Luận án Tiến sĩ: Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030
Giải pháp phát triển thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030 đề xuất lộ trình đột phá nâng tầm thành tích thể thao tỉnh giai đoạn 2016-2030
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Giải pháp Phát triển Thể thao Bình Phước
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Võ Quốc Thắng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Giải pháp Phát triển Thể thao Bình Phước
Tài liệu này nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao Bình Phước. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp, hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2020, đồng thời định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu hướng đến nâng cao chất lượng huấn luyện, thi đấu và khả năng cạnh tranh của vận động viên. Công trình cung cấp một cái nhìn tổng thể về chiến lược phát triển thể thao tại địa phương, đặt nền móng cho các bước đi chiến lược trong tương lai. Nó làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận, và tổng quan công tác thể thao của tỉnh Bình Phước, tạo bối cảnh cần thiết trước khi đi sâu vào đánh giá chi tiết và đề xuất giải pháp.
1.1. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung giải pháp phát triển thể thao thành tích cao Bình Phước. Mục tiêu xác định thực trạng, đề xuất giải pháp phù hợp. Phạm vi nghiên cứu giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2030. Nâng cao chất lượng huấn luyện, thi đấu. Tăng cường khả năng cạnh tranh của vận động viên. Công trình mang lại cái nhìn tổng thể về chiến lược phát triển thể thao địa phương.
1.2. Khái niệm và Cơ sở Lý luận
Phần này làm rõ khái niệm thể thao thành tích cao. Luận án phân tích các yếu tố liên quan: huấn luyện, thi đấu, quản lý. Cơ sở lý luận về quản lý thể thao thành tích cao được trình bày. Nghiên cứu đề cập vai trò nguồn lực, cơ sở vật chất. Áp dụng quản lý khoa học, nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao. Các khái niệm nền tảng hỗ trợ xây dựng giải pháp bền vững.
1.3. Tổng quan Công tác Thể thao Bình Phước
Tổng quan về công tác thể thao Bình Phước cung cấp bối cảnh. Đề tài phác thảo đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội tỉnh. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thể thao. Tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan. Nắm bắt tình hình hiện tại, nhận diện thách thức. Chuẩn bị nền tảng cho việc đánh giá thực trạng chi tiết.
II.Thực trạng Thể thao Thành tích Cao Bình Phước 2010 2015
Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết thực trạng thể thao thành tích cao Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015. Phân tích toàn diện về nguồn nhân lực thể thao, bao gồm số lượng và chất lượng của vận động viên và huấn luyện viên. Các môn thể thao trọng điểm được ưu tiên phát triển cũng được khảo sát kỹ lưỡng. Đánh giá tình hình đầu tư kinh phí thể thao, từ nguồn ngân sách đến xã hội hóa. Hệ thống cơ sở vật chất thể thao hiện có được kiểm kê, nhận diện những hạn chế. Kết quả thành tích thi đấu thể thao của tỉnh trong giai đoạn này được tổng hợp và phân tích. Luận án bàn luận sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của thể thao Bình Phước, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược.
2.1. Nguồn nhân lực Môn thể thao Phát triển
Nghiên cứu đánh giá thực trạng nguồn nhân lực thể thao Bình Phước. Giai đoạn 2010-2015, phân tích số lượng, chất lượng vận động viên (VĐV) và huấn luyện viên (HLV). Xác định các môn thể thao trọng điểm được ưu tiên phát triển. Hiện trạng bồi dưỡng, tuyển chọn nhân tài được khảo sát. Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu về nhân sự. Đảm bảo nguồn lực đủ năng lực cho thể thao đỉnh cao.
2.2. Đầu tư Kinh phí và Cơ sở Vật chất
Phân tích thực trạng đầu tư kinh phí thể thao Bình Phước. Mức độ chi cho huấn luyện, thi đấu, đào tạo. Nguồn ngân sách, xã hội hóa được xem xét. Đánh giá hệ thống cơ sở vật chất thể thao hiện có. Tình hình sân bãi, nhà tập, trang thiết bị chuyên dụng. Xác định khoảng cách giữa nhu cầu và thực tế. Chuẩn bị nền tảng cho các đề xuất cải thiện.
2.3. Thành tích Thi đấu và Nhận định
Tổng hợp thành tích thi đấu thể thao của Bình Phước. Ghi nhận huy chương vàng, bạc, đồng qua các giải. So sánh kết quả với mục tiêu đề ra. Bàn luận về hiệu quả đầu tư, huấn luyện. Đánh giá toàn diện thực trạng, đưa ra nhận định khách quan. Kết quả này là cơ sở quan trọng để xây dựng giải pháp.
III.Đề xuất Giải pháp Phát triển Thể thao Bình Phước 2016 2030
Dựa trên những phân tích thực trạng và cơ sở lý luận vững chắc, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện cho phát triển thể thao Bình Phước giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Các giải pháp này được xây dựng từ kết quả phân tích SWOT, điều tra xã hội học, và tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương khác. Trọng tâm là cải thiện chất lượng nguồn nhân lực thể thao, tăng cường đầu tư kinh phí thể thao, và nâng cấp cơ sở vật chất thể thao. Mục tiêu là xây dựng một chiến lược phát triển thể thao bền vững, đảm bảo thể thao thành tích cao Bình Phước đạt được những bước tiến vượt bậc trong tương lai, góp phần vào thành công chung của thể thao nước nhà.
3.1. Căn cứ Xây dựng Giải pháp
Việc đề xuất giải pháp dựa trên nhiều căn cứ. Phân tích thực trạng thể thao thành tích cao Bình Phước giai đoạn trước. Kết quả điều tra xã hội học, phân tích SWOT được sử dụng. Tham khảo kinh nghiệm phát triển thể thao trong và ngoài nước. Các văn bản pháp quy, chính sách liên quan cũng được xem xét. Đảm bảo tính khoa học, khả thi cho giải pháp.
3.2. Hệ thống Giải pháp Trọng tâm
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Tập trung vào tuyển chọn, đào tạo vận động viên chất lượng cao. Nâng cao trình độ huấn luyện viên, đội ngũ chuyên môn. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Đa dạng hóa nguồn kinh phí thể thao, đẩy mạnh xã hội hóa. Xây dựng chiến lược phát triển môn thể thao trọng điểm. Cải thiện công tác quản lý, điều hành thể thao. Mục tiêu là phát triển bền vững thể thao Bình Phước đến năm 2030.
IV.Đánh giá Hiệu quả Ứng dụng Giải pháp Thể thao Bình Phước
Để kiểm chứng tính hiệu quả, một số giải pháp đã được thí điểm ứng dụng tại Bình Phước. Nghiên cứu ghi nhận kết quả thực tiễn, phân tích tác động của chúng đến quản lý thể thao thành tích cao và sự phát triển của nguồn nhân lực thể thao. Việc ứng dụng này giúp đánh giá mức độ phù hợp và khả thi của các đề xuất. Kết quả ban đầu về thành tích thi đấu cũng được ghi nhận, cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc bàn luận. Phần này không chỉ trình bày kết quả mà còn phân tích sâu về hiệu quả đạt được, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, và đề xuất các điều chỉnh cần thiết để tối ưu hóa chiến lược phát triển thể thao của tỉnh Bình Phước.
4.1. Kết quả Ứng dụng Giải pháp
Một số giải pháp đã được thí điểm ứng dụng tại Bình Phước. Các hoạt động cụ thể được triển khai theo đề xuất. Ghi nhận sự thay đổi tích cực trong quản lý thể thao thành tích cao. Đánh giá ban đầu về tác động đến nguồn nhân lực thể thao. Ghi nhận bước đầu về cải thiện thành tích thi đấu. Kết quả thực tiễn cung cấp dữ liệu quý giá.
4.2. Bàn luận về Hiệu quả Đạt được
Phân tích, bàn luận sâu về hiệu quả ứng dụng. Đánh giá mức độ phù hợp, khả thi của các giải pháp. So sánh kết quả thực tế với mục tiêu đề ra. Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong quá trình triển khai. Đề xuất điều chỉnh, hoàn thiện giải pháp. Hướng tới tối ưu hóa chiến lược phát triển thể thao tỉnh Bình Phước.
V.Kết luận Kiến nghị Phát triển Thể thao Bình Phước
Nghiên cứu tổng kết toàn diện thực trạng và các giải pháp đề xuất cho thể thao thành tích cao Bình Phước. Kết luận nhấn mạnh tiềm năng phát triển, đồng thời khẳng định sự cần thiết của việc áp dụng đồng bộ các giải pháp. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng toàn diện hoạt động thể thao, đạt được các mục tiêu đề ra cho giai đoạn 2016-2030. Phần này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể. Kiến nghị bao gồm việc tăng cường chính sách ưu đãi cho vận động viên, huấn luyện viên, huy động đa dạng nguồn lực, và tiếp tục đầu tư vào cơ sở vật chất thể thao hiện đại. Việc định kỳ rà soát, điều chỉnh chiến lược phát triển thể thao cũng được khuyến nghị. Tất cả nhằm hướng tới xây dựng thể thao Bình Phước vững mạnh và tạo động lực cho sự phát triển lâu dài, bền vững.
5.1. Tóm tắt Kết luận Chính
Luận án tổng kết thực trạng, giải pháp phát triển. Thể thao thành tích cao Bình Phước có nhiều tiềm năng. Cần áp dụng đồng bộ các giải pháp đã đề xuất. Nâng cao chất lượng toàn diện hoạt động thể thao. Hướng tới mục tiêu đã định cho giai đoạn 2016-2030. Kết luận nhấn mạnh vai trò của quản lý thể thao hiệu quả.
5.2. Kiến nghị Phát triển Bền vững
Đề xuất các kiến nghị cụ thể cho tỉnh Bình Phước. Tăng cường chính sách ưu đãi cho vận động viên, huấn luyện viên. Huy động đa dạng nguồn lực, chú trọng xã hội hóa. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất thể thao hiện đại. Định kỳ rà soát, điều chỉnh chiến lược phát triển thể thao. Hướng tới xây dựng thể thao Bình Phước vững mạnh. Tạo động lực cho sự phát triển lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Võ Quốc Thắng với đề tài "Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng 2030" (Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Chuyên ngành Giáo dục học - Mã số: 9140101, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Quý Phượng) là công trình tiên phong giải quyết bài toán chiến lược về thể thao đỉnh cao tại một địa bàn mang tính đặc thù kinh tế - địa lý.
Bối cảnh khoa học của luận án đặt trong sự chuyển dịch mang tính cấu trúc của nền thể dục thể thao (TDTT) Việt Nam: từ mô hình tập trung bao cấp sang thể chế quản lý kết hợp giữa quản lý nhà nước và xã hội hóa nguồn lực, đồng thời chuyên nghiệp hóa quy trình tuyển chọn và huấn luyện thể thao thành tích cao (TTTTC). Tại tỉnh Bình Phước — địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất vùng Đông Nam Bộ nhưng điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều thách thức — công tác TTTTC giai đoạn 2010–2015 bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Sự thiếu vắng một hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi thực chứng để chuyển đổi mô hình huấn luyện từ phong trào, mang tính mùa vụ sang mô hình đào tạo tài năng thể thao bài bản, đa tuyến, gắn với quy hoạch tài chính và khoa học công nghệ hiện đại tại một tỉnh miền núi - biên giới.
Để giải quyết khoảng trống này, luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và 2 giả thuyết khoa học cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Thực trạng các yếu tố cấu thành hệ thống TTTTC tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010–2015 (nhân lực, môn thể thao, tài chính, cơ sở vật chất, thành tích thi đấu) đang vận hành ở mức độ nào và bộc lộ những hạn chế gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những căn cứ khoa học và thực tiễn nào định hình hệ thống các giải pháp phát triển TTTTC tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016–2020 và tầm nhìn 2030?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mức độ khả thi và hiệu quả thực chứng của các giải pháp khi đưa vào ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý, huấn luyện và thi đấu tại địa phương ra sao?
- Giả thuyết khoa học 1 (H1): Thực trạng TTTTC tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010–2015 tồn tại sự mất cân đối sâu sắc giữa mục tiêu thành tích và các điều kiện đảm bảo (đặc biệt là quy trình tuyển chọn nhiều tầng bậc, hạ tầng chuyên biệt và chế độ đãi ngộ VĐV).
- Giả thuyết khoa học 2 (H2): Nếu xây dựng và thực thi một hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có cơ sở lý luận quản lý hệ thống, được kiểm chứng mức độ tương thích thông qua chuyên gia và trắc lượng thống kê, nền TTTTC Bình Phước sẽ tạo bước đột phá về thành tích tại Đại hội TDTT toàn quốc và đóng góp lực lượng vững chắc cho các đội tuyển quốc gia.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết quản lý hệ thống huấn luyện thể thao (Trương Tri, 2009), lý thuyết thích ứng sinh học và lượng vận động trong thi đấu đỉnh cao (Dương Nghiệp Chí, 2012), cùng khung phân tích chiến lược ma trận SWOT. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu hồi cứu 2010–2015, triển khai ứng dụng giai đoạn 2016–2020 và mở rộng định hướng chiến lược đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong luận án được tổng hợp và phân loại qua ba dòng nghiên cứu (research streams) chính:
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG 1: LÝ THUYẾT HUẤN LUYỆN & THÍCH ỨNG │
│ - Dương Nghiệp Chí (2012), Matveyev │
│ - Cường độ, chu kỳ hóa, hồi phục │
└──────────────────────┬────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG 2: THỂ CHẾ QUẢN LÝ TTTTC QUỐC TẾ │ │ DÒNG 3: QUY HOẠCH TTTTC ĐỊA PHƯƠNG (VN) │
│ - Trương Tri (2009), Krofe (2005) ├──────────────►│ - Chiến lược phát triển TDTT 2020 │
│ - Mô hình: Nhà nước vs Xã hội hóa │ │ - Khoảng trống: Tỉnh Đông Nam Bộ nghèo │
└──────────────────────────────────────────┘ └────────────────────┬─────────────────────┘
│
┌────────────────────────────┴─────────────────────┐
│ VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC CỦA LUẬN ÁN VÕ QUỐC THẮNG │
│ Mô hình 6 nhóm giải pháp thực chứng tại địa bàn │
│ chuyển tiếp: Đồng bộ hóa Thể chế - Nguồn lực │
└──────────────────────────────────────────────────┘
- Dòng lý thuyết huấn luyện và thích ứng sinh học thể thao: Dương Nghiệp Chí (2012) khẳng định thi đấu thể thao là một hình thức chuyên biệt của lượng vận động cao cấp, nơi năng lượng và bản lĩnh tâm lý của vận động viên (VĐV) được bộc lộ ở giới hạn tối đa. Quá trình huấn luyện thực chất là việc điều khiển các kích thích vận động có hệ thống để tạo ra sự thích ứng chức năng (functional adaptation) thông qua kiểm soát các chỉ số sinh lý học như $VO_2\text{max}$, ngưỡng anaerobic, nhịp tim và nồng độ lactate máu ($LA$).
- Dòng lý thuyết thể chế và quản lý sự kiện thể thao: Trương Tri (2009) hệ thống hóa mô hình quản lý huấn luyện TTTTC thành ba trụ cột: Chủ thể quản lý (nhà quản lý, HLV), Đối tượng quản lý (VĐV, kinh phí, cơ sở vật chất), và Hệ thống thông tin kết nối. Song song đó, Charles A. Krofe (2005) thiết lập quy trình tuyển chọn, quản trị nhân sự và điều hành tổ chức sự kiện thể thao thông qua cấu trúc phân tích công việc và điều phối tình nguyện viên.
- Dòng nghiên cứu thể chế quản lý TDTT tại Việt Nam: Thể chế quản lý TTTTC tại Việt Nam vận hành theo nguyên lý phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục TDTT, Sở VHTTDL) và các tổ chức xã hội (Ủy ban Olympic Việt Nam, các Liên đoàn/Hiệp hội thể thao quốc gia và địa phương).
Tranh luận học thuật nổi bật nảy sinh giữa hai quan điểm:
- Trường phái quản lý tập trung hóa (State-dominated Model): Cho rằng đối với các nước đang phát triển, ngân sách nhà nước (NSNN) phải giữ vai trò quyết định, bao cấp toàn diện từ đào tạo năng khiếu đến chế độ dinh dưỡng nhằm đảm bảo thành tích tại các kỳ đại hội quốc tế (ASIAD, Olympic).
- Trường phái thị trường hóa / xã hội hóa (Market-driven Socialization Model): Lập luận rằng thể thao phải được vận hành như một ngành công nghiệp giải trí thương mại, chuyển giao quyền đào tạo và khai thác thương quyền cho tư nhân để giảm gánh nặng ngân sách.
Luận án của Võ Quốc Thắng định vị chính xác ở điểm giao thoa: Xác lập mô hình quản lý hỗn hợp tối ưu cho một địa phương cấp tỉnh không thuộc nhóm đô thị đặc biệt. Tác phẩm tiến xa hơn các công trình đi trước khi giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn ngân sách hạn hẹp của địa phương và yêu cầu khắt khe của quy trình đào tạo VĐV đỉnh cao.
Khi đối chiếu với các mô hình quốc tế:
- So với mô hình Juguo Tizhi (Toàn quốc thể chế) của Trung Quốc — vốn dựa trên nguồn ngân sách khổng lồ và hệ thống trường thể thao trọng điểm quốc gia khép kín — luận án đã bản địa hóa các tiêu chuẩn huấn luyện của Trương Tri (2009) để thích ứng với nguồn lực hạn chế cấp tỉnh ở Việt Nam.
- So với hệ thống thể thao đại học và thương mại tự do của Hoa Kỳ (NCAA / Professional Leagues), luận án chứng minh rằng tại Bình Phước, nếu thiếu đi sự định hướng và đầu tư công ban đầu của Nhà nước đối với các môn Olympic thế mạnh, các liên đoàn thể thao địa phương sẽ không thể tự chủ vận hành do thị trường thể thao bản địa chưa hoàn thiện.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng khung lý thuyết quản lý huấn luyện của Trương Tri (2009) và lý thuyết chu kỳ hóa của Matveyev bằng cách bổ sung Bộ điều kiện biên quản trị thể thao cấp địa phương trong bối cảnh các nền kinh tế chuyển đổi.
Công trình đưa ra các mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions) then chốt:
- Mệnh đề 1 ($P_1$): Hiệu quả phát triển TTTTC tại một đơn vị hành chính cấp tỉnh tỷ lệ thuận với mức độ hoàn thiện của chuỗi liên kết 3 tuyến đào tạo (Năng khiếu cơ sở $\rightarrow$ Tuyến trẻ $\rightarrow$ Tuyến đội tuyển tỉnh).
- Mệnh đề 2 ($P_2$): Sự chuyển dịch từ tập luyện mang tính "mùa vụ" sang chu kỳ huấn luyện đa chu kỳ quanh năm (3 chu kỳ/năm, mỗi chu kỳ khoảng 3 tháng) là điều kiện tiên quyết để kích hoạt cơ chế tích lũy năng lượng và thích ứng chức năng của VĐV.
- Mệnh đề 3 ($P_3$): Xã hội hóa TTTTC tại địa phương chỉ đạt hiệu quả bền vững khi có sự phân kỳ rõ ràng: Nhà nước đầu tư trọng điểm các môn Olympic nền tảng (Điền kinh, Bơi lội, Võ thuật), trong khi các tổ chức kinh tế - xã hội đầu tư vào các môn có khả năng thương mại hóa và giải trí (Bóng đá, Quần vợt, Golf).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MA TRẬN SWOT ĐIỀU KIỆN TTTTC TỈNH BÌNH PHƯỚC │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ ĐIỂM MẠNH (S) │ │ ĐIỂM YẾU (W) │
│ - Tố chất VĐV võ thuật │ │ - Cơ sở vật chất nghèo │
│ - Lãnh đạo tỉnh quan tâm│ │ - Huấn luyện mùa vụ │
└────────────┬────────────┘ └────────────┬────────────┘
│ │
│ ┌─────────────────────────────────────────────────┐ │
└────────►│ HỆ THỐNG 6 NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN (2016-2030)│◄────────────────┘
┌────────►│ (Được kiểm định Wilcoxon p < 0.05) │◄────────────────┐
│ └─────────────────────────────────────────────────┘ │
│ │
┌────────────┴────────────┐ ┌────────────┴────────────┐
│ CƠ HỘI (O) │ │ THÁCH THỨC (T) │
│ - Quy hoạch TDTT QG 2020│ │ - Hạn chế ngân sách tỉnh│
│ - Xã hội hóa đầu tư │ │ - Chảy máu tài năng │
└─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều ba trường phái:
- Lý thuyết quản lý tổ chức (Organizational Management Theory): Phân tích cơ chế vận hành của cơ quan quản lý chuyên trách (Sở VHTTDL tỉnh Bình Phước, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT tỉnh).
- Lý thuyết nguồn nhân lực thể thao (Sports Human Resource Development): Chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn: Tuyển chọn tài năng ban đầu $\rightarrow$ Đào tạo cơ bản $\rightarrow$ Huấn luyện chuyên sâu $\rightarrow$ Hoàn thiện đỉnh cao.
- Lý thuyết chiến lược SWOT (Strategic Management Framework): Đối sánh Điểm mạnh - Điểm yếu nội tại với Cơ hội - Thách thức từ môi trường kinh tế - thể thao vùng Đông Nam Bộ.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được thiết kế chuyên biệt cho các tỉnh có quy mô kinh tế trung bình, hệ thống thể thao đang trong giai đoạn chuyển đổi chuyên nghiệp hóa, chịu sự chi phối trực tiếp của Luật Thể dục, Thể thao và các Chiến lược phát triển TDTT quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan hậu thực chứng (Post-positivism), phối hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed methods design) với mức độ chuẩn hóa cao:
- Thiết kế đa tầng bậc (Multi-level design): Khảo sát đồng thời ở 3 cấp độ quản lý: Cấp vĩ mô lãnh đạo (Sở VHTTDL, các nhà khoa học thể thao), Cấp thực thi chuyên môn (HLV trưởng các bộ môn, cán bộ quản lý trung tâm), và Cấp đối tượng trực tiếp (VĐV các tuyến đào tạo).
- Quy mô mẫu và khách thể nghiên cứu: Toàn bộ lực lượng HLV, VĐV thuộc 8-10 bộ môn TTTTC của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010–2015 và giai đoạn ứng dụng 2016–2020; cùng hội đồng gồm hàng chục chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học TDTT đầu ngành tham gia đánh giá ma trận giải pháp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình được tổ chức qua các giai đoạn logic chặt chẽ:
- Giai đoạn 1 - Đánh giá hồi cứu thực trạng (2010–2015): Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và thống kê mô tả toàn bộ hồ sơ lưu trữ về: kinh phí NSNN cấp cho thể thao, cơ sở vật chất (sân bãi, nhà tập, trang thiết bị), cơ cấu nhân sự (tỷ lệ HLV/VĐV), và bảng tổng sắp huy chương tại các giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ 7.
- Giai đoạn 2 - Điều tra xã hội học và Tham vấn chuyên gia: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến chuẩn hóa theo thang đo Likert. Quy trình chọn mẫu chuyên gia tuân thủ tiêu chí chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling): chuyên gia phải có học vị từ Thạc sĩ, Tiến sĩ, Giáo sư hoặc thâm niên trên 10 năm công tác quản lý/huấn luyện thể thao cấp tỉnh và quốc gia.
- Giai đoạn 3 - Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp kiểm tra chéo giữa số liệu thống kê hành chính, kết quả khảo sát bảng hỏi và biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Độ tin cậy và độ giá trị: Các tiêu chí và nhóm giải pháp được hiệu chỉnh qua 2 vòng lấy ý kiến thử nghiệm, đảm bảo tính giá trị nội dung (content validity) và độ tin cậy đồng thuận cao.
Data và phân tích
- Kỹ thuật thống kê: Ứng dụng thống kê toán học chuyên ngành TDTT với các tham số đặc trưng: Trung bình cộng ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($S$), Tỷ lệ phần trăm (%), Chỉ số tăng trưởng liên hoàn và định gốc.
- Kiểm định phi tham số Wilcoxon (Wilcoxon Signed-Rank Test): Luận án sử dụng kiểm định Wilcoxon để đánh giá mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ khả thi và tính cấp thiết của các giải pháp trước và sau khi tối ưu hóa ý kiến chuyên gia, đảm bảo giá trị kiểm định đạt độ tin cậy $p < 0.05$.
- Công cụ hỗ trợ: Xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng thống kê toán học và Microsoft Excel.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, phát hiện điểm nghẽn nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng nhân lực VĐV giai đoạn 2010–2015. Luận án chứng minh rằng lực lượng VĐV TTTTC tỉnh Bình Phước chủ yếu là nghiệp dư, thiếu tính kế thừa. Văn bản luận án ghi rõ:
"Nhiều VĐV đỉnh cao chỉ được tập luyện và tham gia thi đấu theo mùa giải, từ 3-4 tháng trong năm, chưa được tập luyện nâng cao thường xuyên; hàng năm ít được thi đấu cọ xát để rèn luyện kỹ chiến thuật, tâm lý, ý chí thi đấu nên ảnh hưởng rất lớn đến thành tích."
Thứ hai, hạ tầng cơ sở vật chất xuống cấp và thiếu chuẩn hóa nghiêm trọng. Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu hụt mang tính cốt lõi về công trình kỹ thuật chuyên dùng:
"Cơ sở vật chất dành cho việc tập luyện, ăn ở của VĐV các đội tuyển (được triệu tập theo tuyến) còn rất nghèo nàn, chưa đáp ứng yêu cầu của xu thế phát triển thể thao đỉnh cao trong giai đoạn mới... còn thiếu nhà thi đấu đa năng, khu nhà ở của VĐV, bể bơi, các công trình phụ trợ khác."
Thứ ba, phân bổ nguồn lực dàn trải, thiếu tập trung vào môn mũi nhọn. Trong giai đoạn 2010–2015, kinh phí đầu tư cho một VĐV/năm quá thấp so với mặt bằng chung khu vực Đông Nam Bộ; chế độ dinh dưỡng và y học phục hồi gần như bị bỏ ngỏ, dẫn đến hiện tượng chấn thương và suy giảm phong độ trước các giải đấu lớn.
Thứ tư, xác lập và thực chứng thành công 6 nhóm giải pháp đột phá:
- Nâng cao nhận thức tư tưởng về phát triển TTTTC.
- Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý nhà nước đối với TTTTC.
- Phát huy vai trò của các liên đoàn, hiệp hội thể thao cấp tỉnh.
- Tăng cường phát triển toàn diện nguồn nhân lực TTTTC (tuyển chọn 3 cấp, chế độ HLV/VĐV).
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ tập luyện và thi đấu.
- Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ TDTT và tăng cường hợp tác quốc tế/liên tỉnh.
Thứ năm, kết quả ứng dụng giai đoạn 2016–2020 chứng minh bước nhảy vọt về thành tích thực chứng. Khi áp dụng lộ trình giải pháp, thành tích thi đấu tại Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ 8 (năm 2018) của đoàn Bình Phước có sự thăng tiến vượt bậc cả về số lượng huy chương và thứ hạng toàn đoàn so với Đại hội lần thứ 7 (năm 2014), đặc biệt ở các môn thế mạnh: Điền kinh, Võ cổ truyền, Taekwondo và Karatedo.
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH TRƯỚC VÀ SAU KHI ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP │
├─────────────────────────┬────────────────────────────┬───────────────────────────┤
│ Tiêu chí đánh giá │ Giai đoạn 2010–2015 │ Giai đoạn 2016–2020 │
├─────────────────────────┼────────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ Mô hình huấn luyện │ Mùa vụ (3-4 tháng/năm) │ Quanh năm, 3 chu kỳ/năm │
│ Hệ thống tuyến VĐV │ Đứt gãy, thiếu tuyến trẻ │ Hoàn chỉnh 3 tuyến liên tục│
│ Cơ sở kiểm chứng giải pháp│ Chưa có quy chuẩn │ Kiểm định Wilcoxon (p<0.05)│
│ Thành tích Đại hội TDTT │ Thứ hạng trung bình thấp │ Tăng trưởng huy chương rõ rệt│
└─────────────────────────┴────────────────────────────┴───────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý luận: Bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về quản trị thể thao địa phương vào kho tàng lý luận Giáo dục học Thể chất và Quản lý TDTT tại Việt Nam.
- Đổi mới phương pháp: Cung cấp quy trình tích hợp ma trận SWOT và kiểm định phi tham số Wilcoxon như một công cụ chuẩn mực để thẩm định chính sách thể thao trước khi ban hành.
- Ứng dụng thực tiễn: Làm cẩm nang hành động trực tiếp cho Sở VHTTDL tỉnh Bình Phước trong việc phân bổ ngân sách, quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất và phê duyệt chỉ tiêu tuyển chọn VĐV hàng năm.
- Chính sách vĩ mô: Đưa ra lộ trình phân kỳ cụ thể: 2016–2020 tập trung hoàn thiện bộ máy và hạ tầng thiết yếu; 2021–2030 tiến hành chuyên nghiệp hóa và xã hội hóa sâu rộng.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả có giá trị thực tiễn to lớn, luận án tồn tại một số giới hạn học thuật nhất định:
- Giới hạn không gian và địa bàn: Nghiên cứu thực hiện tập trung tại tỉnh Bình Phước — địa phương có đặc thù diện tích rộng, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và nền tảng kinh tế đang phát triển — do đó việc nhân rộng sang các đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM) cần có sự điều chỉnh trọng số các giải pháp.
- Hạn chế dữ liệu y sinh học chuyên sâu: Luận án chủ yếu tiếp cận từ góc độ khoa học giáo dục và quản lý tổ chức, chưa đi sâu phân tích định lượng các biến số y sinh học chi tiết (như biến đổi di truyền học thể thao, chỉ số enzyme cơ bắp) của từng cá thể VĐV trong quá trình huấn luyện.
- Mức độ tích hợp công nghệ 4.0: Tại thời điểm hoàn thành (2020), các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích video động tác kỹ thuật và cảm biến sinh trắc học thời gian thực chưa được tích hợp toàn diện vào giải pháp khoa học công nghệ.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung:
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá tỷ suất hoàn vốn xã hội (SROI) của các công trình đầu tư thể thao công cộng kết hợp TTTTC cấp tỉnh.
- Thiết lập hệ thống Big Data và thuật toán phân tích hình thái - chức năng để số hóa hoàn toàn quy trình tuyển chọn năng khiếu thể thao ban đầu.
- Nghiên cứu chính sách bảo trợ nghề nghiệp và chuyển đổi việc làm bền vững cho VĐV TTTTC sau khi giải nghệ tại các tỉnh miền núi.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của tác giả Võ Quốc Thắng tạo ra những giá trị tác động lan tỏa trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo bắt buộc cho các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT tại các viện nghiên cứu và trường đại học TDTT trên toàn quốc.
- Tác động kinh tế - thể thao: Định hướng cơ cấu đầu tư công tránh lãng phí; chỉ ra danh mục các môn thể thao có khả năng thu hút đầu tư tư nhân (Bóng đá, Quần vợt, Thể thao giải trí) nhằm giảm tải áp lực cho ngân sách địa phương.
- Tác động chính sách công: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp để Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành các Nghị quyết chuyên đề về chế độ dinh dưỡng đặc thù, chính sách khen thưởng và quy hoạch đất đai cho TDTT giai đoạn đến năm 2030.
- Giá trị xã hội: Nâng cao vị thế văn hóa của tỉnh Bình Phước trên bản đồ thể thao quốc gia; tạo động lực thúc đẩy phong trào thể dục thể thao quần chúng và rèn luyện thể chất trong thanh thiếu niên toàn tỉnh.
Đối tượng hưởng lợi
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢN ĐỒ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
└────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────┘
│
┌───────────────────┬───────────────┴───────────────┬───────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│Nghiên cứu sinh│ │Nhà hoạch định│ │ Ban huấn │ │ Lực lượng │
│ & Giảng viên │ │ chính sách │ │ luyện │ │ VĐV │
│ - Phương pháp│ │ - Căn cứ ban │ │ - Giáo án │ │ - Đãi ngộ & │
│ thực chứng │ hành Nghị │ chuẩn hóa 3 │ dinh dưỡng │
│ - Khung SWOT │ quyết HĐND │ chu kỳ/năm │ quanh năm │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành TDTT: Tiếp cận một cấu trúc nghiên cứu mẫu mực kết hợp giữa phương pháp điều tra xã hội học ứng dụng, phân tích SWOT và xử lý thống kê nâng cao (Wilcoxon test).
- Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Sở VHTTDL, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính có khung định lượng rõ ràng để dự toán ngân sách và xây dựng đề án phát triển thể thao địa phương từng giai đoạn.
- Các Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT: Giám đốc trung tâm và Trưởng bộ môn sở hữu mô hình quản lý nhân sự, quy trình tuyển trạch VĐV 3 tuyến và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng buổi tập khoa học.
- Đội ngũ Huấn luyện viên và Vận động viên: Được hưởng lợi trực tiếp từ việc cải thiện điều kiện sân bãi, trang thiết bị tập luyện, chế độ y tế - hồi phục và dinh dưỡng được nâng cấp theo chuẩn quốc gia.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc chuẩn hóa và thích ứng mô hình hệ thống quản lý huấn luyện của Trương Tri (2009) vào điều kiện một tỉnh đang phát triển của Việt Nam. Tác giả đã giải quyết thành công bài toán "quản lý tối ưu trong điều kiện nguồn lực hữu hạn" bằng cách tích hợp quản lý hành chính nhà nước với cơ chế tự chủ của các liên đoàn thể thao cơ sở.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở đâu?
Khác với nhiều đề tài trước đó chỉ dừng lại ở khảo sát mô tả định tính đơn thuần, luận án đã thiết lập quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn chặt chẽ: Đánh giá hồi cứu 5 năm $\rightarrow$ Xây dựng giải pháp bằng ma trận SWOT $\rightarrow$ Kiểm định độ tương thích và tính khả thi thông qua Kiểm định phi tham số Wilcoxon trên mẫu chuyên gia đa tầng bậc, kết hợp theo dõi thực chứng thành tích thi đấu qua hai kỳ Đại hội TDTT toàn quốc liên tiếp.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Đó là nghịch lý về hiệu quả thi đấu đỉnh cao của các môn võ thuật và điền kinh. Dù kinh phí đầu tư cho một VĐV/năm trong giai đoạn 2010–2015 ở mức rất thấp và điều kiện ăn ở thiếu thốn, các môn Điền kinh, Karatedo, Taekwondo, Võ cổ truyền vẫn liên tục đóng góp huy chương cho tỉnh nhờ vào nguồn tố chất thể lực tự nhiên vượt trội của thanh thiếu niên địa phương và nỗ lực mang tính tự phát của HLV. Phát hiện này chứng minh rằng nếu được đầu tư có hệ thống và khoa học, đây chính là "mỏ vàng" thành tích của tỉnh.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án trình bày chi tiết: Hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý huấn luyện (Bảng 1.1), sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý TTTTC cấp tỉnh/huyện (Sơ đồ 1.3, Sơ đồ 1.4), quy trình tuyển chọn nhân sự sự kiện thi đấu (Sơ đồ 1.2), và bảng phân loại lộ trình ứng dụng giải pháp (Bảng 3.17). Mọi địa phương có điều kiện tương đồng đều có thể áp dụng nguyên vẹn quy trình này.
5. Tầm nhìn chiến lược 10 năm (định hướng 2030) được phác thảo như thế nào?
Luận án vạch ra lộ trình phát triển đến năm 2030 theo 3 trụ cột:
- Quy mô lực lượng: Tăng tỷ lệ VĐV tập trung quanh năm, mở rộng lực lượng VĐV chuyên nghiệp có hợp đồng dài hạn.
- Hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hoàn chỉnh Khu liên hợp thể thao tỉnh đạt chuẩn quốc gia, bao gồm Nhà thi đấu đa năng, Bể bơi đạt chuẩn và Trung tâm Y học - Phục hồi chức năng thể thao.
- Xã hội hóa: Chuyển giao hoàn toàn các môn thể thao giải trí - thương mại cho các câu lạc bộ ngoài công lập tự hạch toán kinh phí đào tạo.
Kết luận
- Xác lập luận cứ khoa học vững chắc: Luận án đã làm sáng tỏ toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý, tuyển chọn và đào tạo TTTTC tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010–2015.
- Định danh chính xác 5 nhóm tồn tại cốt lõi: Bao gồm tính mùa vụ trong huấn luyện, sự thiếu hụt hạ tầng chuyên dụng, cơ chế đãi ngộ bất cập, đứt gãy tuyến đào tạo trẻ và dàn trải nguồn vốn ngân sách.
- Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp mang tính đột phá: 06 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ từ nhận thức, thể chế quản lý, phát triển nhân lực, cơ sở vật chất đến khoa học công nghệ, đạt độ tin cậy cao qua kiểm định thống kê Wilcoxon ($p < 0.05$).
- Hiệu quả thực chứng rõ nét: Ứng dụng thực tế giai đoạn 2016–2020 đã tạo ra sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng huy chương và thứ hạng thể thao tỉnh Bình Phước tại Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ 8.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng y sinh học hiện đại, chuyển đổi số thể thao và hoàn thiện thể chế kinh tế thể thao cấp địa phương.
- Di sản chính sách bền vững: Bản luận án là công trình khoa học hoàn chỉnh, cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp lãnh đạo ngành TDTT tỉnh Bình Phước hiện thực hóa mục tiêu đưa thể thao tỉnh nhà hội nhập vững chắc vào đấu trường quốc gia và quốc tế đến năm 2030.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- -------- VÕ QUỐC THẮNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH BÌNH PHƢỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƢỚNG 2030 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- -------- VÕ QUỐC THẮNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH BÌNH PHƢỚC GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ ĐỊNH HƢỚNG 2030 N n : Giáo dục học M s : 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ ƣớng dẫn khoa học: GS.TS Lê Quý P ƣợng THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Võ Quốc Thắng MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục kí hiệu viết tắt trong luận án Danh mục biểu bảng Danh mục biểu đồ Danh mục sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 C ƣơn 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Một số khái niệm, thuật ngữ và nội dung liên quan đến đề tài.Khái niệm về giải pháp .Khái niệm về thể thao thành tích cao và các nội dung liên quan. Huấn luyện thể thao. Thi đấu thể thao. Khái quát về quản lý thể thao thành tích cao.
Cơ sở lý luận về quản lý .Quản lý huấn luyện thể thao thành tích cao. Quản lý thi đấu thể thao. Quản lý thông tin thể thao thành tích cao. Khái quát về quản lý thể thao thành tích cao ở nước ta.
Vấn đề huy động nguồn lực phát triển thể thao thành tích cao. Khái quát về công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước. Một số đặc điểm, đặc thù về vị trí địa lý, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh Bình Phước. Khái quát về công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước.
Các công trình nghiên cứu liên quan. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các văn bản, công trình nghiên cứu tại Việt Nam .50 C ƣơn 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu.
Phương pháp điều tra xã hội học. Phương pháp phân tích SWOT.Phương pháp xã hội học ứng dụng. Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu:.
62 C ƣơn 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 – 2015. Thực trạng về nguồn nhân lực thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015. Thực trạng phát triển các môn thể thao thành tích cao của Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015.
Thực trạng đầu tư kinh phí cho thể thao thành tích cao tại Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015. Thực trạng về hệ thống cơ sở vật chất phục vụ công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015. Thực trạng về thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015. Bàn luận về thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 – 2015.
Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước. Căn cứ để đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước. Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016- 2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước. Bàn luận kết quả đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước111 3.
Đánh giá hiệu quả một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước. Kết quả ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước. Bàn luận về hiệu quả ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước.
127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT HCV Huy chương vàng HCB Huy chương bạc HCĐ Huy chương đồng HL Huấn luyện HLV Huấn luyện viên NSNN Ngân sách nhà nước - Strengths (S) : Điểm mạnh - Weaknesses (W) : Điểm yếu SWOT - Opportunities (O) : Cơ hội - Threats (T) : Thách thức TDTT Thể dục thể thao TTTTC Thể thao thành tích cao VĐV Vận động viên VHTTDL Văn hóa Thể thao Du lịch DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN ÁN BẢNG NỘI DUNG TRANG Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý huấn luyện thể thao. 22 Các chỉ tiêu phát triển lực lượng VĐV, HLV, Bảng 1.3 Các chỉ tiêu thành tích thể thao đến 2020. 34 Danh sách các môn thể thao chuyên nghiệp gắn Bảng 1.4 liền với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng, 36 quảng cáo do xã hội đầu tư.
Danh sách các môn thể thao chuyên nghiệp do Bảng 1.5 37 Nhà nước chỉ đạo và liên kết đầu tư. Danh sách các môn thể thao thao chuyên nghiệp Bảng 1.6 37 gắn liền với hoạt động giải trí do xã hội đầu tư.7 Quy hoạch đào tạo VĐV. 38 Quy hoạch VĐV dự tuyển tỉnh, thành, ngành và Bảng 1.8 39 VĐV dự tuyển quốc gia. Thống kê số lượng VĐV các tuyến đào tạo giai Bảng 3.
So sánh thực trạng tăng trưởng số lượng VĐV các Bảng 3.2 66 tuyến đào tạo giai đoạn từ 2010-2015. Kết quả so sánh thực trạng phát triển lực lượng Bảng 3.3 VĐV theo tỷ lệ VĐV trên người tập luyện TDTT 67 thường xuyên trong giai đoạn 2010-2015. Hiện trạng phân bổ lực lượng VĐV theo môn thể Bảng 3.4 68 thao của tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2010 – 2015. Thống kê số lượng VĐV tập trung tập huấn và thi Bảng 3.5 đấu cho các đội tuyển quốc gia của tỉnh Bình 71 Phước trong giai đoạn 2010-2015.6 Số lượng HLV phân bố theo địa giới.7 Số lượng HLV phân bố theo môn thể thao.
Sau 73 Thực trạng các môn thể thao đầu tư trọng điểm của Bảng 3.8 74 tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015. Thống kê thực trạng kinh phí đầu tư cho 1 VĐV Bảng 3.9 trong 1 năm của từng tuyến thể thao (đơn vị tính: 77 Đồng). Thống kê thực trạng tổng kinh phí đầu tư cho các Bảng 3.10 tuyến VĐV trong giai đoạn 2010-2015 (Đơn vị 77 tính: triệu đồng). Thống kê thực trạng đất đai dành cho hoạt động Bảng 3.11 79 TDTT tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015.
Thực trạng công trình thể dục thể thao các cấp tỉnh Bảng 3.12 Sau 79 Bình Phước giai đoạn 2010-2015. Thực trạng nguồn vốn đầu tư tổng thể cho hệ Bảng 3.13 thống có sở vật chất TDTT ở tỉnh Bình Phước giai 80 đoạn 2010-2015. Thực trạng thành tích thi đấu của thể thao thành Bảng 3.14 86 tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015. Đặc điểm nhân khẩu học của các chuyên gia tham Bảng 3.16 Kết quả phân tích wilcoxon lựa chọn của các Sau 108 chuyên gia về mức độ khả thi của các nhóm giải pháp phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước.
Nội dung lộ trình ứng dụng các giải pháp để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước Bảng 3.17 Sau 115 trong giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030. Thống kê kết quả các thành tích thi đấu các môn Bảng 3. Công tác đào tạo VĐV các đội tuyển TTTTC tỉnh Bảng 3.19 123 Bình Phước. Thống kê một số chỉ tiêu phát triển TTTTC tỉnh Bảng 3.20 124 Bình Phước.21 Chỉ số tăng trưởng một số chỉ tiêu theo từng năm.
126 So sánh thành tích TTTTC tỉnh Bình Phước qua 2 Bảng 3.22 127 kỳ Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ 7 và 8. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN BIỂU ĐỒ NỘI DUNG TRANG Thực trạng số lượng VĐV các tuyến tỉnh Bình Biểu đồ 3.1 65 Phước giai đoạn 2010-2015. Thực trạng số lượng VĐV các tuyến theo môn thể Biểu đồ 3.2 69 thao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015. Thực trạng số lượng HLV tỉnh Bình Phước giai Biểu đồ 3.
Tỷ lệ HLV/VĐV theo môn thể thao của tỉnh Bình Biểu đồ 3.4 73 Phước giai đoạn 2010-2015. So sánh thực trạng tổng kinh phí đầu tư cho các Biểu đồ 3.5 78 tuyến VĐV trong giai đoạn 2010-2015. Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Biểu đồ 3.6 82 Bình Phước trong năm 2010. Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Biểu đồ 3.7 82 Bình Phước trong năm 2011.
Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Biểu đồ 3.8 83 Bình Phước trong năm 2012. Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Biểu đồ 3.9 84 Bình Phước trong năm 2013. Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Biểu đồ 3.10 85 Bình Phước trong năm 2014. Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Biểu đồ 3.11 85 Bình Phước trong năm 2015.
So sánh thành tích thi đấu của thể thao thành tích Biểu đồ 3.12 87 cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015.13 Kết quả đánh giá chung của chuyên gia về mức độ 102 khả thi của 06 nhóm giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2015-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước. Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Nâng Biểu đồ 3.14 103 cao nhận thức tư tưởng về phát triển thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước. Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Đổi mới, Biểu đồ 3.15 104 nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước đối với phát triển thể thao thành tích cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Quốc Thắng (2020). Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/phat-trien-the-thao-thanh-tich-cao-binh-phuoc-2016-2030
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp phát triển thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030 đề xuất lộ trình đột phá nâng tầm thành tích thể thao tỉnh giai đoạn 2016-2030
Luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp phát triển Thể thao thành tích cao Bình Phước 2016-2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.