Luận án TS: Văn hóa ứng xử môi trường người Khmer ĐBSCL - Lê Thúy An, ĐH Trà Vinh

Luận án tiến sĩ Văn hóa học: Nghiên cứu văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên của người Khmer ĐBSCL. Phân tích sâu sắc mối quan hệ truyền thống.

Chuyên ngành

Văn hóa học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long phản ánh tri thức bản địa và sinh thái nhân văn. Người Khmer sống hài hòa với đất, nước, thời tiết thông qua tín ngưỡng, phong tục và tập quán. Những hành vi này thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp giữa ứng xử với thiên nhiên và bảo tồn giá trị truyền thống. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như đất, nước, động thực vật, thời tiết, và biến đổi hiện nay.

1.1. Quan niệm về đất và nước trong văn hóa Khmer

Người Khmer coi đất là nền tảng của sinh hoạt và sản xuất. Họ phân loại đất dựa trên mục đích sử dụng như đất canh tác, đất làm thủ công. Nước được xem là nguồn sống, có vai trò thanh tẩy và linh thiêng. Các lễ hội liên quan đến nước như cầu mưa hay đưa nước thể hiện tín ngưỡng dân gian sâu sắc. Những quan niệm này định hình cách ứng xử tôn trọng môi trường tự nhiên.

1.2. Ứng xử với động thực vật và thời tiết

Tri thức bản địa của người Khmer về động thực vật giúp họ khai thác bền vững tài nguyên. Các loài cây trồng, vật nuôi được chọn lọc phù hợp với điều kiện sinh thái. Thời tiết mùa khô và mùa mưa ảnh hưởng đến phong tục như làm nhà, cấy lúa. Những hành vi này phản ánh sự thích nghi linh hoạt giữa con người và thiên nhiên.

II. Biến đổi trong văn hóa ứng xử môi trường người Khmer hiện nay

Sự phát triển kinh tế và đô thị hóa đang thay đổi văn hóa ứng xử với môi trường của người Khmer. Một số tập quán như sử dụng phân bón hóa học thay thế phân hữu cơ, khai thác nước mặn, hoặc thay đổi mùa vụ do biến đổi khí hậu. Những biến đổi này làm suy giảm tri thức truyền thống và ảnh hưởng đến sinh thái nhân văn. Cần bảo tồn giá trị cốt lõi thông qua giáo dục và chính sách phù hợp.

2.1. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến đất và nước

Công nghiệp hóa dẫn đến ô nhiễm đất và nguồn nước. Người Khmer ngày càng phụ thuộc vào công nghệ thay vì tri thức bản địa. Việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân hóa học làm mất cân bằng sinh thái. Nước phèn, nước mặn xâm nhập ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất truyền thống.

2.2. Thay đổi trong ứng xử với động thực vật

Khí hậu thay đổi khiến người Khmer điều chỉnh cách trồng trọt và chăn nuôi. Một số loài cây truyền thống bị thay thế bằng cây công nghiệp. Động vật quý hiếm bị săn lùng, đe dọa tín ngưỡng liên quan đến sinh vật. Những biến đổi này đòi hỏi sự kết hợp giữa bảo tồn và phát triển bền vững.

III. Giá trị văn hóa và giải pháp bảo tồn

Văn hóa ứng xử với môi trường của người Khmer là di sản sinh thái quý báu. Nó kết hợp giữa tri thức bản địa và tín ngưỡng dân gian, tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc. Bảo tồn giá trị này cần sự tham gia của cộng đồng, nhà nước và các tổ chức quốc tế. Các giải pháp như giáo dục truyền thống, phát triển du lịch sinh thái, và chính sách hỗ trợ sinh kế bền vững là cần thiết.

3.1. Vai trò của tri thức bản địa trong bảo vệ môi trường

Tri thức bản địa giúp người Khmer ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Các phương pháp như canh tác lúa nước, sử dụng phân bón tự nhiên vẫn có giá trị. Tích hợp tri thức này vào chính sách phát triển là chìa khóa cho bền vững môi trường.

3.2. Phát huy phong tục tập quán trong sinh thái nhân văn

Phong tục như lễ hội cầu mưa, cúng đất thể hiện mối quan hệ hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Bảo tồn và phát huy những tập quán này giúp duy trì sinh thái nhân văn. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên môi trường cho thế hệ trẻ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người khmer vùng đồng bằng sông cửu long luận án tiến sĩ văn hóa học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

af ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 LÊ THÚY AN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC TRÀ VINH, NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH LÊ THÚY AN VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngành: VĂN HÓA HỌC Mã ngành: 9229094 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN XUÂN HƯƠNG TRÀ VINH, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương.

Nếu có gì không đúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trà Vinh, ngày … tháng … năm 2020 Tác giả Lê Thuý An i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Phan An và PGS. Nguyễn Xuân Hương.

Thầy và cô đã tận tình hướng dẫn tôi từ lúc mới hình thành ý tưởng đề tài cho đến quá trình sưu tập tài liệu và thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô ở Trường Đại học Trà Vinh truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường; chân thành cảm ơn những cán bộ địa phương hỗ trợ tôi trong quá trình kết nối với cộng đồng người Khmer ở Sóc Trăng, An Giang, Trà Vinh để phỏng vấn; chân thành cảm ơn những vị Sư, Achar, những hộ dân đã cung cấp tư liệu trong suốt quá trình tôi phỏng vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG. x PHẦN MỞ ĐẦU.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát. PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC LUẬN ÁN. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận. Công trình của tác giả nước ngoài. Công trình của các tác giả trong nước.

Nhóm công trình nghiên cứu thực tiễn. Công trình của các tác giả nước ngoài. Công trình của các tác giả trong nước. Một số khái niệm.

Môi trường tự nhiên (environment). Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên. Lý thuyết nghiên cứu. Thuyết sinh thái văn hoá (cultural ecology).

Thuyết chức năng (functionalism). CƠ SỞ THỰC TIỄN. Môi trường cư trú và phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Môi trường cư trú của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long.

Phân bố dân cư của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer đồng bằng sông Cửu Long. Văn hoá vật thể. Văn hoá phi vật thể.

46 CHƯƠNG 2 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI ĐẤT VÀ NƯỚC CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐẤT. Quan niệm về đất (ដី = đây) và phân loại đất. Quan niệm về đất.

Phân loại đất. Đất sản xuất (ដផ ី ង្កបនងក ើនផល = đây bòng co bòng cơn phol). Đất trong nghề thủ công (ដក ី ន ុ ងសិលបៈហត្ថកម្ម = đây k-nông sil-lặk- pắc hách-tặc-căm). Đất thể hiện qua tín ngưỡng, phong tục (ដក k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp).

VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI NƯỚC. Quan niệm về nước (ទឹក=tứk). Nước là nguồn gốc của sự sống. Nước có ý nghĩa trong sạch, có chức năng thanh tẩy.

Nước sinh hoạt (ទឹកន្បើ្ាស់ = tứk p-rơ p-rá). Nước trong sản xuất (ទឹកកនុងផលិតកម្ម = tứk k-nông phol-lít-tặt căm). Ứng xử với thiếu nước. Ứng xử với dư nước.

Ứng xử với nước phèn, nước mặn. Ứng xử với nước thể hiện trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội (ទឹកកនុងជំននឿ, ទំននៀមទម្លាប់,បុណយ ្ ទាន = tứk k-nông chùm nưa, tùm niêm tùm lóp, bonh tean). Yếu tố thanh tẩy. Lễ nghi cầu nước, đưa nước.

80 Tiểu kết chương 2. 83 CHƯƠNG 3 VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI THỜI TIẾT, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. VĂN HOÁ ỨNG XỬ THỜI TIẾT (ធាតុអាកាស = thiêch à cás). Đặc điểm thời tiết vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Ứng xử với thời tiết mùa khô. Ứng xử với thời tiết mùa mưa. VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT. Đặc điểm động vật, thực vật ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Văn hoá khai thác và tận dụng động vật, thực vật. Khai thác và tận dụng động vật. Khai thác và tận dụng thực vật. Động vật, thực vật trong đời sống tâm linh.

Tín ngưỡng liên quan đến động vật. Tín ngưỡng liên quan đến thực vật. 112 CHƯƠNG 4 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MỘT SỐ BIẾN ĐỔI VÀ NHỮNG BÀN LUẬN. MỘT SỐ BIẾN ĐỔI TRONG VĂN HOÁ ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY.

Biến đổi trong văn hoá ứng xử với đất. Biến đổi trong ứng xử với đất trong văn hoá vật thể. Biến đổi trong ứng xử với đất trong văn hoá phi vật thể. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với nước.

Biến đổi trong văn hoá ứng xử với cây trồng, vật nuôi. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với cây trồng. Biến đổi trong văn hoá ứng xử với vật nuôi. Biến đổi trong ứng xử với thời tiết.

MỘT SỐ XU HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC SINH KẾ ĐỂ THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA NGƯỜI KHMER ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY. Chuyển đổi trong kĩ thuật nuôi trồng. Chuyển đổi phương thức sinh kế. MỘT VÀI VẤN ĐỀ ĐẶT RA.

Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tự nhiên trong cộng đồng Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long. Phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu. Phổ biến kiến thức pháp luật về môi trường tự nhiên. Phát huy hơn nữa vai trò của chức sắc và những trí thức có uy tín trong cộng đồng Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long.

146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 Văn bản pháp luật. 149 Tài liệu tiếng Việt (sách, tạp chí, kỉ yếu). 149 Tài liệu tiếng nước ngoài.

156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 2 PHỤ LỤC 1: NHẬT KÍ ĐIỀN DÃ. 2 Điền dã tại Trà Vinh. 3 Điền dã tại An Giang.

6 Điền dã tại Sóc Trăng. 12 PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH ĐIỀN DÃ. 17 PHỤ LỤC 3: CÁC TRUYỆN DÂN GIAN KHMER. 26 Sự tích sấm sét.

26 Sự tích Mưa, Gió, Mặt Trời và Mặt Trăng. 28 Niếc tà Phnum và Niếc tà Tức. 30 Sự tích Ao Bà Om. 31 Sự tích giếng chị và giếng anh.

33 Truyền thuyết phum Thil - Thôl. 35 Lễ vào năm mới. 35 Sự tích thả đèn gió và đua ghe ngo ngày lễ Ok - Om - Bok. 37 Sự tích đua ghe ngo.

38 Sự tích tượng rồng trước cổng chùa. 38 Sự tích hình chim Grut ở chùa. 38 Sự tích hình voi ở chùa. 39 Sự tích bông cau trong ngày cưới.

40 Ba bông hoa cau trong ngày cưới. 41 vii viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long KHKT Khoa học kỹ thuật MTTN Môi trường tự nhiên TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh tr. Trang ix DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.

Thay đổi trong ứng xử với nước trong truyền thống và hiện nay. 73 x PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đất cực nam của Việt Nam còn được gọi là vùng đồng bằng Nam Bộ hay miền Tây Nam Bộ. Ngày nay, ĐBSCL thuộc địa bàn của 13 tỉnh, thành là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ.

Với vị trí như một bán đảo, ba mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển (đường bờ biển dài 700 km), phía Bắc giáp Đông Nam Bộ, phía Tây có đường biên giới giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan và phía Đông Nam là biển Đông, vùng ĐBSCL được hình thành từ những trầm tích phù sa và được bồi dần qua từng kỷ nguyên thay đổi mực nước biển. Địa hình của ĐBSCL nhìn chung tương đối bằng phẳng tuy vài nơi có những cồn cát cao ven biển, vùng trũng và đầm lầy. Độ cao trung bình của vùng là từ 1 mét đến 2 mét (trừ những nơi có cồn cát ven biển độ cao có khi lên đến 5 mét) so mới mực nước biển. Những sóng đất cao ven sông hàng năm được bồi đắp thêm lượng phù sa do nước lũ mang lại.

Những giồng cát cao hay những vùng sóng đất hơi cao so với địa hình bằng phẳng khác là nơi ưu tiên cư trú của các cư dân đến ở. Khí hậu ở ĐBSCL có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô được luân phiên nhau hết mùa mưa đến mùa khô. Mùa mưa và mùa khô ở ĐBSCL tương đối rõ rệt nhưng đôi khi lại phân bố không đều, năm nắng hạn, năm lại mưa nhiều. Từ sự đa dạng và phức tạp này của môi trường tự nhiên (MTTN) cho nên các cư dân nơi đây phải chọn lựa cách ứng xử cho phù hợp trong quá trình cư trú và phát triển của mình.

Mỗi cách ứng xử của một tộc người phản ánh nét văn hoá đặc trưng của tộc người đó. Người Khmer ở ĐBSCL là một tộc người có dân số đứng thứ hai sau người Việt. Trong quá trình định cư và sinh sống nơi đây, người Khmer đã có quá trình thích nghi, ứng phó với MTTN và tạo nên các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của mình. Trong lịch sử cư trú, lao động, sản xuất, người Khmer đã lựa chọn cho mình cách thích nghi với tự nhiên và hình thành hệ thống kinh nghiệm dân gian trong thích ứng và điều tiết MTTN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ Văn hóa học: Nghiên cứu văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên của người Khmer ĐBSCL. Phân tích sâu sắc mối quan hệ truyền thống.

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên người Khmer ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter