văn hóa ứng xử môi trường người Khmer ĐBSCL - Lê Thúy An, ĐH Trà Vinh
Luận án tiến sĩ Văn hóa học: Nghiên cứu văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên của người Khmer ĐBSCL. Phân tích sâu sắc mối quan hệ truyền thống.
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Lê Thúy An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long phản ánh tri thức bản địa và sinh thái nhân văn. Người Khmer sống hài hòa với đất, nước, thời tiết thông qua tín ngưỡng, phong tục và tập quán. Những hành vi này thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp giữa ứng xử với thiên nhiên và bảo tồn giá trị truyền thống. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như đất, nước, động thực vật, thời tiết, và biến đổi hiện nay.
1.1. Quan niệm về đất và nước trong văn hóa Khmer
Người Khmer coi đất là nền tảng của sinh hoạt và sản xuất. Họ phân loại đất dựa trên mục đích sử dụng như đất canh tác, đất làm thủ công. Nước được xem là nguồn sống, có vai trò thanh tẩy và linh thiêng. Các lễ hội liên quan đến nước như cầu mưa hay đưa nước thể hiện tín ngưỡng dân gian sâu sắc. Những quan niệm này định hình cách ứng xử tôn trọng môi trường tự nhiên.
1.2. Ứng xử với động thực vật và thời tiết
Tri thức bản địa của người Khmer về động thực vật giúp họ khai thác bền vững tài nguyên. Các loài cây trồng, vật nuôi được chọn lọc phù hợp với điều kiện sinh thái. Thời tiết mùa khô và mùa mưa ảnh hưởng đến phong tục như làm nhà, cấy lúa. Những hành vi này phản ánh sự thích nghi linh hoạt giữa con người và thiên nhiên.
II. Biến đổi trong văn hóa ứng xử môi trường người Khmer hiện nay
Sự phát triển kinh tế và đô thị hóa đang thay đổi văn hóa ứng xử với môi trường của người Khmer. Một số tập quán như sử dụng phân bón hóa học thay thế phân hữu cơ, khai thác nước mặn, hoặc thay đổi mùa vụ do biến đổi khí hậu. Những biến đổi này làm suy giảm tri thức truyền thống và ảnh hưởng đến sinh thái nhân văn. Cần bảo tồn giá trị cốt lõi thông qua giáo dục và chính sách phù hợp.
2.1. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến đất và nước
Công nghiệp hóa dẫn đến ô nhiễm đất và nguồn nước. Người Khmer ngày càng phụ thuộc vào công nghệ thay vì tri thức bản địa. Việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân hóa học làm mất cân bằng sinh thái. Nước phèn, nước mặn xâm nhập ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất truyền thống.
2.2. Thay đổi trong ứng xử với động thực vật
Khí hậu thay đổi khiến người Khmer điều chỉnh cách trồng trọt và chăn nuôi. Một số loài cây truyền thống bị thay thế bằng cây công nghiệp. Động vật quý hiếm bị săn lùng, đe dọa tín ngưỡng liên quan đến sinh vật. Những biến đổi này đòi hỏi sự kết hợp giữa bảo tồn và phát triển bền vững.
III. Giá trị văn hóa và giải pháp bảo tồn
Văn hóa ứng xử với môi trường của người Khmer là di sản sinh thái quý báu. Nó kết hợp giữa tri thức bản địa và tín ngưỡng dân gian, tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc. Bảo tồn giá trị này cần sự tham gia của cộng đồng, nhà nước và các tổ chức quốc tế. Các giải pháp như giáo dục truyền thống, phát triển du lịch sinh thái, và chính sách hỗ trợ sinh kế bền vững là cần thiết.
3.1. Vai trò của tri thức bản địa trong bảo vệ môi trường
Tri thức bản địa giúp người Khmer ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Các phương pháp như canh tác lúa nước, sử dụng phân bón tự nhiên vẫn có giá trị. Tích hợp tri thức này vào chính sách phát triển là chìa khóa cho bền vững môi trường.
3.2. Phát huy phong tục tập quán trong sinh thái nhân văn
Phong tục như lễ hội cầu mưa, cúng đất thể hiện mối quan hệ hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Bảo tồn và phát huy những tập quán này giúp duy trì sinh thái nhân văn. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên môi trường cho thế hệ trẻ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm 13 tỉnh, thành phố với đường bờ biển dài 700 km và độ cao địa hình trung bình chỉ từ 1 đến 2 mét so với mực nước biển (ngoại trừ các cồn cát, giồng cát ven biển cao đến 5 mét), là không gian sinh tồn đặc thù được bồi đắp bởi hệ thống phù sa sông Mekong. Đây là một trong những vùng châu thổ nhạy cảm và dễ bị tổn thương nhất trên thế giới trước tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH). Báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011) đã chỉ rõ: khi mực nước biển dâng cao 1 mét, ước tính 5,3% diện tích tự nhiên, 10,8% dân số, 10,2% GDP, 10,9% vùng đô thị, 7,2% diện tích nông nghiệp và 28,9% vùng đất thấp tại Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Trong bối cảnh sinh thái biến động dữ dội bởi hiện tượng xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài và xói lở bờ sông bờ biển, cộng đồng người Khmer – tộc người có dân số đông thứ hai tại ĐBSCL – đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải điều chỉnh phương thức sinh kế và văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên (MTTN).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà luận án tiến sĩ Văn hóa học của nghiên cứu sinh Lê Thúy An (Mã ngành: 9229094, Trường Đại học Trà Vinh, năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương) tập trung giải quyết là: Các nghiên cứu trước đây (Lê Hương, 1969; Huỳnh Ngọc Trảng, 1987; Phan An, 2009; Nguyễn Khắc Cảnh, 1998) chủ yếu tiếp cận người Khmer qua lăng kính lịch sử, tôn giáo Phật giáo Nam tông, kiến trúc chùa chiền hoặc mô tả dân tộc học tĩnh tại, mà chưa đi sâu phân tích hệ thống văn hóa ứng xử sinh thái mang tính thích ứng động (adaptive behaviour) đối với từng thành tố tự nhiên cụ thể (đất, nước, thời tiết, động thực vật) trong tiến trình chuyển đổi từ truyền thống sang bối cảnh đương đại chịu áp lực BĐKH.
Luận án xác lập 02 câu hỏi nghiên cứu và 02 giả thuyết nghiên cứu xuyên suốt:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Tộc người Khmer ở ĐBSCL đã ứng xử với các yếu tố tự nhiên (đất, nước, thời tiết, động vật, thực vật) trong văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể như thế nào để vừa tận dụng các giá trị có lợi, vừa đối phó với những điều kiện khắc nghiệt nhằm duy trì sinh kế và tổ chức đời sống?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Trong bối cảnh BĐKH và suy thoái tài nguyên hiện nay, người Khmer đã có những biến đổi và chuyển đổi phương thức sinh kế như thế nào trong văn hóa ứng xử với MTTN để đảm bảo thích nghi và phát triển bền vững?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): MTTN là nhân tố cấu thành cốt lõi trong hệ giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer; hệ thống tri thức dân gian truyền thống được tích lũy qua nhiều thế hệ đóng vai trò là cơ chế thích nghi sinh thái nền tảng giúp tộc người tồn tại trên các vùng đất giồng cát và đồng bằng ngập lũ.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Trước những biến động cực đoan của môi trường hiện đại, người Khmer thực hiện sự thích ứng có chọn lọc: kế thừa các tri thức bản địa còn giá trị, chủ động loại bỏ các tập quán lạc hậu, đồng thời tích hợp tiến bộ khoa học kỹ thuật và chính sách nhà nước để tái cấu trúc mô hình canh tác.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward (1955), Thuyết Chức năng (Functionalism) của Bronislaw Malinowski (1922) và Lý thuyết Hệ thống - Loại hình văn hóa của Trần Ngọc Thêm (2006, 2013). Về phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát cộng đồng người Khmer làm nông nghiệp tại 3 địa bàn sinh thái tiêu biểu từ sau năm 1975 đến năm 2020: ấp Phnôm-Pi (xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang - vùng đồng bằng ven núi/thượng nguồn), khóm Cà Lăng A Biển (phường 2, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng - vùng giồng cát ven biển/nhiễm mặn), và ấp Bà Tây B (xã Tập Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh - vùng hạ lưu châu thổ ven biển).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về mối quan hệ giữa con người và môi trường sinh thái cho thấy sự phát triển qua nhiều giai đoạn lý luận:
- Dòng nghiên cứu quốc tế: Nền tảng sinh thái học văn hóa và chức năng luận được định hình qua công trình kinh điển của Julian Steward (1955) với luận điểm tiến hóa đa tuyến: "những nền văn hóa trong cùng môi trường phát triển có xu hướng theo những chuỗi phát triển giống nhau và lập thành công thức tương tự nhau đáp ứng với những thay đổi của môi trường". Trước đó, Bronislaw Malinowski (1922) qua công trình Argonauts of the Western Pacific đã chứng minh chức năng tâm lý - xã hội của ma thuật và nghi lễ đi biển khi đối diện với rủi ro tự nhiên; E. Evans-Pritchard (1940) nghiên cứu người Nuer ở Sudan đã chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa chu kỳ sinh thái lũ lụt - hạn hán với tổ chức xã hội và sinh kế hỗn hợp chăn nuôi - trồng trọt; Stephen Oppenheimer (2005) trong Eden in the East giải mã nguồn gốc các huyền thoại đại hồng thủy và biểu tượng nước ở Đông Nam Á; Trịnh Hiểu Vân (2008) phân tích sâu văn hóa nước của người Thái dưới góc độ sinh thái nhân văn.
- Dòng nghiên cứu trong nước: Ghi chép lịch sử địa chí từ Trịnh Hoài Đức (Gia Định thành thông chí) và Lê Bá Thảo (1986, 2009) phác thảo bức tranh tự nhiên Nam Bộ. Các học giả văn hóa học như Nguyễn Xuân Kính (2003) phân định 3 loại môi trường (sinh thái tự nhiên, sinh thái nhân văn, môi trường xã hội); Trần Quốc Vượng (2005) đề xuất tiếp cận địa - văn hóa và triết lý môi trường; Trần Ngọc Thêm (2006, 2013) hệ thống hóa văn hóa ứng xử với tự nhiên qua các nhánh tận dụng, đối phó, lưu luyến và sùng bái; Ngô Văn Lệ (2003, 2017) phân tích mối quan hệ giữa hệ sinh thái và văn hóa tộc người thiểu số; Phan Thị Yến Tuyết (1993, 2014) khảo sát văn hóa vật chất và đời sống cư dân ven biển Nam Bộ; Nguyễn Khắc Cảnh (1998, 2008) phân tích cấu trúc phum sóc và kiến trúc chùa Khmer.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC TRANH LUẬN HỌC THUẬT │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────┴────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ Tranh luận 1: Cơ chế │ │ Tranh luận 2: Bản chất │
│ tác động sinh thái │ │ biến đổi văn hóa │
└───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘
│ │
┌────────────┴────────────┐ ┌────────────┴────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐
│Quyết định luận│ vs │Sinh thái học │ │Bảo tồn tĩnh │ vs │Thích ứng động │
│ môi trường │ │ văn hóa thích │ │ (Truyền thống │ │ (Tái cấu trúc │
│ (Thụ động hóa │ │ ứng đa tuyến │ │ bất biến) │ │ sinh thái) │
│ con người) │ │ (Steward/An) │ │ │ │ (Lê Thúy An) │
└───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘
Trong bức tranh học thuật đó, xuất hiện hai luồng quan điểm đối lập rõ nét:
- Tranh luận về cơ chế tác động sinh thái: Quan điểm Quyết định luận môi trường (Environmental Determinism) xem con người là sản phẩm thụ động chịu sự chi phối hoàn toàn của địa hình và khí hậu, đối lập với quan điểm Sinh thái học văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward coi văn hóa là công cụ chủ động thích nghi mang tính sáng tạo. Luận án định vị vững chắc theo nhánh tiến hóa đa tuyến của Steward.
- Tranh luận về bản chất biến đổi văn hóa: Một số nghiên cứu dân tộc học truyền thống nhìn nhận tri thức bản địa như một hệ thống khép kín, tĩnh tại và dễ bị xóa sổ trước hiện đại hóa. Ngược lại, luận án chứng minh văn hóa Khmer là một hệ thống mở linh hoạt, có khả năng tự điều chỉnh hành vi canh tác và niềm tin tâm linh để thích ứng với các cú sốc sinh thái (ecological shocks).
So sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế:
- So với công trình của Bronislaw Malinowski (1922) trên quần đảo Trobriand (thổ dân không dùng ma thuật khi đánh cá lạng gần bờ nhưng sử dụng hệ thống nghi lễ ma thuật phức tạp khi hải hành xa bờ), luận án chỉ ra sự tương đồng sâu sắc trong tâm thức người Khmer: khi canh tác thuận mùa trên đất giồng cát ổn định, yếu tố kỹ thuật chiếm ưu thế; nhưng khi đối mặt với hạn mặn cực đoan hoặc lũ lớn thất thường, người Khmer kích hoạt các nghi lễ cúng Niếc tà (Niếc tà Phnum, Niếc tà Tức), lễ cầu mưa và lễ hội cúng trăng Ok Om Bok nhằm giải tỏa âu lo tâm lý và củng cố liên kết cộng đồng.
- So với nghiên cứu của E. Evans-Pritchard (1940) về người Nuer ở Đông Phi (tổ chức xã hội phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ nước ngập lũ đồng cỏ), luận án làm rõ nét đặc thù của người Khmer ĐBSCL: không chỉ phụ thuộc vào nhịp điệu lũ lụt tự nhiên của dòng Mekong mà còn sáng tạo ra mô hình vi địa hình "ở giồng cát cao (đất thổ), sản xuất bưng biền trũng (đất ruộng)", hình thành nên các thiết chế tự quản phum sóc và tri thức tích trữ nước ngọt độc nhất vô nhị.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward thông qua việc áp dụng vào một không gian sinh thái nông nghiệp lúa nước vùng châu thổ nhiệt đới gió mùa đang chịu biến động kép: tác động tự nhiên của BĐKH và tác động nhân tạo từ hệ thống thủy điện thượng nguồn sông Mekong. Công trình làm giàu thêm khái niệm "Hạt nhân văn hóa" (Cultural Core) bằng cách chứng minh rằng cấu trúc giồng cát ven biển và hệ thống ao chùa/ao phum chính là hạt nhân định hình toàn bộ đời sống kinh tế, tổ chức xã hội và tín ngưỡng của người Khmer.
Đồng thời, luận án bổ khuyết cho Thuyết Chức năng (Functionalism) của B. Malinowski bằng việc xác lập chức năng kép của các yếu tố tự nhiên trong văn hóa tộc người: Đất và Nước vừa thực hiện chức năng sinh tồn vật chất (tư liệu sản xuất, tạo nguồn lương thực), vừa thực hiện chức năng tâm linh - biểu tượng (thanh tẩy ô uế, cố kết cộng đồng qua lễ hội).
Các mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions) được xác lập:
- Mệnh đề 1 (P1): Điều kiện vi địa hình (giồng cát pha sét, đồng bằng phù sa ven núi và vùng trũng ngập mặn) quy định sự hình thành của tri thức bản địa phân loại đất và kỹ thuật giữ ẩm truyền thống.
- Mệnh đề 2 (P2): Tính bất thường của chu kỳ mưa - hạn tại ĐBSCL thúc đẩy sự chuyển hóa của biểu tượng Nước từ thực thể vật lý thành biểu tượng thiêng liêng có chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức và bảo vệ nguồn tài nguyên chung.
- Mệnh đề 3 (P3): Áp lực của biến đổi khí hậu đóng vai trò là động lực ngoại sinh kích hoạt quá trình tái cấu trúc hạt nhân văn hóa tộc người, thúc đẩy sự chuyển đổi từ sinh kế dựa vào tự nhiên thuần túy sang sinh kế sinh thái thích ứng kết hợp tri thức khoa học kỹ thuật.
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC SINH THÁI VĂN HÓA │
└─────────────────────────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ 1. MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN │ │ 2. VĂN HÓA VẬT THỂ │ │ 3. VĂN HÓA PHI VẬT THỂ │
│ (Sinh thái ĐBSCL) │ │ (Ứng xử sinh tồn) │ │ (Tâm thức & Tín ngưỡng) │
├───────────────────────────────┤ ├───────────────────────────────┤ ├───────────────────────────────┤
│• Đất: Giồng cát, đất phèn/mặn │ │• Cư trú trên giồng cát cao │ │• Tín ngưỡng thần Đất (Niếc tà)│
│• Nước: Nước mưa, lũ, mặn │ │• Đào ao (Sra), mương trữ nước │ │• Biểu tượng thanh tẩy (Tứk) │
│• Thời tiết: Mùa mưa - khô │ │• Chuyển đổi cây trồng/vật nuôi│ │• Lễ hội: Ok Om Bok, Cầu mưa │
│• Động - Thực vật nhiệt đới │ │• Khai thác thốt nốt, thủy sản │ │• Truyền thuyết, kiêng kỵ dân gian│
└───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘
│ │ │
└──────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ TÁI CẤU TRÚC THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU │
│ • Kỹ thuật tưới tiết kiệm + Hồ chứa phum sóc │
│ • Luân canh Lúa - Màu, Tôm - Rừng sinh thái │
│ • Phát huy vai trò Chùa & Sư sãi bảo vệ môi sinh│
└─────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 lý thuyết nền tảng: Thuyết Sinh thái văn hóa (Julian Steward), Thuyết Chức năng (Bronislaw Malinowski) và Lý thuyết Hệ thống cấu trúc văn hóa (Trần Ngọc Thêm). Tiếp cận văn hóa dưới định nghĩa của Nguyễn Từ Chi: văn hóa là "cái tự nhiên được biến đổi bởi con người" và Trần Ngọc Thêm: "Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình".
Các khái niệm then chốt được định nghĩa và vận dụng:
- Văn hóa ứng xử với MTTN: Hệ thống các hành vi, tri thức, tập quán và biểu tượng được cộng đồng tạo tác nhằm thích nghi, tận dụng và ứng phó với ngoại cảnh tự nhiên.
- Chỉnh thể sinh thái (Ecological Holism): Quan điểm coi con người, đất đai, nguồn nước, muông thú và cây cỏ là một mạng lưới sinh mệnh tương hỗ, nơi sự tổn thương của một thành tố sẽ dẫn đến sự suy sụp của toàn hệ thống (Nguyễn Thị Tịnh Thy, 2017).
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được giới hạn trong điều kiện sinh thái vùng châu thổ hạ lưu sông Mekong, thuộc không gian văn hóa tộc người Khmer nông nghiệp truyền thống đang chuyển dịch sang kinh tế thị trường tại 3 tỉnh An Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường Triết học Thông diễn (Interpretivism) và Tiếp cận định tính phản thực chứng, đặt trọng tâm vào việc giải mã ý nghĩa chiều sâu của các hành vi văn hóa trong ngữ cảnh sinh thái bản địa. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được triển khai:
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Hành vi ứng xử của từng hộ gia đình nông dân Khmer, vai trò của người cao tuổi, Sư sãi và Achar trong đời sống hàng ngày.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Cấu trúc liên kết phum sóc, khuôn viên chùa Khmer như một trung tâm sinh thái - xã hội.
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Sự tương tác giữa không gian sinh thái 3 tiểu vùng ĐBSCL (thượng nguồn ngập lũ, hạ lưu châu thổ và dải ven biển nhiễm mặn) với chính sách quản lý tài nguyên của nhà nước.
| Địa bàn khảo sát | Tọa độ sinh thái | Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng | Chủ thể phỏng vấn trọng tâm |
|---|---|---|---|
| Ấp Phnôm-Pi, xã Châu Lăng, H. Tri Tôn, T. An Giang | Thượng nguồn Mekong / Ven biên giới | Đồng bằng phù sa pha cát chân núi, chịu ảnh hưởng lũ đầu nguồn | Nông dân trồng lúa nước, người khai thác và chế biến đường thốt nốt, Sư sãi chùa Khmer |
| Khóm Cà Lăng A Biển, P. 2, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng | Duyên hải Đông Nam ĐBSCL | Giồng cát ven biển, xâm nhập mặn nghiêm trọng, đất cát pha sét | Nông dân trồng màu chuyên canh (hành tím, củ cải), hộ nuôi thủy sản, ngư dân đánh bắt ven bờ |
| Ấp Bà Tây B, xã Tập Sơn, H. Trà Cú, T. Trà Vinh | Hạ nguồn châu thổ kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu | Địa hình sóng đất, giồng cát pha bưng trũng, chịu hạn mặn theo mùa | Nông dân đa canh lúa - màu, thợ thủ công đan lát tre tầm vông, Ban quản trị chùa và Achar |
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu mục đích (Purposive Sampling) kết hợp mẫu quả cầu tuyết (Snowball Sampling). Tiêu chí chọn mẫu tập trung vào những người trực tiếp sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp có kinh nghiệm trên 15 năm, các vị chức sắc tôn giáo (Sư cả, Sư phó), các vị Achar am hiểu luật tục và cán bộ phụ trách nông nghiệp - môi trường cấp xã/khóm.
- Giao thức thu thập dữ liệu:
- Quan sát tham dự (Participant Observation): Tác giả trực tiếp cùng ăn, cùng ở, cùng lao động sản xuất trong các mùa vụ canh tác (mùa khô Khadau, mùa mưa Vôsa), tham dự các lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Đôlta, Ok Om Bok) và ghi chép nhật ký điền dã chi tiết (Phụ lục 1: Nhật ký điền dã tại An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh).
- Phỏng vấn sâu bán cấu trúc và phi cấu trúc: Tổ chức phỏng vấn chuyên sâu từng cá nhân và phỏng vấn nhóm tập trung tại các phum sóc và sa-la chùa nhằm khai thác tối đa tri thức dân gian tiềm ẩn.
- Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa tư liệu thư tịch cổ (sử liệu, địa chí), văn học dân gian (13 truyện dân gian, sự tích Khmer sưu tầm tại Phụ lục 3), số liệu báo cáo khí tượng thủy văn và dữ liệu điền dã thực tế.
- Tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Kết hợp lăng kính Sinh thái văn hóa, Chức năng luận và Cấu trúc - Loại hình để giải thích một hiện tượng ứng xử.
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Đảm bảo tính chân thực (Credibility) thông qua việc kiểm chứng lại thông tin với các nghệ nhân và chức sắc Khmer (Member checking); đảm bảo tính chuyển giao (Transferability) thông qua mô tả dày đặc (Thick description) về bối cảnh văn hóa tộc người.
Data và phân tích
- Dữ liệu định tính được xử lý bằng kỹ thuật Phân tích nội dung theo chủ đề (Thematic Analysis), bóc tách và mã hóa các trường từ vựng chuyên ngành tiếng Khmer phản ánh tri thức sinh thái:
- Về đất: Đất (ដី = đây), Đất sản xuất (ដីបង្កបង្កើនផល = đây bòng co bòng cơn phol), Đất thủ công (ដីក្នុងសិលបៈហត្ថកម្ម = đây k-nông sil-lặk-pắc hách-tặc-căm), Đất trong tín ngưỡng phong tục (ដីក្នុងជំនឿ ទំនៀមទម្លាប់ = đây k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp).
- Về nước: Nước (ទឹក = tứk), Nước sinh hoạt (ទឹកប្រើប្រាស់ = tứk p-rơ p-rá), Nước sản xuất (ទឹកក្នុងផលិតកម្ម = tứk k-nông phol-lít-tặt căm), Nước trong nghi lễ (ទឹកក្នុងជំនឿ, ទំនៀមទម្លាប់, បុណ្យទាន = tứk k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp, bonh tean).
- Về khí hậu và tâm thái: Thời tiết (ធាតុអាកាស = thiêch à cás), hệ thống thần bảo hộ đất và nước (Niếc tà Phnum, Niếc tà Tức).
- Sử dụng phương pháp So sánh lịch đại (Diachronic Comparison) đối chiếu bảng ma trận ứng xử truyền thống và hiện đại (Bảng 2: Thay đổi trong ứng xử với nước trong truyền thống và hiện nay, tr. 73 của luận án).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Mô hình vi địa hình thích ứng kép "Giồng cát - Bưng trũng": Người Khmer đã kiến tạo chiến lược định cư và sản xuất tối ưu: chọn các giồng cát cao (Thnol / Thil) thoát nước tốt làm nơi lập phum, dựng nhà sàn gỗ và xây chùa; dành vùng đất trũng (Bưng / Prếk) nhiều phù sa để trồng lúa nước và đào ao lớn (Sra) tích trữ nước mưa. Đây là mô hình sinh thái nhân văn hoàn hảo đối phó với địa hình ngập úng mùa mưa và khô hạn mùa nắng.
- Hệ thống phân loại đất bản địa và văn hóa Nước lưỡng diện: Phân loại đất của người Khmer gắn liền với công năng thực tiễn: đất giồng pha cát (đây thnôl) dùng trồng hoa màu (khoai, củ cải, hành tím) và cây công nghiệp (thốt nốt, dừa); đất sét dẻo lòng hồ (đây sra) dùng làm gốm và nặn tượng tâm linh. Đặc biệt, Nước (tứk) được định vị với tính năng kép: vừa là sinh kế vật chất sống còn (tứk p-rơ p-rá), vừa là biểu tượng tâm linh tối thượng mang quyền năng thanh tẩy mọi ô uế đạo đức trong lễ tắm Phật, lễ rửa tội và nghi thức cầu an đầu năm mới.
- Sự chuyển đổi sinh kế thích ứng BĐKH mang tính đột phá: Trước thách thức nước mặn xâm nhập sâu và thời gian hạn hán kéo dài, người Khmer đã chủ động chuyển đổi từ độc canh 1-2 vụ lúa mùa truyền thống sang mô hình luân canh 1 vụ lúa - 2 vụ màu trên đất giồng cát tại Vĩnh Châu (Sóc Trăng); áp dụng mô hình tôm - lúa, tôm - rừng ngập mặn; chuyển đổi từ chăn nuôi đại gia súc (trâu bò kéo) sang bò thịt chất lượng cao và phát triển các nghề thủ công khai thác phụ phẩm tự nhiên (đường thốt nốt tại Tri Tôn, đan lát tre trúc tại Trà Cú).
- Cơ chế tái cân bằng tâm lý và bảo tồn môi sinh qua thiết chế Tôn giáo: Luận án phát hiện rằng các khuôn viên chùa Khmer Nam tông với diện tích từ 1 đến vài hecta được bảo tồn như những "khu rừng nguyên sinh thu nhỏ" với các loài đại thụ (sao, dầu, thốt nốt, tre). Ngôi chùa không chỉ là trung tâm tâm linh mà đóng vai trò như một "ngân hàng sinh thái" (hồ chứa nước ngọt chung cho cả phum sóc trong mùa hạn mặn) và là nơi truyền bá ý thức bảo vệ môi sinh thông qua giáo lý từ bi, phóng sinh và kiêng kỵ chặt phá cây cổ thụ.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MA TRẬN CHUYỂN ĐỔI VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN (LÊ THÚY AN, 2020) │
├───────────────────┬───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────┤
│ THÀNH TỐ TỰ NHIÊN │ TRUYỀN THỐNG (Dựa vào kinh nghiệm dân gian)│ HIỆN NAY (Thích ứng BĐKH & KHKT) │
├───────────────────┼───────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┤
│ **ĐẤT (ដី)** │ • Độc canh lúa mùa nổi, phụ thuộc nước trời│ • Luân canh lúa - màu, chuyên canh giồng│
│ │ • Khai thác đất sét nặn gốm thủ công │ • Bón phân hữu cơ, cải tạo đất mặn/phèn│
│ │ • Cúng tế thần đất (Niếc tà) trước vụ mùa │ • Ứng dụng màng phủ nông nghiệp │
├───────────────────┼───────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┤
│ **NƯỚC (ទឹក)** │ • Trữ nước mưa bằng lu/khạp, đào ao phum │ • Giếng khoan ngầm, hệ thống trạm cấp │
│ │ • Dẫn thủy nhập điền tự nhiên theo con nước│ • Hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước │
│ │ • Lễ hội đua ghe Ngo, cầu mưa giải hạn │ • Đắp đê bao ngăn mặn, trữ ngọt tập trung│
├───────────────────┼───────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┤
│ **THỜI TIẾT** │ • Trông sao, nhìn mây, đoán gió chuyển mùa│ • Dự báo khí tượng qua đài, điện thoại │
│ **(ធាតុអាកាស)** │ • Làm nhà sàn cao tránh ngập lụt mùa mưa │ • Nhà xây kiên cố, lợp tôn chống bão │
│ │ • Kiêng kỵ sấm sét qua thần thoại dân gian│ • Chủ động né hạn mặn qua lịch thời vụ │
├───────────────────┼───────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┤
│ **ĐỘNG - THỰC VẬT**│ • Đánh bắt tự nhiên, săn thú mùa nước nổi │ • Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao │
│ │ • Sử dụng trâu bò làm sức kéo nông nghiệp │ • Cơ giới hóa nông nghiệp (máy cày/gặt)│
│ │ • Rừng chùa là vùng cấm bất khả xâm phạm │ • Trồng rừng ngập mặn phòng hộ ven biển│
└───────────────────┴───────────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Khẳng định tính đúng đắn của lý thuyết sinh thái nhân văn trong việc phân tích các tộc người bản địa; xác lập mô hình tương tác 3 chiều: Môi trường tự nhiên $\leftrightarrow$ Hạt nhân văn hóa sinh kế $\leftrightarrow$ Hệ thống biểu tượng tín ngưỡng.
- Đổi mới phương pháp luận: Xây dựng quy trình điền dã dân tộc học văn hóa kết hợp phân tích ngôn ngữ học bản địa (từ vựng Khmer) và folklore học để giải mã tri thức sinh thái.
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học để nhân rộng các mô hình nông nghiệp sinh thái dựa trên tri thức bản địa (canh tác rau màu trên đất giồng cát, mô hình nông - lâm kết hợp).
- Khuyến nghị chính sách:
- Tích hợp mạng lưới các chùa Phật giáo Nam tông Khmer và các vị Achar vào chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường, phân loại rác thải và tiết kiệm nước ngọt.
- Xây dựng quy hoạch vùng chuyển đổi sinh kế tôn trọng tập quán sử dụng đất giồng và đất bưng truyền thống của đồng bào Khmer.
- Thể chế hóa tri thức bản địa Khmer vào các kịch bản ứng phó BĐKH tại cấp huyện và tỉnh vùng Tây Nam Bộ.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về không gian khảo sát: Luận án tập trung sâu vào 3 địa bàn đại diện (An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh); chưa thể bao quát toàn bộ 13 tỉnh thành ĐBSCL, đặc biệt là vùng sinh thái ngập mặn bán đảo Cà Mau và vùng giáp biên Kiên Giang - nơi có các biến thể thích ứng sinh thái khác biệt.
- Thiếu vắng phân tích định lượng kinh tế sinh thái: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và mô tả dân tộc chí, chưa tích hợp các mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác hiệu quả kinh tế - tài chính của từng mô hình chuyển đổi sinh kế thích ứng BĐKH.
- Độ trễ về đánh giá chính sách: Chưa đánh giá sâu tác động dài hạn của Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH đối với sự biến đổi sinh thái phum sóc.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Cross-national comparative study) giữa văn hóa ứng xử với nước của người Khmer ĐBSCL (hạ lưu Mekong) và người Khmer quanh lưu vực Biển Hồ Tonlé Sap (Campuchia).
- Hướng 2: Ứng dụng Hệ thông tin Địa lý (GIS) và viễn thám (Remote Sensing) kết hợp nhân học sinh thái để lập bản đồ tri thức bản địa về đất và nguồn nước của người Khmer.
- Hướng 3: Đánh giá chiều kích giới (Gender dimensions) trong việc chuyển giao tri thức ứng phó hạn mặn tại các nông hộ Khmer.
- Hướng 4: Số hóa di sản văn hóa phi vật thể liên quan đến tri thức sinh thái dân gian Khmer phục vụ phát triển du lịch sinh thái bền vững.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án là công trình chuyên khảo tiên phong trong ngành Văn hóa học tại Việt Nam nghiên cứu chuyên biệt về văn hóa ứng xử sinh thái tộc người Khmer. Dự kiến tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu về nhân học sinh thái (Ecological Anthropology), sinh thái nhân văn (Human Ecology) và nghiên cứu Đông Nam Á.
- Tác động chính sách (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Dân tộc các tỉnh ĐBSCL, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng các chính sách an sinh xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa gắn với mục tiêu phát triển bền vững thích ứng BĐKH.
- Lợi ích xã hội và chuyển đổi cộng đồng: Nâng cao lòng tự hào và ý thức tự giác của hơn 1,3 triệu đồng bào Khmer tại ĐBSCL trong việc gìn giữ nguồn nước ngọt, bảo vệ cây xanh khuôn viên chùa và đất giồng cát; thúc đẩy sự liên kết cộng đồng phum sóc trong quản trị tài nguyên môi trường.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung phương pháp nghiên cứu định tính dân tộc học kết hợp liên ngành; kế thừa kho ngữ liệu điền dã và truyện kể dân gian Khmer phong phú (Phụ lục 1, 2, 3).
- Các nhà nghiên cứu văn hóa và nhân học: Tài liệu tham khảo nền tảng để đối sánh văn hóa ứng xử tự nhiên giữa các tộc người cùng cộng cư tại Nam Bộ (Việt, Hoa, Khmer, Chăm).
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý địa phương: Hệ thống khuyến nghị thực chứng giúp thiết kế các dự án cấp nước sạch nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với phong thổ và tâm lý tộc người.
- Cộng đồng Khmer và Chức sắc Phật giáo Nam tông: Cơ sở lý luận khẳng định vai trò trụ cột của Chùa và Sư sãi trong việc dẫn dắt cộng đồng xây dựng môi sinh xanh, bảo tồn tri thức dân gian của tiền nhân.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thành công Thuyết Sinh thái văn hóa của Julian Steward vào bối cảnh vùng châu thổ nhiệt đới gió mùa đang chịu tác động kép của BĐKH toàn cầu và biến động dòng chảy sông Mekong. Đóng góp độc đáo nhất là việc xác lập khái niệm "Hạt nhân sinh thái phum sóc" – chứng minh rằng địa hình giồng cát (thnôl) và hệ thống ao chùa (sra) chính là cấu trúc lõi liên kết hữu cơ giữa tri thức phân loại đất - nước với hệ thống chuẩn mực đạo đức Phật giáo Nam tông, tạo nên cơ chế tự cân bằng sinh thái độc nhất vô nhị của người Khmer.
2. Đổi mới phương pháp luận của nghiên cứu thể hiện ở điểm nào khi so sánh với các nghiên cứu trước?
So với các nghiên cứu trước đây của Lê Hương (1969) hay Huỳnh Ngọc Trảng (1987) chủ yếu dừng lại ở mô tả dân tộc học tản mạn hoặc điền dã ngắn ngày, luận án của Lê Thúy An tạo bước đột phá qua:
- Thiết kế điền dã quan sát tham dự dài hạn tại 3 tọa độ sinh thái tương phản (đầu nguồn ngập lũ Tri Tôn, duyên hải nhiễm mặn Vĩnh Châu, hạ lưu châu thổ Trà Cú).
- Tích hợp phương pháp phân tích diễn ngôn folklore (giải mã 13 sự tích dân gian Khmer) với việc lập ma trận đối chiếu lịch đại truyền thống - hiện đại (Bảng 2), giúp lượng hóa các xu hướng chuyển đổi hành vi sinh thái.
3. Phát hiện thực địa nào mang tính bất ngờ và có giá trị nhất?
Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý thích ứng: Trong khi nguồn nước ngầm và nước mặt tự nhiên ngày càng cạn kiệt và nhiễm mặn nghiêm trọng do biến đổi khí hậu, thì không gian sinh thái Chùa Khmer lại chuyển hóa chức năng từ một không gian thuần túy tôn giáo thành "hạ tầng sinh thái xã hội cứu trợ hạn mặn". Các ao chùa cổ (Sra) và rừng cây đại thụ quanh chùa trở thành nguồn cung cấp nước ngọt sinh hoạt và bóng mát che chắn vi khí hậu cho toàn bộ dân cư trong phum sóc trong những đợt hạn mặn lịch sử.
4. Giao thức lặp lại/tái tạo (Replication Protocol) có được cung cấp rõ ràng không?
Luận án cung cấp giao thức nghiên cứu minh bạch và có thể tái lặp:
- Cung cấp chính xác tọa độ và địa bàn khảo sát đến cấp ấp/khóm tại 3 tỉnh (ấp Phnôm-Pi, khóm Cà Lăng A Biển, ấp Bà Tây B).
- Minh bạch hóa toàn bộ công cụ thu thập thông tin qua Nhật ký điền dã (Phụ lục 1), hệ thống 23 ảnh tư liệu thực địa (Phụ lục 2) và danh mục 13 truyện dân gian sưu tầm trực tiếp từ các nghệ nhân bản địa (Phụ lục 3).
5. Luận án phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tới như thế nào?
Luận án định hình chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào:
- Mở rộng khảo sát sinh thái văn hóa dọc toàn bộ hành lang hạ lưu sông Mekong sang lãnh thổ Campuchia và Lào để đánh giá biến đổi sinh thái xuyên biên giới.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá "Chỉ số tổn thương văn hóa sinh thái" (Eco-cultural Vulnerability Index) của các tộc người thiểu số ĐBSCL dưới tác động của các đập thủy điện thượng nguồn và nước biển dâng.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa toàn diện các giá trị văn hóa ứng xử với đất (đây), nước (tứk), thời tiết (thiêch à cás) và động thực vật của người Khmer ĐBSCL, chứng minh tính thích ứng sinh thái cao độ của tri thức bản địa truyền thống.
- Xác lập mô hình định cư và sinh kế vi địa hình "Giồng cát cao - Bưng trũng thấp", giải mã thành công tri thức trữ nước mưa và văn hóa nước lưỡng diện (vật chất và tâm linh) trong đời sống tộc người.
- Làm rõ bước chuyển đổi mang tính thích nghi động của người Khmer trước BĐKH thông qua đa dạng hóa sinh kế (lúa - màu, tôm - rừng), chuyển đổi kỹ thuật canh tác và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Mở rộng khung lý thuyết Sinh thái văn hóa của Julian Steward và Chức năng luận của Malinowski trong việc nghiên cứu các cộng đồng bản địa châu thổ Đông Nam Á.
- Đề xuất các giải pháp khả thi phát huy vai trò của thiết chế Phật giáo Nam tông Khmer và mạng lưới Achar trong quản trị môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tại vùng Tây Nam Bộ.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về Nhân học sinh thái, Địa - văn hóa học và Phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thế kỷ XXI.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộaf ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 LÊ THÚY AN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC TRÀ VINH, NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH LÊ THÚY AN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành: VĂN HÓA HỌC Mã ngành: 9229094 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN XUÂN HƯƠNG TRÀ VINH, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương.
Nếu có gì không đúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trà Vinh, ngày … tháng … năm 2020 Tác giả Lê Thuý An i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương.
Thầy và cô đã tận tình hướng dẫn tôi từ lúc mới hình thành ý tưởng đề tài cho đến quá trình sưu tập tài liệu và thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô ở Trường Đại học Trà Vinh truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường; chân thành cảm ơn những cán bộ địa phương hỗ trợ tôi trong quá trình kết nối với cộng đồng người Khmer ở Sóc Trăng, An Giang, Trà Vinh để phỏng vấn; chân thành cảm ơn những vị Sư, Achar, những hộ dân đã cung cấp tư liệu trong suốt quá trình tôi phỏng vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG. x PHẦN MỞ ĐẦU.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát. PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC LUẬN ÁN. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận. Công trình của tác giả nước ngoài. Công trình của các tác giả trong nước.
Nhóm công trình nghiên cứu thực tiễn. Công trình của các tác giả nước ngoài. Công trình của các tác giả trong nước. Một số khái niệm.
Môi trường tự nhiên (environment). Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên. Lý thuyết nghiên cứu. Thuyết sinh thái văn hoá (cultural ecology).
Thuyết chức năng (functionalism). CƠ SỞ THỰC TIỄN. Môi trường cư trú và phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Môi trường cư trú của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long.
Phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer đồng bằng sông Cửu Long. Văn hoá vật thể. Văn hoá phi vật thể.
46 CHƯƠNG 2 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI ĐẤT VÀ NƯỚC CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐẤT. Quan niệm về đất (ដី = đây) và phân loại đất. Quan niệm về đất.
Phân loại đất. Đất sản xuất (ដផ ី ង្កបនងក ើនផល = đây bòng co bòng cơn phol). Đất trong nghề thủ công (ដក ី ន ុ ងសិលបៈហត្ថកម្ម = đây k-nông sil-lặk- pắc hách-tặc-căm). Đất thể hiện qua tín ngưỡng, phong tục (ដក k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp).
VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI NƯỚC. Quan niệm về nước (ទឹក=tứk). Nước là nguồn gốc của sự sống. Nước có ý nghĩa trong sạch, có chức năng thanh tẩy.
Nước sinh hoạt (ទឹកន្បើ្ាស់ = tứk p-rơ p-rá). Nước trong sản xuất (ទឹកកនុងផលិតកម្ម = tứk k-nông phol-lít-tặt căm). Ứng xử với thiếu nước. Ứng xử với dư nước.
Ứng xử với nước phèn, nước mặn. Ứng xử với nước thể hiện trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội (ទឹកកនុងជំននឿ, ទំននៀមទម្លាប់,បុណយ ្ ទាន = tứk k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp, bonh tean). Yếu tố thanh tẩy. Lễ nghi cầu nước, đưa nước.
80 Tiểu kết chương 2. 83 CHƯƠNG 3 VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI THỜI TIẾT, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. VĂN HOÁ ỨNG XỬ THỜI TIẾT (ធាតុអាកាស = thiêch à cás). Đặc điểm thời tiết vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Ứng xử với thời tiết mùa khô. Ứng xử với thời tiết mùa mưa. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT. Đặc điểm động vật, thực vật ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Văn hoá khai thác và tận dụng động vật, thực vật. Khai thác và tận dụng động vật. Khai thác và tận dụng thực vật. Động vật, thực vật trong đời sống tâm linh.
Tín ngưỡng liên quan đến động vật. Tín ngưỡng liên quan đến thực vật. 112 CHƯƠNG 4 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MỘT SỐ BIẾN ĐỔI VÀ NHỮNG BÀN LUẬN. MỘT SỐ BIẾN ĐỔI TRONG VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY.
Biến đổi trong văn hoá ứng xử với đất. Biến đổi trong ứng xử với đất trong văn hoá vật thể. Biến đổi trong ứng xử với đất trong văn hoá phi vật thể. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với nước.
Biến đổi trong văn hoá ứng xử với cây trồng, vật nuôi. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với cây trồng. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với vật nuôi. Biến đổi trong ứng xử với thời tiết.
MỘT SỐ XU HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC SINH KẾ ĐỂ THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY. Chuyển đổi trong kĩ thuật nuôi trồng. Chuyển đổi phương thức sinh kế. MỘT VÀI VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tự nhiên trong cộng đồng Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu. Phổ biến kiến thức pháp luật về môi trường tự nhiên. Phát huy hơn nữa vai trò của chức sắc và những trí thức có uy tín trong cộng đồng Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long.
146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 Văn bản pháp luật. 149 Tài liệu tiếng Việt (sách, tạp chí, kỉ yếu). 149 Tài liệu tiếng nước ngoài.
156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 2 PHỤ LỤC 1: NHẬT KÍ ĐIỀN DÃ. 2 Điền dã tại Trà Vinh. 3 Điền dã tại An Giang.
6 Điền dã tại Sóc Trăng. 12 PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH ĐIỀN DÃ. 17 PHỤ LỤC 3: CÁC TRUYỆN DÂN GIAN KHMER. 26 Sự tích sấm sét.
26 Sự tích Mưa, Gió, Mặt Trời và Mặt Trăng. 28 Niếc tà Phnum và Niếc tà Tức. 30 Sự tích Ao Bà Om. 31 Sự tích giếng chị và giếng anh.
33 Truyền thuyết phum Thil - Thôl. 35 Lễ vào năm mới. 35 Sự tích thả đèn gió và đua ghe ngo ngày lễ Ok - Om - Bok. 37 Sự tích đua ghe ngo.
38 Sự tích tượng rồng trước cổng chùa. 38 Sự tích hình chim Grut ở chùa. 38 Sự tích hình voi ở chùa. 39 Sự tích bông cau trong ngày cưới.
40 Ba bông hoa cau trong ngày cưới. 41 vii viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long KHKT Khoa học kỹ thuật MTTN Môi trường tự nhiên TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh tr. Trang ix DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.
Thay đổi trong ứng xử với nước trong truyền thống và hiện nay. 73 x PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đất cực nam của Việt Nam còn được gọi là vùng đồng bằng Nam Bộ hay miền Tây Nam Bộ. Ngày nay, ĐBSCL thuộc địa bàn của 13 tỉnh, thành là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ.
Với vị trí như một bán đảo, ba mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển (đường bờ biển dài 700 km), phía Bắc giáp Đông Nam Bộ, phía Tây có đường biên giới giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan và phía Đông Nam là biển Đông, vùng ĐBSCL được hình thành từ những trầm tích phù sa và được bồi dần qua từng kỷ nguyên thay đổi mực nước biển. Địa hình của ĐBSCL nhìn chung tương đối bằng phẳng tuy vài nơi có những cồn cát cao ven biển, vùng trũng và đầm lầy. Độ cao trung bình của vùng là từ 1 mét đến 2 mét (trừ những nơi có cồn cát ven biển độ cao có khi lên đến 5 mét) so mới mực nước biển. Những sóng đất cao ven sông hàng năm được bồi đắp thêm lượng phù sa do nước lũ mang lại.
Những giồng cát cao hay những vùng sóng đất hơi cao so với địa hình bằng phẳng khác là nơi ưu tiên cư trú của các cư dân đến ở. Khí hậu ở ĐBSCL có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô được luân phiên nhau hết mùa mưa đến mùa khô. Mùa mưa và mùa khô ở ĐBSCL tương đối rõ rệt nhưng đôi khi lại phân bố không đều, năm nắng hạn, năm lại mưa nhiều. Từ sự đa dạng và phức tạp này của môi trường tự nhiên (MTTN) cho nên các cư dân nơi đây phải chọn lựa cách ứng xử cho phù hợp trong quá trình cư trú và phát triển của mình.
Mỗi cách ứng xử của một tộc người phản ánh nét văn hoá đặc trưng của tộc người đó. Người Khmer ở ĐBSCL là một tộc người có dân số đứng thứ hai sau người Việt. Trong quá trình định cư và sinh sống nơi đây, người Khmer đã có quá trình thích nghi, ứng phó với MTTN và tạo nên các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của mình. Trong lịch sử cư trú, lao động, sản xuất, người Khmer đã lựa chọn cho mình cách thích nghi với tự nhiên và hình thành hệ thống kinh nghiệm dân gian trong thích ứng và điều tiết MTTN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thúy An (2020). Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nhi-khoa/van-hoa-ung-xu-moi-truong-nguoi-khmer-dbscl
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Văn hóa học: Nghiên cứu văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên của người Khmer ĐBSCL. Phân tích sâu sắc mối quan hệ truyền thống.
Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.