Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH tại Việt Nam

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện chính sách quản lý vốn của nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở việt nam. Tải miễn phí tại TaiLie

Chuyên ngành

Kinh tế học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chính sách Quản lý Vốn Nhà nước DNNN sau CPH ở VN

Tài liệu này tập trung vào việc hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa (CPH) ở Việt Nam. Cổ phần hóa là một quá trình cải cách quan trọng, đã thay đổi cấu trúc sở hữu nhiều DNNN. Việc chuyển đổi này tạo ra yêu cầu mới về quản lý vốn nhà nước, nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho nhà nước. Chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH bao gồm nhiều khía cạnh. Chúng gồm quy định về đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước, các nguyên tắc đầu tư, cơ chế phân phối lợi nhuận và việc sử dụng cổ tức. Mục tiêu trọng tâm là bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý vốn nhà nước là cấp thiết để thích ứng với bối cảnh mới.

1.1. Khái niệm và Mục tiêu của CPH DNNN

Cổ phần hóa là hình thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Mục tiêu chính là huy động vốn, tăng cường năng lực cạnh tranh. Quá trình này cũng góp phần tái cơ cấu DNNN, giảm gánh nặng ngân sách. CPH hướng đến cải thiện quản trị công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Nội dung chính sách quản lý vốn nhà nước sau CPH

Chính sách bao gồm các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà nước với tư cách là cổ đông. Việc này bao gồm cử người đại diện vốn, giám sát hoạt động. Chính sách cũng quy định về việc đầu tư bổ sung hoặc thoái vốn nhà nước. Các vấn đề về phân phối lợi nhuận, sử dụng cổ tức cũng là một phần quan trọng. Mục đích là tối ưu hóa giá trị vốn nhà nước.

1.3. Vấn đề đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước

Đây là một trong những vấn đề cốt lõi. Việc xác định rõ cơ quan, cá nhân đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước là cần thiết. Người đại diện phải có đủ năng lực, thẩm quyền. Vai trò này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản trị công ty và bảo toàn vốn nhà nước.

II. Thực trạng Quản lý Vốn Nhà nước DNNN CPH hiện nay

Chương này đánh giá thực trạng chính sách quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sau cổ phần hóa tại Việt Nam từ năm 1992 đến nay. Quá trình CPH DNNN đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Nó góp phần quan trọng vào tái cơ cấu DNNN và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhiều tồn tại và vướng mắc vẫn còn đó. Việc quản lý vốn nhà nước chưa thực sự hiệu quả như mong đợi. Đặc biệt, cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước còn chồng chéo, thiếu rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Năng lực quản trị công ty tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Minh bạch và trách nhiệm giải trình chưa được đảm bảo đầy đủ.

2.1. Quá trình và Kết quả CPH DNNN tại Việt Nam

CPH đã trải qua nhiều giai đoạn với các quy định khác nhau. Số lượng doanh nghiệp được cổ phần hóa tăng lên đáng kể. Điều này đã giúp huy động nguồn lực xã hội, cải thiện năng lực cạnh tranh. Nhiều DNNN đã chuyển đổi thành công, hoạt động hiệu quả hơn.

2.2. Những tồn tại vướng mắc trong quản lý vốn nhà nước

Các vấn đề chính bao gồm việc xác định giá trị doanh nghiệp chưa sát. Quá trình thoái vốn nhà nước còn chậm. Đặc biệt, cơ chế kiểm soát, giám sát người đại diện vốn nhà nước chưa chặt chẽ. Điều này dẫn đến tình trạng thất thoát tài sản, giảm hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.

2.3. Ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn nhà nước

Các tồn tại đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Việc này làm giảm khả năng bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Thiếu minh bạch và trách nhiệm giải trình gây ra rủi ro cho tài sản nhà nước. Mục tiêu tối ưu hóa lợi ích từ vốn nhà nước chưa đạt được.

III. Hoàn thiện Khung pháp lý Quản lý Vốn Nhà nước DNNN CPH

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước và thúc đẩy sự phát triển bền vững, việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý vốn nhà nước là hết sức cần thiết. Khung pháp lý cần được xây dựng rõ ràng, minh bạch, đảm bảo tính khả thi. Nó cần quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Đồng thời, thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ, hiệu quả hơn đối với hoạt động của các DNNN sau CPH. Đổi mới chính sách quản lý và quy chế người đại diện vốn nhà nước là trọng tâm. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình.

3.1. Phương hướng đổi mới chính sách quản lý và quy chế

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành. Việc này bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Quy chế người đại diện vốn nhà nước cũng cần được cập nhật. Mục tiêu là phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm.

3.2. Giải pháp về tổ chức quản lý vốn nhà nước chuyên trách

Đề xuất thành lập một cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Cơ quan này sẽ tập trung vào nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu, giám sát, thoái vốn nhà nước. Việc này giúp chuyên nghiệp hóa công tác quản lý, nâng cao hiệu quả.

3.3. Hoàn thiện quy định về thoái vốn nhà nước hiệu quả

Quy định về thoái vốn cần linh hoạt, minh bạch. Cần có lộ trình thoái vốn rõ ràng, phù hợp với từng doanh nghiệp. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn thu, đồng thời tránh thất thoát tài sản nhà nước. Nguồn vốn thu được cần được tái đầu tư hiệu quả.

IV. Nâng cao Vai trò Đại diện Chủ sở hữu Vốn Nhà nước DNNN

Vai trò của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong DNNN sau CPH là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của chính sách. Cần tăng cường năng lực và trách nhiệm của người đại diện. Người đại diện phải có đủ trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Trách nhiệm giải trình cần được đặt lên hàng đầu. Việc phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm giữa các cơ quan, cá nhân liên quan là cấp bách. Điều này giúp tránh chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm. Một cơ chế quản trị công ty (Corporate Governance) hiệu quả sẽ là nền tảng vững chắc. Nó hỗ trợ đại diện chủ sở hữu thực hiện tốt nhiệm vụ. Mục tiêu cuối cùng là bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.

4.1. Tăng cường năng lực và trách nhiệm người đại diện vốn

Người đại diện cần được đào tạo chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, tài chính. Cơ chế đánh giá, khen thưởng, kỷ luật phải rõ ràng. Việc này khuyến khích người đại diện làm việc hiệu quả, có trách nhiệm.

4.2. Hoàn thiện cơ chế quản trị công ty Corporate Governance

Các nguyên tắc quản trị công ty tốt cần được áp dụng. Điều này bao gồm minh bạch thông tin, bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số. Cơ chế này giúp cải thiện hiệu quả điều hành. Nó cũng nâng cao niềm tin của nhà đầu tư.

4.3. Phân định rõ quyền hạn trách nhiệm đại diện chủ sở hữu

Cần xác định rõ ai là chủ sở hữu, ai là người đại diện. Tránh tình trạng nhiều cơ quan cùng quản lý. Điều này sẽ nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Nó cũng thúc đẩy việc ra quyết định kịp thời, chính xác.

V. Bảo toàn và Phát triển Vốn Nhà nước Hiệu quả sử dụng

Mục tiêu cốt lõi của chính sách quản lý vốn nhà nước là bảo toàn và phát triển giá trị vốn nhà nước. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và chiến lược dài hạn. Cần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn nhà nước thông qua các quyết định đầu tư và kinh doanh chiến lược. Việc đầu tư vốn phải có chọn lọc, tập trung vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, có khả năng sinh lời cao. Chính sách cũng cần quy định minh bạch về phân phối lợi tức và sử dụng cổ tức từ phần vốn nhà nước. Nguồn vốn thu được từ thoái vốn nhà nước cần được quản lý chặt chẽ và tái đầu tư vào các dự án mang lại giá trị cao cho xã hội. Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Điều này giúp đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của vốn nhà nước.

5.1. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong đầu tư

Đánh giá kỹ lưỡng các dự án đầu tư. Ưu tiên các dự án có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro. Chính sách cần khuyến khích áp dụng công nghệ mới. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

5.2. Phân phối lợi tức và sử dụng cổ tức minh bạch

Quy định rõ ràng tỷ lệ phân phối lợi nhuận. Cổ tức của phần vốn nhà nước cần được sử dụng theo nguyên tắc minh bạch, đúng mục đích. Việc này có thể là tái đầu tư hoặc đóng góp vào ngân sách nhà nước.

5.3. Chiến lược bảo toàn và phát triển vốn nhà nước bền vững

Xây dựng chiến lược dài hạn cho từng doanh nghiệp. Đảm bảo vốn nhà nước không bị hao mòn, thất thoát. Thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng, tạo thêm giá trị.

VI. Bài học Quốc tế về Chính sách Quản lý Vốn Nhà nước DN

Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm quản lý vốn nhà nước tại các quốc gia khác mang lại nhiều bài học giá trị cho Việt Nam. Các quốc gia này đã có những phương pháp tiếp cận đa dạng trong việc quản lý DNNN và vốn nhà nước sau các quá trình cổ phần hóa hoặc tư nhân hóa. Những bài học này bao gồm cách thức tổ chức cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ chế giám sát và quản trị công ty, cũng như chiến lược thoái vốn nhà nước. Áp dụng phù hợp các thông lệ quốc tế có thể giúp Việt Nam hoàn thiện khung pháp lý quản lý vốn nhà nước. Đồng thời, nâng cao năng lực quản trị công ty, tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các DNNN sau CPH. Việc này hỗ trợ hiệu quả mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.

6.1. Kinh nghiệm quản lý vốn nhà nước của Trung Quốc

Trung Quốc có mô hình quản lý vốn nhà nước thông qua các tập đoàn tài chính lớn. Các tập đoàn này đóng vai trò đại diện chủ sở hữu. Họ giám sát và đầu tư vốn vào các doanh nghiệp. Điều này giúp kiểm soát chặt chẽ, đạt hiệu quả cao.

6.2. Chính sách giám sát tư nhân hóa tại Hungary

Hungary đã trải qua quá trình tư nhân hóa sâu rộng. Chính phủ đã thiết lập các cơ chế giám sát chặt chẽ. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thoát tài sản nhà nước trong quá trình chuyển đổi.

6.3. Mô hình đầu tư vốn nhà nước của Singapore Temasek

Singapore sử dụng mô hình Temasek Holding. Đây là một công ty đầu tư chuyên nghiệp. Temasek quản lý danh mục vốn nhà nước một cách độc lập, theo nguyên tắc thị trường. Mô hình này giúp tối ưu hóa lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện chính sách quản lý vốn của nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thắng Lợi và các giảng viên khoa Kế hoạch và phát triển - ðại học Kinh tế quốc dân, cảm ơn các ñồng nghiệp tại công ty Mua bán nợ Việt Nam, Cục Tài chính DN - Bộ Tài chính và Tồng công ty ðầu tư và kinh doanh VNN cùng gia ñình và bạn bè ñã góp nhiều ý kiến, cung cấp tài liệu và ñộng viên tôi thu xếp thời gian ñể nghiên cứu viết Luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn ñặc biệt tới GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng, Người Thầy vô cùng to lớn ñã giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn ñể hoàn thành Luận án Tiến sỹ.TS ñã ñi cùng tôi suốt những năm tháng học tập, nghiên cứu khoa học từ khi tôi thực tập tốt nghiệp ñại học chuyên ngành Kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân thuộc khoa Kinh tế Kế hoạch năm 1987, hướng dẫn tôi bảo vệ thành công Luận văn Thạc sỹ Kinh tế năm 2001 và nay là Luận án tiến sỹ: Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012 Nghiên cứu sinh Trần Xuân Long ii LỜI CAM ðOAN Tôi là nghiên cứu sinh Trần Xuân Long cam ñoan Luận án: Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa là công trinh khoa học do tôi nghiên cứu ñộc lập và hoàn thành với kết quả nghiên cứu, ñánh giá chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trung thực, có nguồn gốc rõ ràng từ các tài liệu tham khảo trích dẫn trong luận án ñược nêu rõ xuất xứ và ñược ghi trong danh mục tài liệu tham khảo.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam ñoan trên. Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012 Nghiên cứu sinh Trần Xuân Long iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .i LỜI CAM ðOAN .ii CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. vi PHẦN NÓI ðẦU .8 CHƯƠNG I: CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM. CPH DN nhà nước ở Việt Nam và chính sách quản lý VNN trong DN.

Công ty cổ phần và CPH DN nhà nước ở Việt Nam.VNN trong DN sau CPH. Quản lý VNN trong DN sau CPH. Nội dung chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Vấn ñề ñại diện chủ sở hữu VNN trong DN sau CPH.

Vấn ñề người ñại diện VNN trong DN sau CPH. Quản lý, ñầu tư VNN trong DN CPH. Phân phối lợi tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH. Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý VNN tại DN.

Kinh nghiêm quản lý VNN ñầu tư vào DN tại Trung Quốc:. Chính sách quản lý, giám sát VNN trong hoạt dộng tư nhân hóa và ña dạng hóa DN nhà nước tại Hungary:. Mô hình ñầu tư và kinh doanh VNN tại Singapore:. 70 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA TỪ NĂM 1992 ðẾN NAY Ở VIỆT NAM.

Quá trình cổ phần hoá DN nhà nước ở Việt Nam.1 CPH DN nhà nước từ năm 1992 ñến năm 1998. CPH DN nhà nước từ năm 1998 ñến nay:. Kết quả thực hiện CPH DN nhà nước và sự cần thiết của chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH. Tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam.

Tình hình thực hiện vấn ñề ñại diện chủ sở hữu VNN trong DN CPH. Tình hình thực hiện vấn ñề người ñại diện VNN trong DN sau CPH. Tình hình thực hiện quản lý, ñầu tư VNN trong DN CPH. Tình hình thực hiện chính việc phân phối cổ tức và sử dụng cổ tức phần VNN trong DN CPH.

ðánh giá tình hình thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ở Việt Nam. Những kết quả ñạt ñược trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH: .Những tồn tại, vướng mắc trong thực hiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH:. 117 CHƯƠNG III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM. Phương hướng hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH.

ðường lối, chủ trương của ðảng, nhà nước về hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. Phương hướng và nội dung hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH ở Việt Nam. Một số giải pháp chủ yếu ñể hoàn thiện chính sách quản lý VNN trong DN CPH. ðổi mới chính sách quản lý và Quy chế người ñại diện VNN trong DN sau CPH.

Giải pháp về tổ chức quản lý VNN trong DN sau CPH. Thành lập một cơ quan chuyên trách Quản lý VNN tại DN.167 TÀI LIỆU THAM KHẢO .171 vi CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Diễn giải CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước CPH Cổ phần hóa DN sau CPH Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa VNN Vốn nhà nước SCIC Tổng công ty ðầu tư và kinh doanh VNN vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ BẢNG Bảng 1.1: Cơ cấu danh mục tài sản nắm giữ của Temasek Holding .1: Cơ cấu vốn ðiều lệ tại 05 DN CPH .2: Tỷ lệ VNN ñầu tư vào DN CPH .3: Kết quả tiếp nhận quyền ñại diện chủ sở hữu VNN- chuyển thành biểu ñồ khối .5: Các chỉ tiêu cơ bản ñánh giá tình hình hoạt ñộng của DN sau khi chuyển giao về quyền ñại diện chủ sở hữu về SCIC.6 : Một số chỉ tiêu tài chính của SCIC qua ba năm hoạt ñộng. 114 BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2.1: Số lượng DN do Nhà nước nắm giữ 100% 87 vốn ñiều lệ.2: Số lượng DNNN CPH qua các năm.3: Tỷ lệ DN do Nhà nước nắm cổ phần .1: ðại diện chủ sở hữu VNN trong DN .1: ðại diện chủ sở hữu VNN .2: phân phối cổ tức của DN CPH .3: Việc nộp cổ tức của các DN CPH .4: Nộp cổ tức của các DN CPH ñược .111 thành lập từ DNNN trực thuộc Tập ñoàn kinh tế, tổng công ty .111 8 LỜI MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là giải pháp quan trọng trong việc sắp xếp, tổ chức lại, ñổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN.

Theo số liệu tổng hợp của Bộ Tài chính, ñến ngày 25/5/2011 có 5850 doanh nghiệp (DN) và bộ phận DN ñã ñược sắp xếp, chuyển ñổi. Trong ñó, CPH ñược 3948 DN (chiếm 67%). Còn lại gần 1902 DN (chiếm 33%) thực hiện các hình thức sắp xếp khác như: chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên nhà nước; sáp nhập; hợp nhất; giao bán, khoán. Trong số 3948 DN CPH có 2294 DN thuộc các ñịa phương (chiếm 58%), 1197 DN thuộc khối Bộ, ngành (chiếm 30%) và 457 DN thuộc các tập ñoàn, tổng công ty (chiếm 12%).

Qua gần 20 năm thực hiện, quá trình CPH DNNN ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể như: góp phần thu hút thêm vốn; ngăn chặn sự trì trệ và tiêu cực, thúc ñẩy DN làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ những vấn ñề bất cập, trong ñó nổi lên vấn ñề hiệu quả sử dụng vốn trong các DN sau CPH thấp. ðiều này gây ảnh hưởng lớn ñến mục tiêu bảo toàn vốn nhà nước (VNN) trong các DN này. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý VNN trong các DN sau CPH hạn chế.

Trước yêu cầu cấp thiết ñó, ngày 06/12/2000 chính phủ Việt Nam ñã ban hành Nghị ñịnh số 73/2000/Nð-CP về Qui chế quản lý VNN ở DN khác và gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 09/2009/Nð- CP ngày 5/02/2009 của Chính phủ về Qui chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý VNN ñầu tư vào DN khác. Chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH tuy ñã giúp cho công tác quản lý VNN thuận lợi hơn nhưng quá trình triển khai thực hiện ñã phát sinh nhiều bất cập. Thêm vào ñó, hệ thống chính sách còn thiếu và chưa ñồng bộ nên không thể giải quyết tốt những vướng mắc trong công tác quản lý VNN ở DN sau CPH. Từ thực tế này, yêu cầu ñặt ra cho các nhà khoa học cần thực hiện nghiên cứu một cách ñầy ñủ và toàn diện về quá trình CPH DNNN nói chung và công tác quản lý VNN trong các DN sau CPH 9 nói riêng.

ðặc biệt là chính sách quản lý VNN trong DN sau CPH ñể nhà nước có can thiệp hợp lý nhằm nâng cao hiêu quả hoạt ñộng của các DN sau CPH cũng như ñảm bảo tốt vai trò chủ ñạo của các DN này trong nền kinh tế. Tổng quan nghiên cứu Thời gian qua có rất nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các nghiên cứu về CPH DNNN trên các góc ñộ khác nhau nhưng ñều hướng tới mục tiêu ñẩy nhanh quá trình CPH DNNN ở Việt Nam và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các DN sau CPH ñể chúng hoàn thành tốt vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế. Một số nghiên cứu ñiển hình về CPH và quá trình CPH DNNN ở Việt Nam Những nghiên cứu ñược thực hiện vào những năm 90 của thế kỷ 20 tập trung chú yếu vào vấn ñề lý luận về CPH và bàn về việc tiến hành CPH DNNN ở Việt Nam như “CPH DNNN ở Việt Nam”(1992) [47] của hai tác giả Hoàng Công Thi và Phùng Thị ðoan, hay “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn của CPH khu vực kinh tế quốc doanh”(1993)[133] của Ủy ban Vật giá nhà nước hoặc “Cơ sở khoa học của việc chuyển ñổi một số DNNN thành công ty cổ phần ở Việt Nam”(1993)[3]. Ngoài ra, bên cạnh những công trình vừa nghiên cứu về lý luận của CPH DNNN vừa nghiên cứu quá trình CPH ở một số quốc gia như “CPH DN nhà nước cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn”(1996)[90] của Nguyễn Ngọc Quang, còn có nghiên cứu tập trung duy nhất vào kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới như Hoàng ðức Tảo với “CPH DN nhà nước- kinh nghiệm thế giới”(1993)[49] nhằm rút bài học áp dụng vào quá trình CPH DNNN ở Việt Nam.

Sang giai ñoạn tiếp theo, kế thừa các nghiên cứu trước ñó, một loạt các nghiên cứu sâu về CPH ở Việt Nam ñược thực hiện nhằm tìm ra giải pháp thúc ñẩy quá trình CPH ở Việt Nam, cũng như phát hiện ra các vấn ñề nảy sinh mà DN sẽ ñối mặt sau khi CPH và cách thức giải quyết chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện chính sách quản lý vốn của nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở việt nam. Tải miễn phí tại TaiLie

Luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước DNNN sau CPH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter