Luận án: Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh NHTM Việt Nam

"Luận án tiến sĩ: phân tích tác động chính sách tiền tệ, khám phá năng lực ngân hàng thương mại Việt Nam."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý thuyết truyền dẫn chính sách tiền tệ tín dụng
Số trang:
177 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý thuyết truyền dẫn chính sách tiền tệ tín dụng

Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ phản ánh quá trình lan tỏa từ các quyết định của Ngân hàng Nhà nước đến nền kinh tế thực. Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian huyết mạch. Kênh tín dụng bao gồm kênh cho vay ngân hàng và kênh bảng cân đối kế toán. Khi cơ quan điều hành thay đổi lãi suất tái cấp vốn hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc, dòng vốn cho vay sẽ biến động trực tiếp. Nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn vốn ngân hàng. Do đó, kênh tín dụng giữ vị trí cốt lõi trong việc truyền tải các cú sốc tiền tệ đến khu vực sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.

1.1. Khái niệm và cơ chế hoạt động của kênh tín dụng

Kênh tín dụng mô tả sự tác động từ công cụ tiền tệ đến quy mô cho vay của hệ thống ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh lãi suất hoặc cung tiền. Sự thay đổi này làm biến động chi phí huy động vốn và lượng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng. Các ngân hàng thương mại buộc phải điều chỉnh khối lượng và điều kiện cấp tín dụng đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp phụ thuộc vốn vay sẽ thay đổi kế hoạch đầu tư và mở rộng sản xuất. Từ đó, tổng cầu và sản lượng của nền kinh tế thay đổi theo định hướng điều hành vĩ mô.

1.2. Vai trò trung gian tài chính của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa người gửi tiền và người vay vốn. Khả năng cung ứng tín dụng quyết định mức độ thanh khoản của toàn thị trường. Trong bối cảnh thị trường trái phiếu doanh nghiệp còn non trẻ, khu vực kinh doanh dựa chủ yếu vào vốn vay ngân hàng. Khi chính sách tiền tệ thắt chặt, ngân hàng cắt giảm hạn mức cho vay để phòng ngừa rủi ro nợ xấu. Ngược lại, chính sách nới lỏng thúc đẩy tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ. Sự linh hoạt trong chính sách tín dụng của các ngân hàng quyết định độ trễ và biên độ tác động của chính sách tiền tệ.

II. Đo lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

Năng lực cạnh tranh phản ánh sức mạnh thị trường và hiệu quả vận hành của từng ngân hàng thương mại. Cấu trúc thị trường ngân hàng tác động trực tiếp đến khả năng định giá lãi suất và cung ứng tín dụng. Mức độ cạnh tranh càng cao thì hiệu quả phân bổ nguồn vốn càng tối ưu. Để lượng hóa năng lực này, các nghiên cứu kinh tế sử dụng các chỉ số phi cấu trúc hiện đại. Các phương pháp phổ biến bao gồm chỉ số Lerner biên lợi nhuận và chỉ số Boone dựa trên hiệu quả chi phí. Việc đo lường chính xác giúp đánh giá phản ứng của ngân hàng trước các quyết định chính sách từ Ngân hàng Nhà nước.

2.1. Phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh bằng chỉ số Lerner

Chỉ số Lerner đo lường mức độ độc quyền thông qua chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và chi phí biên. Giá trị Lerner càng cao thể hiện sức mạnh thị trường của ngân hàng càng lớn. Ngân hàng có chỉ số Lerner cao sở hữu biên lợi nhuận dày và khả năng kiểm soát lãi suất tốt hơn. Khi chính sách tiền tệ thay đổi, nhóm ngân hàng này có thể giảm bớt mức độ chuyển giao chi phí lãi suất sang khách hàng. Ngược lại, ngân hàng có chỉ số Lerner thấp phải nhanh chóng điều chỉnh lãi suất cho vay để bảo toàn thanh khoản và bù đắp chi phí huy động.

2.2. Phương pháp đánh giá cạnh tranh theo mô hình Boone

Chỉ số Boone đo lường mức độ nhạy cảm của lợi nhuận hoặc thị phần trước sự thay đổi chi phí biên. Nguyên lý Boone chỉ ra rằng ngân hàng có hiệu quả chi phí cao hơn sẽ giành thêm nhiều thị phần. Giá trị Boone mang dấu âm càng lớn phản ánh môi trường cạnh tranh càng gay gắt. Ngân hàng có năng lực cạnh tranh vượt trội luôn tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát nợ xấu tốt. Trong giai đoạn tiền tệ thắt chặt, các ngân hàng hiệu quả cao vẫn duy trì được dòng vốn cho vay ổn định ra nền kinh tế.

III. Mô hình nghiên cứu kênh tín dụng ngân hàng Việt Nam

Đánh giá tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ đòi hỏi sự kết hợp giữa phân tích vĩ mô và vi mô. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các chỉ tiêu vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê và báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng chuỗi thời gian kết hợp dữ liệu bảng để phân tích toàn diện hai cấp độ. Phương pháp định lượng hiện đại giúp khắc phục hiện tượng nội sinh và kiểm định tính vững của mô hình. Kết quả ước lượng phản ánh chân thực mối quan hệ giữa biến số chính sách, năng lực cạnh tranh và tăng trưởng tín dụng.

3.1. Ứng dụng mô hình VECM trong phân tích dữ liệu vĩ mô

Mô hình VECM (Vector Error Correction Model) phân tích mối quan hệ đồng tích hợp giữa các biến chuỗi thời gian vĩ mô. Các biến số đầu vào bao gồm cung tiền M2, lãi suất tái cấp vốn, dư nợ tín dụng toàn hệ thống, CPI và GDP. Mô hình cho phép kiểm tra mối liên hệ dài hạn và các phản ứng ngắn hạn khi có cú sốc chính sách tiền tệ. Hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Functions) chỉ ra thời gian trễ và mức độ lan tỏa của chính sách. Kiểm định nhân quả Granger xác định chiều tác động giữa lãi suất điều hành và tăng trưởng tín dụng.

3.2. Ước lượng hồi quy dữ liệu bảng bằng phương pháp DGMM

Phương pháp ước lượng sai phân DGMM (Difference Generalized Method of Moments) xử lý dữ liệu bảng động cấp ngân hàng. Mô hình kiểm soát tính nội sinh tiềm ẩn giữa năng lực cạnh tranh, quy mô tài sản và quyết định cấp tín dụng. DGMM sử dụng các biến trễ của biến nội sinh làm biến công cụ phù hợp. Các kiểm định Arellano-Bond và kiểm định Hansen/Sargan bảo đảm độ tin cậy và không xảy ra hiện tượng tự tương quan bậc hai. Phương pháp này tách bạch rõ tác động tương tác giữa năng lực cạnh tranh và mức độ phản ứng tín dụng của từng ngân hàng.

IV. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng

Kết quả thực nghiệm khẳng định kênh tín dụng đóng vai trò truyền dẫn chủ đạo của chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Các cú sốc từ lãi suất tái cấp vốn tạo ra tác động đảo chiều rõ nét lên tổng dư nợ cho vay toàn nền kinh tế. Độ trễ tác động thường kéo dài từ hai đến bốn quý trước khi lan tỏa hoàn toàn đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Đặc biệt, mức độ phản ứng tín dụng không đồng nhất giữa các nhóm ngân hàng thương mại. Sức mạnh thị trường và năng lực cạnh tranh tạo ra sự phân hóa sâu sắc trong tốc độ truyền dẫn chính sách.

4.1. Mức độ phản ứng của tổng dư nợ trước cú sốc lãi suất

Lãi suất điều hành tăng làm giảm trực tiếp tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống. Ngân hàng thương mại chịu áp lực tăng chi phí vốn huy động, buộc phải nâng lãi suất cho vay. Doanh nghiệp đối mặt với chi phí tài chính cao sẽ chủ động thu hẹp nhu cầu vay mới. Đồng thời, tiêu chuẩn xét duyệt tín dụng bị thắt chặt để hạn chế rủi ro nợ xấu. Sau thời gian trễ ban đầu, quy mô tín dụng sụt giảm rõ rệt. Kết quả này chứng minh kênh tín dụng vận hành hiệu quả và có ý nghĩa thống kê cao tại thị trường Việt Nam.

4.2. Ảnh hưởng phân hóa từ năng lực cạnh tranh của các ngân hàng

Ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao thể hiện khả năng chống chịu tốt hơn trước các cú sốc tiền tệ thắt chặt. Nhờ nguồn vốn dồi dào và tệp khách hàng trung thành, nhóm ngân hàng này duy trì đà tăng trưởng tín dụng ổn định. Ngược lại, các ngân hàng thương mại nhỏ với chỉ số cạnh tranh thấp phải cắt giảm mạnh hạn mức cho vay. Mức độ cạnh tranh toàn hệ thống càng cao thì tốc độ lan tỏa của lãi suất điều hành càng nhanh chóng. Sức mạnh thị trường đóng vai trò như bộ đệm giảm xóc làm suy yếu một phần tác động của chính sách tiền tệ.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tiền tệ tín dụng

Nâng cao hiệu quả truyền dẫn qua kênh tín dụng là mục tiêu trọng tâm trong điều hành kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp nhịp nhàng giữa công cụ lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở và hạn mức tín dụng. Song song đó, việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò nền tảng. Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp giảm chi phí trung gian và tối ưu hóa việc phân bổ vốn. Các ngân hàng cần chủ động nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro và ứng dụng công nghệ để nâng cao vị thế cạnh tranh bền vững.

5.1. Hoàn thiện công cụ điều hành của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước cần từng bước chuyển dịch từ điều hành theo hạn mức tín dụng sang điều hành theo lãi suất thị trường. Minh bạch hóa lộ trình điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu giúp định hình kỳ vọng thị trường. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh nghiệp vụ thị trường mở nhằm điều tiết thanh khoản linh hoạt. Giám sát chặt chẽ tỷ lệ an toàn vốn và chất lượng tài sản theo chuẩn mực Basel II và Basel III. Sự phối hợp đồng bộ này giúp thông điệp chính sách tiền tệ lan tỏa nhanh chóng và hạn chế biến động tiêu cực trên thị trường tín dụng.

5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị rủi ro ngân hàng

Các ngân hàng thương mại cần đa dạng hóa nguồn thu, giảm bớt sự phụ thuộc vào thu nhập lãi thuần. Đầu tư mạnh mẽ vào chuyển đổi số giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chỉ số Boone. Bên cạnh đó, việc củng cố bộ đệm vốn chủ sở hữu tăng cường khả năng hấp thụ rủi ro khi thị trường biến động. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng giúp kiểm soát nợ xấu và bảo toàn nguồn vốn lưu động. Một hệ thống ngân hàng vững mạnh sẽ bảo đảm dòng vốn luân chuyển thông suốt đến các khu vực kinh tế trọng điểm.

Mục lục chi tiết luận án

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
1.2.2. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM
1.3. Khe hở nghiên cứu
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
1.5. Câu hỏi nghiên cứu
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.7. Dữ liệu nghiên cứu
1.8. Phương pháp nghiên cứu
1.9. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
1.10. Quy trình nghiên cứu
1.11. Kết cấu của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM
2.1. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ
2.1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ
2.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
2.1.3. Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ
2.1.3.1. Kênh giá cả tài sản
2.1.3.2. Kênh tỷ giá
2.1.4. Các công cụ điều hành CSTT
2.2. Lý thuyết năng lực cạnh tranh của các NHTM
2.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
2.2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh
2.2.2.1. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner
2.2.2.2. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Boone
2.3. Tác động của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
3.2. Dữ liệu nghiên cứu
3.3. Phương pháp ước lượng
3.3.1. Giới thiệu về mô hình VECM (Vector Error Correction Model)
3.4. Các kiểm định và ước lượng
3.4.1. Giới thiệu về phương pháp ước lượng DGMM (Difference Generalized Method of Moments)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM VIỆT NAM
4.1. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam
4.1.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu mô hình (7)
4.1.2. Kiểm định nghiệm đơn vị
4.1.3. Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình
4.1.4. Kiểm định đồng tích hợp
4.1.5. Kết quả ước lượng mô hình VECM
4.1.6. Kiểm định nhân quả Granger
4.1.7. Thực trạng năng lực cạnh tranh của của NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone
4.1.8. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone
4.1.9. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ bằng công cụ lãi suất tái chiết khấu qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM Việt Nam
4.2. Tác động truyền dẫn tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam
4.3. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Hàm ý điều hành chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh
5.1.1. Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của NHNN trong điều kiện cạnh tranh
5.1.2. Hoàn thiện công cụ chính sách tiền tệ
5.1.3. Kiểm soát hiệu quả vấn đề nguồn vốn chủ sở hữu và quy mô hoạt động của hệ thống NHTM
5.1.4. Tạo hành lang phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều giữa các NHTM
5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
PHỤ LỤC 2: MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN
PHỤ LỤC 3: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÔNG CỤ LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH-LERNER
PHỤ LỤC 4: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÔNG CỤ LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH-BOONE
PHỤ LỤC 5: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA M2 DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH-LERNER
PHỤ LỤC 6: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA M2 DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH-BOONE
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ LỰA CHỌN ĐỘ TRỄ THÍCH HỢP CHO MÔ HÌNH VECM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAG ORDER SELECTION CRITERIA
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH QUAN HỆ ĐỒNG TÍCH HỢP
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VECM
PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ HÀ AN TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ HÀ AN TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Diệu Anh TS Lê Thị Hiệp Thương TP.

HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Phạm Thị Hà An; MSHV: Sinh ngày: 05/12/1989 tại: Nghệ An Quê quán: P Lê Lợi, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An Hiện đang công tác tại: trường Đại học Văn Lang Là nghiên cứu sinh khóa 21 của trường Đại học Ngân hàng TP HCM Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 9.01 Đề tài nghiên cứu: Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các NHTM tại Việt Nam Dưới đây, tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Diệu Anh và TS Lê Thị Hiệp Thương 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

HCM ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Hà An LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Diệu Anh và TS Lê Thi Hiệp Thương đã hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này. Những nhận xét và đánh giá của các cô, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này. Các cô luôn động viên, giúp đỡ những lúc tôi cảm thấy khó khăn nhất và giúp tôi vượt qua mọi trở ngại. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong hội đồng các cấp.

Qúy thầy, cô đã giúp tôi định hướng, sửa chữa về đề tài nghiên cứu của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng trường Đại học Ngân hàng TPHCM, các Thầy Cô đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án của mình. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể giảng viên Khoa Tài chính – Kế toán trường đại học Văn Lang, nơi tôi đang công tác, những đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh Phạm Thị Hà An MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Lý do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng. Nghiên cứu tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM.

Khe hở nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.

Kết cấu của luận án. 29 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ. Khái niệm chính sách tiền tệ.

Mục tiêu của chính sách tiền tệ. Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ. Kênh giá cả tài sản. Kênh tỷ giá.

Các công cụ điều hành CSTT. Lý thuyết năng lực cạnh tranh của các NHTM. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Đo lường năng lực cạnh tranh.

Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner. Đo lường năng lực cạnh tranh theo phương pháp Boone. Tác động của chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM. 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

66 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp ước lượng.

Giới thiệu về mô hình VECM (Vector Error Correction Model). 79 Các kiểm định và ước lượng. Giới thiệu về phương pháp ước lượng DGMM (Difference Generalized Method of Moments). 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NHTM VIỆT NAM. Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu mô hình (7) .2 Kiểm định nghiệm đơn vị. Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình.

Kiểm định đồng tích hợp. Kết quả ước lượng mô hình VECM.6 Kiểm định nhân quả Granger .2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của của NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone .3 Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh theo phương pháp Lerner và phương pháp Boone .1 Tác động truyền dẫn chính sách tiền tệ bằng công cụ lãi suất tái chiết khấu qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tại các NHTM Việt Nam 115 4.2 Tác động truyền dẫn tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính .122 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

Hàm ý điều hành chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các NHTM Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh .1 Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của NHNN trong điều kiện cạnh tranh.2 Hoàn thiện công cụ chính sách tiền tệ.3 Kiểm soát hiệu quả vấn đề nguồn vốn chủ sở hữu và quy mô hoạt động của hệ thống NHTM .4 Tạo hành lang phát triển năng lực cạnh tranh đồng đều giữa các NHTM. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.133 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.136 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ PHỤ LỤC 2: MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN PHỤ LỤC 3: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÔNG CỤ LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH-LERNER PHỤ LỤC 4: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÔNG CỤ LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH-BOONE PHỤ LỤC 5: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA M2 DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH- LERNER PHỤ LỤC 6: TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA M2 DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH- BOONE PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ LỰA CHỌN ĐỘ TRỄ THÍCH HỢP CHO MÔ HÌNH VECM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAG ORDER SELECTION CRITERIA PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH QUAN HỆ ĐỒNG TÍCH HỢP PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VECM PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSTT Chính sách tiền tệ NHTW Ngân hàng trung ương TCTD Tổ chức tín dụng NHTM Ngân hàng thương mại VN Việt Nam NHNN Ngân hàng nhà nước TMCP Thương mại cổ phần BCTC Báo cáo tài chính VECM Vector error correction model VAR Vector Autoregressive Models DGMM Difference Generalized Method of Moments DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 2.1: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ .1: Tóm tắt mô tả các biến nghiên cứu .1: Mô tả các biến trong mô hình (7) .2: Mô tả các biến trong mô hình (8) .1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát .2 Kiểm định tính dừng các biến theo tiêu chuẩn ADF .3 Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình.4 Kết quả kiểm định quan hệ đồng tích hợp .5 Kết quả ước lượng mô hình VECM .6 Kết quả kiểm định Granger .1: Biến động chỉ số LERNER biểu hiện năng lực cạnh tranh bình quân các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 .7: Năng lực cạnh tranh bình quân các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 .9: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .10: Ma trận hệ số tương quan .114 1 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Luận án nghiên cứu tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của các NHTM tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu thực hiện các nội dung sau: Đầu tiên, nghiên cứu trình bày các lý thuyết về CSTT và tác động truyền dẫn CSTT, lý thuyết đánh giá và đo lường năng lực cạnh tranh tại các NHTM. Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trước, luận án làm rõ lý thuyết tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng dưới ảnh hưởng năng lực cạnh tranh ngân hàng cũng như các yếu tố quyết định khác tại các NHTM.

Tiếp theo, nghiên cứu kiểm tra tác động truyền dẫn CSTT qua kênh tín dụng ở Việt Nam dựa trên mô hình nghiên cứu của Sun, Ford, & Dickinson (2010). Để ước lượng hệ mô hình này, tác giả sử dụng phương pháp VECM với các dữ liệu thứ cấp được lấy từ các nguồn tin cậy bao gồm chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam, tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế, tiền gửi của khách hàng, chỉ số sản xuất công nghiệp Việt Nam, tốc độ tăng trưởng cung tiền M2, lãi suất tái chiết khấu, chỉ số VN Index từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả trong ngắn hạn và dài hạn, lãi suất tái chiết khấu đều có tác động ngược chiều đến tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế. Như vậy, khi NHNN thực hiện CSTT mở rộng thông qua công công cụ lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ làm gia tăng tín dụng của nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Hà An (2020). Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tac-dong-truyen-dan-chinh-sach-tien-te-qua-kenh-tin-dung-duoi-anh-huong-nang-luc-canh-tranh-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-tai-viet-nam-luan-an-tien-si-tai-chinh-ngan-hang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ: phân tích tác động chính sách tiền tệ, khám phá năng lực ngân hàng thương mại Việt Nam."

Luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter