Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến kết quả kinh tế của phụ nữ tại Đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu ảnh hưởng tín dụng vi mô đến hoạt động kinh tế phụ nữ Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích tác động, hiệu quả và đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
319
Thời gian đọc
48 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng tín dụng vi mô cho phụ nữ tại vùng ĐBSCL
- Số trang:
- 319 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Đặng Thị Kim Phượng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng tín dụng vi mô cho phụ nữ tại vùng ĐBSCL
Tín dụng vi mô đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Các gói vay nhỏ cung cấp vốn sản xuất thiết thực cho người dân nông thôn. Phương thức hoàn trả linh hoạt giúp giảm nhẹ gánh nặng chi phí hàng ngày. Nhiều phụ nữ nông thôn vẫn gặp trở ngại lớn về kinh tế và vị thế xã hội. Nguồn vốn vi mô tạo điều kiện cho đối tượng yếu thế tự tạo việc làm. Hoạt động này kết hợp hài hòa giữa mục tiêu xã hội và hiệu quả kinh tế. Hệ thống tín dụng vi mô thúc đẩy bình đẳng giới sâu rộng. Người vay sử dụng vốn để chăn nuôi, trồng trọt và buôn bán nhỏ. Quá trình giải ngân thuận tiện giúp người nghèo thoát bẫy tín dụng đen. Đây là nền tảng quan trọng giúp nâng cao đời sống dân cư địa phương.
1.1. Bối cảnh kinh tế và rào cản tài chính của phụ nữ miền Tây
Phụ nữ nông thôn chịu nhiều thiệt thòi trong tiếp cận nguồn lực kinh tế. Thu nhập không ổn định khiến họ dễ rơi vào cảnh nghèo túng khi gặp biến cố. Rào cản về tài sản bảo đảm cản trở phụ nữ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại. Nhiều hộ dân thiếu thông tin và kỹ năng quản lý dòng tiền sản xuất. Sự hạn chế về nguồn vốn làm suy giảm khả năng mở rộng quy mô kinh doanh. Thiếu vốn khiến các kế hoạch canh tác và buôn bán nhỏ bị đình trệ. Tình trạng này làm trầm trọng thêm khoảng cách thu nhập theo giới tính. Nhu cầu tiếp cận nguồn vốn chính thức giá rẻ tại khu vực nông thôn là rất cấp thiết. Giải quyết nút thắt vốn giúp phụ nữ nâng cao năng lực tự chủ tài chính.
1.2. Vai trò của Ngân hàng Chính sách Xã hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ ĐBSCL
Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ ĐBSCL trong công tác ủy thác vốn. Mạng lưới đoàn thể cơ sở hỗ trợ bình xét cho vay công khai, minh bạch. Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế đưa vốn vay ưu đãi đến tận từng ấp, khóm. Cán bộ hội đồng hành cùng hội viên trong việc hướng dẫn cách thức sử dụng vốn vay. Quy trình thẩm định đơn giản giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nghèo. Các buổi sinh hoạt chuyên đề trang bị kiến thức sản xuất và phòng ngừa rủi ro. Mô hình liên kết này bảo đảm nguồn vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng. Tỷ lệ hoàn vốn luôn duy trì ở mức an toàn cao.
II. Yếu tố tác động tiếp cận nguồn vốn chính thức ĐBSCL
Nghiên cứu khảo sát 600 phụ nữ tại 7 tỉnh thành thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Mô hình hồi quy định lượng phân tích rõ các rào cản gia nhập thị trường tín dụng. Kết quả chỉ ra nhiều biến số nhân khẩu học và xã hội ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức phụ thuộc vào mức độ tương tác cộng đồng. Trình độ học vấn và tình trạng việc làm quyết định nhu cầu vốn thực tế. Mạng lưới quan hệ xã hội đóng vai trò là kênh dẫn truyền thông tin tín dụng. Các cơ chế bảo lãnh phi chính thức thay thế hiệu quả cho tài sản thế chấp truyền thống. Việc nắm bắt các nhân tố này hỗ trợ hoàn thiện chính sách tín dụng cơ sở.
2.1. Ảnh hưởng từ quy mô vốn xã hội và mức độ giao tiếp cộng đồng
Vốn xã hội là nhân tố then chốt thúc đẩy khả năng tiếp cận vốn vay của phụ nữ. Tần suất tham gia sinh hoạt hội nhóm tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm làm ăn. Mối quan hệ gắn kết trong xóm giềng nâng cao độ tin cậy khi xét duyệt khoản vay. Việc gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn giúp thành viên nắm bắt chính sách nhanh chóng. Sự bảo lãnh lẫn nhau giữa các thành viên thay thế cho tài sản thế chấp truyền thống. Tinh thần tương trợ cộng đồng giúp giảm thiểu nguy cơ nợ quá hạn. Mạng lưới xã hội càng rộng mở thì cơ hội nhận nguồn vốn vay ưu đãi càng cao. Đây là động lực thúc đẩy gắn kết cộng đồng nông thôn.
2.2. Vai trò của tài sản thế chấp độ tuổi và quy mô hộ gia đình
Độ tuổi lao động từ 21 đến 60 ảnh hưởng trực tiếp đến động lực kinh doanh của phụ nữ. Độ tuổi trưởng thành đi kèm với kinh nghiệm sản xuất và uy tín cá nhân cao. Quy mô hộ gia đình đông người tạo áp lực kinh tế nhưng cũng bổ sung nhân lực lao động. Tài sản tích lũy ban đầu đóng vai trò làm đệm an toàn trước các rủi ro mùa vụ. Người có việc làm ổn định dễ dàng xây dựng phương án kinh doanh khả thi. Người lớn tuổi thường thận trọng hơn trong kế hoạch trả nợ định kỳ. Quy mô đất sản xuất quyết định nhu cầu mở rộng quy mô vốn vay. Sự tương tác giữa các yếu tố này định hình hồ sơ rủi ro tín dụng của từng hộ gia đình.
III. Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ gia đình
Dòng vốn vi mô đem lại chuyển biến tích cực cho nền kinh tế hộ gia đình nông thôn. Vốn vay được phân bổ trực tiếp vào các hoạt động tạo sinh kế ngắn ngày và trung ngày. Người dân chủ động đầu tư giống cây trồng, vật nuôi và công cụ sản xuất mới. Việc tiếp cận nguồn vốn kịp thời ngăn ngừa nguy cơ bán tháo nông sản khi giáp hạt. Lợi nhuận tích lũy từ sản xuất được tái đầu tư để mở rộng quy mô kinh doanh. Tác động lan tỏa của tín dụng giúp cải thiện mức chi tiêu giáo dục và y tế. Thu nhập hộ gia đình gia tăng ổn định qua từng chu kỳ sản xuất. Đây là tiền đề vật chất quan trọng để thoát nghèo bền vững.
3.1. Cải thiện dòng tiền và củng cố sinh kế nông thôn miền Tây
Đặc thù canh tác sông nước đòi hỏi nguồn vốn lưu động linh hoạt theo con nước. Vốn vay bổ sung kịp thời giúp duy trì liên tục sinh kế nông thôn miền Tây. Phụ nữ sử dụng vốn để phát triển nghề phụ như đan lát, nuôi cá và chế biến thực phẩm. Việc đa dạng hóa nghề nghiệp giúp phân tán rủi ro mùa vụ và giá nông sản. Dòng tiền kinh doanh luân chuyển đều đặn hạn chế tình trạng vay nặng lãi tư nhân. Hộ gia đình tạo lập được quỹ dự phòng tài chính cho các trường hợp khẩn cấp. Năng suất lao động nông thôn được cải thiện rõ rệt nhờ có trang thiết bị phù hợp. Đời sống vật chất của gia đình từng bước ổn định.
3.2. Bằng chứng thực nghiệm về tăng trưởng thu nhập hộ vay vốn
Phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) khẳng định tác động tích cực của chương trình tín dụng. Phụ nữ tham gia chương trình đạt mức thu nhập cao hơn đáng kể so với nhóm không tham gia. Chênh lệch thu nhập ghi nhận mức tăng trưởng từ 4% đến 6% sau mỗi chu kỳ vay vốn. Nguồn thu tăng thêm giúp nâng cao chất lượng bữa ăn và điều kiện nhà ở. Các khoản chi trả học phí cho con cái được bảo đảm đầy đủ và đúng hạn. Khả năng tích lũy tài sản dài hạn của hộ nghèo từng bước được củng cố. Tín dụng vi mô chứng minh vai trò là công cụ giảm nghèo bền vững có hiệu quả cao.
IV. Trao quyền kinh tế cho phụ nữ qua các gói vay ưu đãi
Tín dụng vi mô mang lại chuyển biến sâu sắc về vị thế của phụ nữ nông thôn. Việc tự chủ kinh doanh mang lại nguồn thu nhập riêng biệt cho người vợ trong gia đình. Độc lập tài chính giúp xóa bỏ định kiến giới truyền thống tại khu vực thôn bản. Người phụ nữ tự tin hơn trong các quyết định chi tiêu và đầu tư quan trọng. Tác động của chính sách không chỉ dừng lại ở con số tăng trưởng kinh tế thuần túy. Chương trình thúc đẩy bình đẳng giới thực chất từ cấp độ hộ gia đình ra ngoài xã hội. Quá trình trao quyền kinh tế cho phụ nữ diễn ra tự nhiên qua từng chu kỳ trả nợ. Vị thế của phụ nữ trong cộng đồng được nâng cao rõ rệt.
4.1. Nâng cao tiếng nói và quyền quyết định trong gia đình
Đóng góp tài chính trực tiếp giúp nâng cao tiếng nói của phụ nữ trong quản lý kinh tế hộ. Phụ nữ trực tiếp tham gia thảo luận về các kế hoạch chi tiêu lớn của gia đình. Quyền quyết định về đầu tư sản xuất, mua sắm tài sản và việc học hành của con cái được chia sẻ bình đẳng. Mối quan hệ vợ chồng trở nên bình đẳng, tôn trọng và gắn kết hơn. Bạo lực gia đình và xung đột tài chính có xu hướng suy giảm rõ rệt. Sự tự tin của người phụ nữ tăng lên khi làm chủ được dòng tiền cá nhân. Việc tham gia vay vốn là bước đệm giải phóng phụ nữ khỏi sự phụ thuộc kinh tế.
4.2. Gia tăng nhận thức pháp luật và vị thế xã hội của phụ nữ
Các buổi sinh hoạt đoàn thể giúp hội viên tiếp cận kiến thức pháp luật và chính sách mới. Phụ nữ hiểu rõ hơn về quyền sở hữu tài sản, quyền thừa kế và hợp đồng kinh tế. Khả năng giao tiếp xã hội và thương thuyết kinh doanh của người tham gia tiến bộ nhanh chóng. Nhiều phụ nữ tích cực tham gia các phong trào thi đua và hoạt động từ thiện tại địa phương. Một bộ phận hội viên vươn lên đảm nhận các vị trí quản lý cộng đồng cơ sở. Tỷ lệ tham gia các tổ chức chính trị - xã hội của phụ nữ nông thôn tăng đều qua các năm. Nhận thức xã hội được mở rộng tạo động lực phát triển toàn diện.
V. Giải pháp phát triển tài chính vi mô bền vững ĐBSCL
Phát triển tài chính vi mô là chiến lược lâu dài thúc đẩy kinh tế Tây Nam Bộ. Mở rộng quy mô tín dụng cần đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro giúp hạn chế tỷ lệ nợ xấu trong toàn hệ thống. Việc lồng ghép đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết. Chính quyền địa phương cần tạo môi trường pháp lý thông thoáng cho các tổ chức vi mô hoạt động. Ứng dụng công nghệ ngân hàng số giúp rút ngắn quy trình thu phát vốn tại vùng sâu vùng xa. Sự phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng và đoàn thể tạo sức mạnh tổng hợp. Toàn bộ giải pháp hướng đến mục tiêu giảm nghèo bền vững.
5.1. Hoàn thiện quy chế hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn
Tổ tiết kiệm và vay vốn là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và người dân nghèo. Cần chuẩn hóa quy trình sinh hoạt tổ theo hướng minh bạch và dân chủ. Ban quản lý tổ phải được tập huấn kỹ năng quản trị dòng tiền và ghi chép sổ sách kế toán. Việc duy trì gửi tiết kiệm định kỳ giúp hình thành thói quen tích lũy tài chính cho hội viên. Tổ chức kiểm tra chéo giữa các thành viên nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích. Biểu dương kịp thời các cá nhân làm ăn hiệu quả để nhân rộng mô hình kinh tế tốt. Nâng cao trách nhiệm giám sát cộng đồng bảo đảm an toàn nguồn vốn nhà nước.
5.2. Đa dạng hóa dịch vụ tài chính vi mô hỗ trợ giảm nghèo bền vững
Các tổ chức tài chính cần thiết kế sản phẩm tín dụng linh hoạt theo chu kỳ mùa vụ nông nghiệp. Cung cấp thêm các gói bảo hiểm vi mô để phòng ngừa rủi ro thiên tai và dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Đẩy mạnh chương trình cho vay học tập và cải thiện công trình vệ sinh nông thôn. Tích hợp thanh toán di động giúp giảm thiểu chi phí đi lại cho phụ nữ ở vùng sâu. Kết hợp chặt chẽ việc cấp vốn với các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác thích ứng biến đổi khí hậu. Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản ổn định cho các mô hình kinh doanh của phụ nữ. Hệ thống giải pháp đồng bộ mở đường cho công cuộc giảm nghèo bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (319 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ĐẶNG THỊ KIM PHƯỢNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 62340201 NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ĐẶNG THỊ KIM PHƯỢNG MÃ SỐ NCS: P1515002 ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 62340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS. PHAN ĐÌNH KHÔI TS. ĐẶNG THANH SƠN NĂM 2022 TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận án với tựa đề là “Ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại Đồng bằng sông Cửu Long”, do nghiên cứu sinh Đặng Thị Kim Phượng thực hiện theo sự hướng dẫn của PGS. Phan Đình Khôi và TS.
Luận án đã được báo cáo và được Hội đồng chấm luận án thông qua ngày. Luận án đã được chỉnh sửa theo góp ý và được Hội đồng đánh giá luận án xem lại Thư ký Ủy viên (Ký tên) (Ký tên). Ủy viên Phản biện 3 (Ký tên) (Ký tên). Phản biện 2 Phản biện 1 (Ký tên) (Ký tên).
Người hướng dẫn Chủ tịch hội đồng (Ký tên) (Ký tên). i LỜI CẢM TẠ Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với tên “Ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại Đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô, các Nhà khoa học, các bạn đồng môn; sự động viên của gia đình và cố gắng không ngừng của bản thân. Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc đến Thầy PGS. Phan Đình Khôi và TS.
Đặng Thanh Sơn đã rất tận tình hướng dẫn và trách nhiệm giúp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, học tập và hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế, cấp Lãnh đạo Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện; Quý Thầy Cô, các Nhà khoa học đã đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn đơn vị công tác, Quý đồng nghiệp, các bạn bè đã động viên khích lệ tôi suốt trong quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận án, nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp. Trân trọng cảm ơn! Cần Thơ, ngày .năm 2022 Tác giả luận án ii TÓM TẮT Nhiều năm qua, các chương trình tín dụng vi mô được triển khai đồng loạt ở Đồng bằng sông Cửu Long, với mục đích xã hội là giúp người dân thoát nghèo. Những khoản vay tuy nhỏ nhưng rất thuận tiện trong việc hoàn trả và bổ sung thêm vốn kinh doanh cho người vay vốn, đã góp một phần tăng thu nhập và giảm gánh nặng chi phí cuộc sống cho gia đình. Đây chính là đặc trưng cơ bản của tín dụng vi mô, vừa mang tính hỗ trợ phát triển kinh tế vừa mang ý nghĩa xã hội, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương và của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Thực tế cho thấy, hoạt động chương trình tín dụng vi mô đã góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế của quốc gia. Tuy nhiên, ở vùng nông thôn vẫn còn nhiều người nghèo. Đặc biệt, phụ nữ vẫn còn chịu nhiều thiệt thòi về kinh tế, điều này tác động rất lớn đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và thực hiện chiến lược bình đẳng giới của quốc gia. Nhiều nghiên cứu cũng cho rằng, tín dụng vi mô là điều kiện quan trọng để thoát khỏi nghèo đói và nâng cao mức sống.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại Đồng bằng Sông Cửu Long qua việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận, biến động thu nhập và trao quyền kinh tế cho phụ nữ tham gia chương trình tín dụng vi mô tại Đồng bằng sông Cửu Long. Cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng đều được sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm tác động của chương trình tín dụng vi mô: thông tin là bảng khảo sát định lượng với cỡ mẫu là 600 quan sát (phụ nữ độ tuổi từ: 21 - 60, trong đó: 417 phụ nữ tham gia và 183 phụ nữ không tham gia chương trình trong các chương trình tín dụng vi mô (Ngân hàng chính sách xã hội và Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế). Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được thu thập từ 7/13 tỉnh thành thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy Probit, phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) và ứng dụng Stata được áp dụng để đánh giá các tác động của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ và trao quyền kinh tế cho phụ nữ.
Kết quả cho thấy khả năng tiếp cận nguồn vay chương trình tín dụng vi mô chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: vốn xã hội, tần suất vốn xã hội, tài sản, tuổi, việc làm và qui mô hộ gia đình; Thêm vào đó, phụ nữ tham gia chương trình tín dụng vi mô có thu nhập hơn phụ nữ không tham gia chương trình tín dụng vi mô từ 4. Bên cạnh đó, tham gia chương trình tín dụng vi mô sẽ nhận được trao quyền kinh tế hơn với phụ nữ không tham gia chương trình ở khía cạnh quyền ra quyết định trong gia đình và nhận thức về pháp luật, hôn nhân bình đẳng. Ngoài ra, Nghiên cứu khẳng định nâng cao vốn xã hội và vốn văn hóa của phụ iii nữ đã góp phần iv nâng cao ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại Đồng bằng sông Cửu Long. Công trình này là một căn cứ có giá trị góp phần đánh giá ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ hiện nay tại Đồng bằng Sông Cửu Long.
Từ khóa: Tín dụng vi mô, Tiếp cận, Thu nhập, Trao quyền kinh tế, Bình đẳng giới, Đồng bằng sông Cửu Long v ABSTRACT Over the years, microcredit programs have been deployed simultaneously in the Mekong Delta, with the social purpose of helping people get out of poverty. Although, small loans, they are very convenient in repaying and supplementing business capital for borrowers, they have contributed to increasing income and reducing the burden of living expenses for the family. This is the characteristic of microcredit, both supporting economic development and bringing social meaning to the people, making an important contribution to the general socio-economic development of the locality and the Mekong River. In fact, microcredit program activities have contributed to poverty reduction and national economic development.
However, there are still many poor people in rural areas. In particular, women still suffer many economic disadvantages, which greatly affects the goals of poverty reduction, economic development and the implementation of the national gender equality strategy. Many studies also say that microcredit is an important condition for getting out of poverty and improving living standards. On that basis, this study was carried out to assess the influence of microcredit programs on economic performance of women in the Mekong Delta by identifying factors affecting their ability to perform well.
Accessibility, income volatility and economic empowerment for women participating in microcredit programs in the Mekong Delta. Both qualitative and quantitative research are used in empirical research on the impact of microcredit programs: the information is a quantitative survey with a sample size of 600 observations (women aged between 20 and 10): 21 - 60, in which: 417 women participate and 183 women do not participate in microcredit programs (Bank for Social Policy and Fund to support women in economic development). The data used for the study were collected from 7/13 provinces in the Mekong Delta. The study used Probit regression method, propensity score comparison method (PSM) and Stata application were applied to assessing the impacts of microcredit programs on women's economic performance and women's economic empowerment The results show that access to microcredit is influenced by factors: social capital, frequency of social capital, assets, age, employment and household size; In addition, women participating in microcredit programs have higher incomes n women who do not participate in the microcredit program from 4,620,000VND to 4,878,000VND/year.
In addition, participating in the microcredit program will receive more economic empowerment than women not participating in the program in terms of decision-making power in the family and awareness of the law and marriage equality. In addition, the study vi affirms that vii improving women's social and cultural capital has contributed to improving the influence of microcredit programs on women's economic performance in the Mekong Delta. This process is a valuable basis to contribute to the assessment of the impact of the microcredit program on the economic performance of women today in the Mekong Delta. Keywords: Microcredit, Accessibility, Income, Women’s Economic Empowerment, Gender Equality, Mekong Delta.
vii i MỤC LỤC Trang TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG.i LỜI CẢM TẠ.v LỜI CAM ĐOAN.vii DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG.xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xiii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN.1 Ý nghĩa khoa học của luận án.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Các khái niệm cơ bản.2 Khái quát ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ.3 Các lý thuyết có liên quan.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.1 Khả năng tiếp cận chương trình tín dụng vi mô.2 Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập.3 Tác động trao quyền cho phụ nữ trong tín dụng vi mô.4 Đánh giá các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan.5 Khoảng trống nghiên cứu. 44 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
45 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 Khung nghiên cứu.2 Mô hình nghiên cứu.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Phương pháp tiếp cận.2 Phương pháp thu thập số liệu.3 Phương pháp phân tích số liệu. 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 84 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.2 KẾT QUẢ ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.1 Các chương trình tín dụng vi mô trong nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Kim Phượng (2022). Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tin-dung-vi-mo-va-ket-qua-kinh-te-phu-nu-dbscl
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng tín dụng vi mô đến hoạt động kinh tế phụ nữ Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích tác động, hiệu quả và đề xuất giải pháp.
Luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" có 319 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tín dụng vi mô và kết quả kinh tế của phụ nữ ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.