Luận án Tiến sĩ: Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam 2011-2020

Luận án tiến sĩ kinh tế: phân tích sâu kinh tế vĩ mô, đề xuất giải pháp chính sách hiệu quả. Góp phần phát triển kinh tế bền vững. (139 ký tự)

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

278

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan Phát triển Nông nghiệp Quảng Nam Thực trạng Mục tiêu

Tài liệu tập trung phân tích sâu rộng quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2020. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về bối cảnh, thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất giải pháp chiến lược. Tỉnh Quảng Nam có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù. Các điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng và hướng đi của ngành nông nghiệp. Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi trước giai đoạn 2011, làm nền tảng cho việc hoạch định chính sách. Mục tiêu chính là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững. Điều này góp phần nâng cao đời sống nông dân, đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển nông nghiệp Quảng Nam cần khai thác tối đa lợi thế địa phương, đồng thời ứng phó hiệu quả với thách thức từ biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế. Các quan điểm phát triển nhấn mạnh tăng trưởng gắn liền với bảo vệ môi trường, phát triển nông thôn mới.

1.1. Bối cảnh và Điều kiện Phát triển Nông nghiệp Quảng Nam

Tỉnh Quảng Nam sở hữu những đặc điểm tự nhiên đa dạng. Các điều kiện này bao gồm đất đai, khí hậu, tài nguyên nước. Chúng tạo nên lợi thế cũng như thách thức cho ngành nông nghiệp. Địa hình từ đồng bằng ven biển đến vùng núi cao hình thành các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau. Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội cung cấp cái nhìn về nguồn nhân lực, trình độ sản xuất. Điều này cũng làm rõ hạ tầng nông nghiệp. Những yếu tố này là nền tảng đánh giá hiện trạng cơ cấu nông nghiệp Quảng Nam. Từ đó xác định tiềm năng, hạn chế trong phát triển nông nghiệp. Nghiên cứu cũng xem xét tác động của các chính sách vĩ mô đến nông nghiệp tỉnh. Bối cảnh này định hình các mục tiêu và giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2011-2020.

1.2. Định hướng Mục tiêu Phát triển Nông nghiệp giai đoạn 2011 2020

Mục tiêu chiến lược cho nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020 tập trung vào tăng trưởng bền vững. Các định hướng này bao gồm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Đồng thời, tăng cường hiệu quả kinh tế - xã hội. Phát triển bền vững nông nghiệp là kim chỉ nam. Mục tiêu này gắn liền với bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả. Định hướng ưu tiên phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực Quảng Nam. Điều này nhằm tạo ra giá trị gia tăng cao. Nông nghiệp Quảng Nam hướng tới giảm nghèo, cải thiện thu nhập và đời sống nông dân. Các mục tiêu cụ thể hóa cho từng tiểu ngành như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Chúng cũng được cụ thể hóa theo từng vùng sinh thái.

II.Tái cơ cấu Nông nghiệp Quảng Nam Chuyển dịch Chuyên môn hóa

Quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020 là trọng tâm. Nó hướng tới nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp được phân tích kỹ lưỡng. Điều này bao gồm thay đổi tỷ trọng giữa các ngành, cây trồng, vật nuôi. Mục tiêu là phát triển các mô hình sản xuất chuyên môn hóa và tập trung. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản đóng vai trò động lực. Nó thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, tăng giá trị nông sản. Việc khai thác hợp lý các vùng sinh thái nông nghiệp cũng là yếu tố then chốt. Điều này nhằm tối ưu hóa tiềm năng tự nhiên. Tái cơ cấu giúp hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn. Nó cũng tạo ra nông sản chủ lực Quảng Nam có khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.1. Chuyển dịch Cơ cấu Sản xuất Nông nghiệp Quảng Nam

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là yếu tố then chốt. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả. Phân tích thực trạng cho thấy sự thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Các cây lương thực giảm tỷ trọng, nhường chỗ cho cây công nghiệp, cây ăn quả. Ngành chăn nuôi và thủy sản tăng trưởng. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên nhờ các mô hình mới. Quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Nam chú trọng phát triển sản phẩm có lợi thế. Các giải pháp bao gồm quy hoạch vùng sản xuất, ứng dụng giống mới. Điều này nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng nông sản.

2.2. Phát triển Chuyên môn hóa Tập trung hóa Nông nghiệp

Phát triển chuyên môn hóa và tập trung hóa sản xuất là giải pháp chiến lược. Nó giúp hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Tỉnh ưu tiên phát triển các nông sản chủ lực Quảng Nam. Các sản phẩm này có tiềm năng thị trường lớn. Việc này giảm sản xuất manh mún, tăng cường liên kết chuỗi giá trị. Phát triển công nghiệp chế biến là động lực quan trọng. Nó thúc đẩy đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là bước đệm để tiến tới nông nghiệp công nghệ cao. Các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào chế biến được đề xuất.

2.3. Khai thác Vùng Sinh thái Nông nghiệp Quảng Nam

Tỉnh Quảng Nam có ba vùng sinh thái chính: đồng bằng, trung du và miền núi. Mỗi vùng có đặc điểm và lợi thế riêng. Khai thác tổng hợp, hợp lý các vùng sinh thái là giải pháp quan trọng. Điều này giúp tối ưu hóa sản xuất, bảo vệ môi trường. Vùng đồng bằng tập trung phát triển lúa chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản. Vùng trung du ưu tiên cây công nghiệp, chăn nuôi. Vùng miền núi phát triển lâm nghiệp, cây dược liệu. Việc này hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp. Nó cũng tạo ra sản phẩm đặc trưng cho từng vùng, tăng tính đa dạng.

III.Tăng cường Khoa học Chính sách hỗ trợ Nông nghiệp Quảng Nam

Nâng cao năng lực khoa học công nghệ và hoàn thiện chính sách là yếu tố then chốt. Các giải pháp thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp được đề xuất. Điều này bao gồm việc đưa giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất. Công nghệ canh tác tiên tiến giúp tăng năng suất, giảm chi phí. Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp là mục tiêu quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa sử dụng đất, nước. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất, liên kết kinh tế cũng được chú trọng. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được đổi mới, đồng bộ. Điều này tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và phát triển. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là định hướng lâu dài. Các chính sách khuyến khích cần rõ ràng, minh bạch.

3.1. Ứng dụng Khoa học Công nghệ Tăng cường Thâm canh

Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp là giải pháp đột phá. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Các tiến bộ kỹ thuật về giống, quy trình canh tác được chuyển giao cho nông dân. Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp là mục tiêu chiến lược. Nó giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nước. Nông nghiệp công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Việc này bao gồm nhà lưới, nhà kính, tưới tiết kiệm. Các chính sách hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ được tăng cường. Đào tạo, tập huấn cho nông dân là cần thiết. Nông dân cần nắm vững kỹ thuật mới, nâng cao năng lực sản xuất.

3.2. Hoàn thiện Tổ chức Sản xuất Liên kết kinh tế

Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất là yếu tố quan trọng. Các mô hình hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác được khuyến khích phát triển. Liên kết kinh tế trong nông nghiệp giúp hình thành chuỗi giá trị. Điều này tạo mối liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp được xây dựng. Việc này tạo ra một hệ sinh thái sản xuất bền vững. Các giải pháp thúc đẩy liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến được đề xuất. Điều này đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản. Nó cũng giảm thiểu rủi ro thị trường cho nông dân.

3.3. Đổi mới Cơ chế Chính sách Hỗ trợ Nông nghiệp Quảng Nam

Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được đổi mới, hoàn thiện. Điều này tạo động lực cho phát triển bền vững. Các chính sách về đất đai, tín dụng, thuế cần linh hoạt. Chúng cần phù hợp với đặc điểm của từng vùng. Chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao được ưu tiên. Việc này thu hút doanh nghiệp lớn. Các chính sách hỗ trợ nông dân về giống, vật tư, tập huấn được tăng cường. Cơ chế quản lý nhà nước trong nông nghiệp cần được cải cách. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả và minh bạch. Các chính sách phải tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.

IV.Đầu tư Hạ tầng Mở rộng Thị trường Nông sản Quảng Nam

Đầu tư vào kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là ưu tiên hàng đầu. Nó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn được nâng cấp, mở rộng. Việc này giúp giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng tiếp cận thị trường. Chương trình Nông thôn mới Quảng Nam đóng vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy xây dựng hạ tầng đồng bộ. Mở rộng thị trường tiêu thụ là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản. Phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực Quảng Nam được chú trọng. Việc này thông qua các chuỗi giá trị liên kết chặt chẽ. Đầu tư hạ tầng và mở rộng thị trường góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, cải thiện đời sống nông dân.

4.1. Đầu tư Kết cấu Hạ tầng Nông nghiệp Nông thôn

Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn cần được đầu tư đồng bộ. Hệ thống thủy lợi là ưu tiên số một. Nó đảm bảo nguồn nước tưới tiêu ổn định. Giao thông nông thôn được cải thiện, kết nối vùng sản xuất với thị trường. Điện lưới nông thôn được phủ sóng rộng khắp. Nó phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Các công trình phòng chống thiên tai được xây dựng. Điều này nhằm giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt, hạn hán. Chương trình Nông thôn mới Quảng Nam là động lực chính. Nó huy động nguồn lực xây dựng hạ tầng nông thôn hiện đại. Đầu tư hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển.

4.2. Mở rộng Thị trường và Phát triển Ngành hàng Nông sản Chủ lực

Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản là nhiệm vụ cấp bách. Nó đảm bảo đầu ra ổn định, bền vững. Các kênh phân phối nội địa và xuất khẩu được đẩy mạnh. Phát triển thương hiệu cho nông sản chủ lực Quảng Nam là yếu tố quan trọng. Điều này nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh. Các giải pháp xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ được tăng cường. Thông tin thị trường được cung cấp kịp thời cho nông dân. Việc này giúp họ điều chỉnh sản xuất. Các chuỗi giá trị liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ được xây dựng. Điều này giúp tối ưu hóa lợi nhuận, giảm rủi ro. Các ngành hàng chủ lực như hồ tiêu, cây ăn quả, tôm được ưu tiên.

V.Đánh giá Hiệu quả Bền vững Nông nghiệp Quảng Nam

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của nông nghiệp Quảng Nam là cần thiết. Nghiên cứu phân tích các kết quả đạt được. Điều này bao gồm tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất nông nghiệp. Tình hình thu nhập và đời sống nông dân cũng được xem xét. Những hạn chế, yếu kém trong quá trình phát triển cũng được chỉ ra. Nguyên nhân của các hạn chế này được phân tích kỹ lưỡng. Chúng bao gồm yếu tố tự nhiên, trình độ sản xuất, quản lý. Phát triển bền vững nông nghiệp là mục tiêu cuối cùng. Điều này đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn được rút ra. Chúng phục vụ cho định hướng phát triển trong tương lai.

5.1. Kết quả và Hiệu quả Kinh tế Xã hội Nông nghiệp

Kết quả phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn trước 2011 được tổng hợp. Giá trị sản xuất nông nghiệp có những tăng trưởng đáng kể. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tích cực. Thu nhập và đời sống nông dân được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Năng suất một số cây trồng, vật nuôi chưa cao. Sản xuất còn manh mún, chưa chuyên nghiệp. Hiệu quả kinh tế chưa đạt kỳ vọng ở một số lĩnh vực. Các nguyên nhân chính bao gồm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Công tác quản lý, điều hành còn một số bất cập.

5.2. Phát triển Bền vững Nông nghiệp và Đời sống Nông dân

Phát triển bền vững nông nghiệp là mục tiêu xuyên suốt. Điều này đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp hướng tới sử dụng tài nguyên hiệu quả. Nó giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nâng cao thu nhập và đời sống nông dân là trọng tâm. Các chính sách an sinh xã hội, giáo dục, y tế được cải thiện. Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Điều này tạo ra diện mạo mới cho vùng nông thôn. Sự hài hòa giữa phát triển và bảo tồn là chìa khóa. Điều này giúp đảm bảo tương lai bền vững cho thế hệ mai sau.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ kinh tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (278 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

B GIÁO D C VÀ ÀO T O I H C À N NG OÀN TRANH PHÁT TRI N NÔNG NGHI P T NH QU NG NAM GIAI O N 2011-2020 LU N ÁN TI N S KINH T à N ng - 2012 B GIÁO D C VÀ ÀO T O I H C À N NG OÀN TRANH PHÁT TRI N NÔNG NGHI P T NH QU NG NAM GIAI O N 2011-2020 Chuyên ngành: Kinh t nông nghi p Mã s : 62.01 LU N ÁN TI N S KINH T Ng i h ng d n: 1. PGS TS VÕ XUÂN TI N 2. PGS TS LÊ TH GI I à N ng – 2012 L I CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi, và có k th a các công trình nghiên c u tr c có liên quan đ n đ tài. Các s li u, k t qu nghiên c u trong lu n án là trung th c và ch a t ng đ c ai công b trong b t k công trình nào khác.

à N ng, ngày 07 tháng 03 n m 2012 Tác gi lu n án OÀN TRANH 1 M CL C CH NG 1: NH NG V N LÝ LU N V PHÁT TRI N NÔNG NGHI P 24 1. NÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N NÔNG NGHI P 24 1. Nông nghi p và đ c đi m c a s n xu t nông nghi p 24 1. Vai trò, v trí c a nông nghi p đ i v i s phát tri n kinh t - xã h i 29 1.

Quan ni m v phát tri n nông nghi p 31 1. N I DUNG C A PHÁT TRI N NÔNG NGHI P 43 1. Chuy n d ch c c u s n xu t trong nông nghi p theo h ng h p lý và hi n đ i 43 1. Khai thác h p lý các vùng sinh thái nông nghi p 45 1.

Phát tri n chuyên môn hóa và t p trung hóa s n xu t nông nghi p 47 1. Phát tri n t ch c s n xu t và liên k t kinh t trong nông nghi p 49 1. Phát tri n n n nông nghi p có trình đ thâm canh cao 53 1. Xây d ng k t c u h t ng ph c v s n xu t nông nghi p đ ng b và hi n đ i 55 1.

NH NG NHÂN T NH H NG N PHÁT TRI N NÔNG NGHI P58 1. Nh ng nhân t t nhiên 58 1. Nh ng nhân t kinh t 59 1. Nh ng nhân t xã h i và th ch 61 1.

KINH NGHI M C A M T S N C, VÙNG LÃNH TH , A PH NG I V I PHÁT TRI N NÔNG NGHI P 66 1. Kinh nghi m c a qu c t 66 1. Kinh nghi m trong n c 75 1. Nh ng bài h c kinh nghi m đ c rút ra 82 2 CH NG 2: TH C TR NG PHÁT TRI N NÔNG NGHI P C A T NH QU NG NAM 85 2.

NH NG I U KI N T NHIÊN, KINH T -XÃ H I C A T NH QU NG NAM CÓ NH H NG N PHÁT TRI N NÔNG NGHI P 85 2. TH C TR NG PHÁT TRI N NÔNG NGHI P C A T NH QU NG NAM 94 2. Th c tr ng chuy n d ch c c u s n xu t nông nghi p 94 2. Tình hình qui ho ch và khai thác các vùng sinh thái nông nghi p 105 2.

Th c tr ng v chuyên môn hóa và t p trung hóa trong nông nghi p 108 2. T ch c s n xu t và liên k t kinh t trong nông nghi p th i gian qua 116 2. Tình hình thâm canh trong s n xu t nông nghi p 122 2. Th c tr ng phát tri n k t c u h t ng ph c v nông nghi p 127 2.

K t qu và hi u qu kinh t - xã h i c a nông nghi p t nh Qu ng Nam th i gian qua 130 2. NGUYÊN NHÂN C A NH NG H N CH , Y U KÉM TRONG PHÁT TRI N NÔNG NGHI P T NH QU NG NAM TH I GIAN QUA 138 2. Nh ng nguyên nhân do đi u ki n t nhiên 138 2. Nh ng nguyên nhân do trình đ phát tri n và s d ng các ngu n l c trong s n xu t nông nghi p 141 2.

Nh ng nguyên nhân do công tác qu n lý trong nông nghi p 145 2. K T QU PHÂN TÍCH ÁNH GIÁ TH C TR NG 153 CH NG 3: CÁC GI I PHÁP CH Y U PHÁT TRI N NÔNG NGHI P T NH QU NG NAM GIAI O N 2011-2020 157 3. NH NG C N C XU T CÁC GI I PHÁP PHÁT TRI N NÔNG NGHI P T NH QU NG NAM GIAI O N 2011-2020 157 3 3. Tác đ ng c a h i nh p kinh t qu c t đ i v i nông nghi p 157 3.

Quan đi m phát tri n nông nghi p t nh Qu ng Nam nh ng n m đ n 159 3. nh h ng chi n l c và m c tiêu phát tri n nông nghi p c a t nh Qu ng Nam giai đo n 2011-2020 163 3. CÁC GI I PHÁP CH Y U PHÁT TRI N NÔNG NGHI P T NH QU NG NAM GIAI O N 2011-2020 171 3. Gi i pháp v chuy n d ch c c u s n xu t nông nghi p 172 3.

Khai thác t ng h p các vùng sinh thái nông nghi p 179 3. Phát tri n công nghi p ch bi n làm đ ng l c thúc đ y chuyên môn hóa, t p trung hóa 184 3. Hoàn thi n các hình th c t ch c s n xu t trong nông nghi p 189 3. T ng c ng thâm canh trong nông nghi p 194 3.

M r ng th tr ng và phát tri n các ngành hàng nông s n 202 3. u t k t c u h t ng nông nghi p, nông thôn đ ng b và hi n đ i 209 3. i m i c ch , chính sách trong phát tri n nông nghi p 212 K T LU N 223 DANH M C CÔNG TRÌNH C A TÁC GI Ã CÔNG B LIÊN QUAN N LU N ÁN 226 TÀI LI U THAM KH O 228 CÁC PH L C 229 4 CÁC B NG B ng 1.1: Các đ c đi m c a cung và c u nông s n 38 B ng 1.2: L i th so sánh d a vào chi phí so sánh c a hai qu c gia 40 B ng 2.1: Hi n tr ng s d ng đ t t nh Qu ng Nam 88 B ng 2.2: C c u các ngành kinh t và c c u giá tr s n xu t c a các ti u ngành nông nghi p t nh Qu ng Nam giai đo n 1996-2010 96 B ng 2.3: C c u (%) cây tr ng t i t nh Qu ng Nam 97 B ng 2.4: C c u cây l ng th c t i Qu ng Nam theo di n tích gieo tr ng 98 B ng 2.5: C c u cây công nghi p hàng n m theo di n tích gieo tr ng 98 B ng 2.6: C c u cây công nghi p dài ngày theo di n tích gieo tr ng 99 B ng 2.7: Giá tr s n xu t và c c u ngành ch n nuôi t nh Qu ng Nam giai đo n 2000-2010 100 B ng 2.8: àn gia súc, gia c m và các s n ph m ngành ch n nuôi t i Qu ng Nam 2004-2010 101 B ng 2. 9: C c u ngành khai thác và nuôi tr ng th y s n 102 B ng 2.10: S n l ng và di n tích nuôi tr ng th y s n 103 B ng 2.11: Tình hình giá tr s n xu t ngành lâm nghi p giai đo n 2000-2010 104 B ng 2.12: Các cây tr ng chuyên canh ch y u Qu ng Nam 110 B ng 2.13: S n l ng và t su t hàng hóa m t s cây tr ng, v t nuôi ch y u t i Qu ng Nam 113 B ng 2.14: So sánh qui mô s n xu t c a nông h và trang tr i t i Qu ng Nam 117 B ng 2.15: So sánh tình hình máy móc, thi t b trong nông nghi p c a Qu ng Nam v i các đ a ph ng và c n c 123 B ng 2.16: K thu t thâm canh lúa theo h ng 3 gi m, 3 t ng 124 B ng 2.17: N ng su t cây tr ng và nuôi tr ng th y s n giai đo n 1997-2010 125 B ng 2.18: C c u chi phí lúa đông xuân 126 5 B ng 2.19: Các ch tiêu t ng tr ng GDP c a Qu ng Nam giai đo n 1997- 2010 130 B ng 2.20: Các nông, th y s n ch y u c a Qu ng Nam giai đo n 2000- 2010 131 B ng 2.21: Các ngành hàng nông lâm th y s n xu t kh u ch y u c a Qu ng Nam giai đo n 2001-2010 ( n v tính: 1000 USD) 133 B ng 2.22: Chi phí, giá bán và l i nhu n c a 1 kg thóc t i các vùng trong c n c 136 B ng 2.23: T l thi t h i c a ngành nông nghi p, th y l i và giao thông nông thôn do l l t qua các n m 139 B ng 2.24: T tr ng đóng góp c a lao đ ng, v n và TFP vào t ng tr ng c a nông nghi p Qu ng Nam và c n c giai đo n 1997-2010 141 B ng 2.25: ánh giá vi c th c hi n các chính sách nông nghi p, nông thôn t i Qu ng Nam 150 B ng 3.

1: S n l ng và n ng l c ngành th y s n Qu ng Nam so v i các t nh mi n Trung và bình quân c n c n m 2010 161 B ng 3.2: D ki n cân đ i cung c u thóc g o c a Vi t Nam đ n n m 2020 164 B ng 3.3: Các ch tiêu kinh t và phát tri n ch y u c a t nh Qu ng Nam giai đo n 2011-2020 169 B ng 3.4: Các tiêu chí c b n xây d ng nông thôn m i đ n n m 2020 c a Qu ng Nam 170 B ng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế: phân tích sâu kinh tế vĩ mô, đề xuất giải pháp chính sách hiệu quả. Góp phần phát triển kinh tế bền vững. (139 ký tự)

Luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp Quảng Nam giai đoạn 2011-2020" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter