Luận án: Tác động đô thị hóa tới lao động việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tác động đô thị hóa lên lao động, việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tác động đô thị hóa đến lao động việc làm nông thôn Hà Nội

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại Hà Nội. Sự mở rộng đô thị Hà Nội ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực nông thôn. Thay đổi này tác động lớn đến lao động và việc làm. Nhiều đất nông nghiệp được chuyển đổi cho các dự án phát triển. Điều này làm mất đi sinh kế truyền thống của nông dân. Lao động nông thôn phải tìm kiếm việc làm mới. Cơ cấu lao động nông thôn Hà Nội có sự chuyển dịch rõ rệt. Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tăng lên. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch này gặp nhiều khó khăn. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu. Thiếu hụt việc làm phi nông nghiệp bền vững. Di cư lao động nông thôn-đô thị tăng cao. Điều này tạo áp lực lên cả khu vực đô thị và nông thôn. Nghiên cứu này phân tích toàn diện các khía cạnh tác động. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái quát quá trình mở rộng đô thị Hà Nội

Hà Nội trải qua tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Đặc biệt sau khi sáp nhập địa giới hành chính. Nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp và hạ tầng giao thông hình thành. Điều này thu hút đầu tư và dân cư. Mở rộng đô thị Hà Nội tạo ra nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức. Đặc biệt đối với người dân nông thôn. Vùng ven đô chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất. Đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Sinh kế nông nghiệp dần mất đi. Đòi hỏi sự thích nghi và chuyển đổi mạnh mẽ.

1.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại Hà Nội

Đô thị hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Lao động từ khu vực nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp. Nhiều người tìm kiếm việc làm trong ngành dịch vụ, công nghiệp. Đây là xu hướng tích cực trong quá trình phát triển. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch chưa đồng đều. Khả năng thích ứng của lao động còn hạn chế. Nhiều nông dân thiếu kỹ năng phù hợp. Họ khó tiếp cận các việc làm phi nông nghiệp chất lượng cao. Di cư lao động nông thôn-đô thị tăng lên. Điều này dẫn đến thiếu hụt lao động nông nghiệp chất lượng cao. Đồng thời, tăng áp lực dân số cho đô thị. Cần có chính sách hỗ trợ chuyển dịch hiệu quả.

II.Thách thức việc làm phi nông nghiệp tại nông thôn Hà Nội

Việc chuyển đổi từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp gặp nhiều trở ngại. Lao động nông thôn đối mặt với thách thức lớn. Nông dân mất đất canh tác. Họ thiếu vốn, kỹ năng để chuyển đổi nghề. Nhiều việc làm phi nông nghiệp đòi hỏi trình độ chuyên môn. Khả năng cạnh tranh của lao động nông thôn còn yếu. Các doanh nghiệp mới chưa tạo đủ việc làm. Đặc biệt là việc làm ổn định, thu nhập cao. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu việc làm. Hoặc lao động phải chấp nhận việc làm tạm thời, thu nhập thấp. Di cư lao động nông thôn-đô thị là một hệ quả. Thanh niên rời quê hương tìm kiếm cơ hội. Người ở lại là người già và trẻ em. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nông thôn.

2.1. Vấn đề mất đất nông nghiệp và sinh kế

Mở rộng đô thị Hà Nội khiến quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp. Hàng nghìn hộ nông dân mất đất sản xuất. Việc đền bù, tái định cư chưa thực sự thỏa đáng. Nông dân mất đi nguồn thu nhập chính. Họ thiếu đất canh tác. Cơ hội chuyển đổi sang ngành nghề khác còn hạn chế. Vấn đề mất đất nông nghiệp gây ra nhiều hệ lụy. Nó ảnh hưởng đến an sinh xã hội. Gây ra bất ổn trong cộng đồng. Cần có chính sách hỗ trợ toàn diện. Đảm bảo quyền lợi và sinh kế cho người dân bị thu hồi đất.

2.2. Hạn chế kỹ năng và thiếu việc làm phi nông nghiệp

Lao động nông thôn thường thiếu kỹ năng chuyên môn. Trình độ học vấn còn thấp. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường việc làm hạn chế. Điều này gây khó khăn khi tìm việc làm phi nông nghiệp. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới cần lao động có tay nghề. Nhưng nhiều nông dân chưa được đào tạo bài bản. Việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn còn ít. Đặc biệt là các ngành nghề có giá trị gia tăng cao. Nền kinh tế nông thôn chưa đa dạng. Chủ yếu là dịch vụ nhỏ lẻ, thủ công. Cần đẩy mạnh đào tạo nghề. Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế phi nông nghiệp.

III.Giải pháp đào tạo nghề chuyển đổi nghề cho nông dân

Để ứng phó với thách thức đô thị hóa, cần có giải pháp đồng bộ. Trong đó, đào tạo nghề và chuyển đổi nghề là trọng tâm. Nâng cao năng lực cho lao động nông thôn. Giúp họ thích nghi với thị trường mới. Tạo cơ hội việc làm phi nông nghiệp ổn định. Các chương trình đào tạo cần sát với nhu cầu thực tế. Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Đảm bảo đầu ra sau đào tạo. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cần rõ ràng. Cung cấp vốn, kiến thức cho nông dân. Giúp họ khởi nghiệp hoặc tìm việc làm mới. Đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp. Khuyến khích phát triển các ngành nghề dịch vụ, công nghiệp nhỏ. Những ngành này phù hợp với điều kiện địa phương.

3.1. Phát triển đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nhân lực

Cần đầu tư mạnh vào hệ thống đào tạo nghề. Các trung tâm dạy nghề ở nông thôn cần được nâng cấp. Chương trình đào tạo cần đa dạng, linh hoạt. Tập trung vào các ngành công nghiệp, dịch vụ tiềm năng. Ví dụ: du lịch, công nghệ thông tin, sửa chữa kỹ thuật. Liên kết với các trường cao đẳng, đại học. Nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề. Cung cấp trang thiết bị hiện đại. Chính sách hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí cho người học. Đặc biệt là đối tượng hộ nghèo, cận nghèo. Điều này giúp nâng cao trình độ, kỹ năng cho lao động. Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển.

3.2. Chính sách chuyển đổi nghề và hỗ trợ việc làm hiệu quả

Chính sách chuyển đổi nghề cho nông dân cần cụ thể. Bao gồm hỗ trợ tài chính ban đầu. Cung cấp thông tin thị trường lao động. Tạo điều kiện vay vốn ưu đãi cho sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp tuyển dụng lao động nông thôn. Ưu tiên các dự án tạo việc làm tại chỗ. Phát triển các làng nghề truyền thống. Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị. Xây dựng các cụm công nghiệp nhỏ ở vùng nông thôn. Hỗ trợ liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp. Điều này giúp tăng thu nhập người dân vùng ven đô. Góp phần giảm áp lực di cư lao động nông thôn-đô thị.

IV.Nâng cao thu nhập an sinh xã hội vùng ven đô Hà Nội

Đô thị hóa có thể mang lại cơ hội tăng thu nhập. Tuy nhiên, cũng tiềm ẩn rủi ro giảm thu nhập cho nhóm yếu thế. Việc đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nông thôn là rất quan trọng. Đặc biệt là những người mất đất sản xuất. Cần có các chính sách hỗ trợ kịp thời. Đảm bảo họ có cuộc sống ổn định. Tránh rơi vào tình trạng nghèo đói. Mở rộng các chương trình bảo hiểm xã hội, y tế. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ công. Hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội. Tạo điều kiện cho người dân vùng ven đô hòa nhập. Hưởng lợi từ quá trình phát triển chung của thành phố.

4.1. Cải thiện thu nhập người dân vùng ven đô

Để cải thiện thu nhập người dân vùng ven đô, cần đa dạng hóa nguồn thu. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình. Hỗ trợ các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị. Ví dụ: rau an toàn, hoa cây cảnh. Phát triển các dịch vụ du lịch nông nghiệp. Tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ. Nâng cao giá trị sản phẩm truyền thống. Tìm kiếm thị trường đầu ra ổn định. Cần có chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi. Giúp người dân tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Đồng thời, kiểm soát giá cả, chi phí sinh hoạt. Đảm bảo mức sống hợp lý cho người dân.

4.2. Đảm bảo an sinh xã hội nông thôn bền vững

An sinh xã hội nông thôn cần được củng cố. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở. Phát triển hệ thống giáo dục. Đảm bảo mọi trẻ em nông thôn đều được đến trường. Xây dựng các chương trình hỗ trợ người già neo đơn. Giúp đỡ người khuyết tật. Thành lập quỹ hỗ trợ việc làm cho nông dân. Đặc biệt là những người mất đất. Thực hiện tốt các chính sách đền bù, tái định cư. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống mới. Góp phần xây dựng cộng đồng nông thôn ổn định, phát triển.

V.Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất chính sách cho Hà Nội

Việc điều tiết tác động của đô thị hóa lên lao động, việc làm nông thôn không phải là vấn đề riêng của Hà Nội. Nhiều quốc gia đã có kinh nghiệm xử lý. Học hỏi từ các mô hình thành công. Ví dụ như Trung Quốc, Hàn Quốc. Các nước này đã có những chính sách hiệu quả. Họ tập trung vào quy hoạch bền vững. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp. Đào tạo lại lao động. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện. Hà Nội có thể áp dụng linh hoạt các bài học này. Phát triển phù hợp với đặc thù địa phương. Mục tiêu là phát triển kinh tế xã hội bền vững. Đảm bảo công bằng và an sinh cho mọi người dân.

5.1. Bài học từ kinh nghiệm điều tiết đô thị hóa quốc tế

Trung Quốc chú trọng phát triển các khu công nghiệp vệ tinh. Thu hút lao động nông thôn làm việc tại chỗ. Hàn Quốc tập trung vào nâng cao trình độ giáo dục. Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của quy hoạch tổng thể. Đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Chính phủ đóng vai trò chủ đạo trong việc điều phối. Đảm bảo chuyển dịch lao động diễn ra có trật tự. Giảm thiểu các tác động tiêu cực.

5.2. Đề xuất chính sách điều tiết tác động đô thị hóa tại Hà Nội

Hà Nội cần hoàn thiện công tác quy hoạch đô thị. Đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, công bằng. Phát triển các ngành nghề dịch vụ, công nghiệp tại nông thôn. Tạo việc làm tại chỗ cho người dân. Đẩy mạnh liên kết giữa nông nghiệp và du lịch. Phát triển bền vững các cụm công nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Đặc biệt cho lao động trẻ. Có chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho nông dân. Đảm bảo an sinh xã hội. Bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Hỗ trợ nhà ở cho người có thu nhập thấp. Mục tiêu là phát triển đô thị hóa theo hướng bền vững. Tạo tác động tích cực đô thị hóa.

VI.Định hướng phát triển bền vững lao động nông thôn Hà Nội

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030 nhấn mạnh bền vững. Đô thị hóa cần đi đôi với bảo vệ môi trường. Đồng thời, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Đặc biệt là khu vực nông thôn ngoại thành. Cần có chiến lược dài hạn cho lao động và việc làm. Mục tiêu là tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động. Giảm thiểu di cư lao động nông thôn-đô thị. Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.

6.1. Quy hoạch đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bền vững

Quy hoạch đô thị cần tích hợp yếu tố bền vững. Hạn chế tối đa việc thu hồi đất nông nghiệp. Nếu phải thu hồi, cần có kế hoạch đền bù, hỗ trợ tái định cư công bằng. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng xanh. Tạo việc làm phi nông nghiệp gần khu dân cư. Khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Từ nông nghiệp sang dịch vụ, công nghiệp. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị. Giữ vững an ninh lương thực. Đồng thời tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng cao.

6.2. Phát triển nguồn nhân lực và an sinh xã hội toàn diện

Tiếp tục đầu tư vào đào tạo nghề và việc làm. Đổi mới chương trình đào tạo. Phù hợp với yêu cầu thị trường lao động. Nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học cho lao động nông thôn. Phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm. Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện. Đảm bảo mọi người dân đều có thể tiếp cận. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Hỗ trợ người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn. Điều này giúp ổn định xã hội. Tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động của đô thị hoá đối với lao động việc làm ở nông thôn ngoại thành hà nội luận án tiến sĩ kinh tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hải Vân iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ TỚI LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN. Các vấn đề chung về đô thị hóa và lao động, việc làm ở nông thôn.1 Đô thị và đô thị hóa. Lao động, việc làm ở nông thôn.

Vai trò của đô thị hóa trong phát triển kinh tế - xã hội. Tác động của đô thị hóa và điều tiết tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm ở khu vực nông thôn. Các lý thuyết liên quan tới đô thị hóa và lao động việc làm nông thôn. Lý thuyết quan hệ nông nghiệp, nông thôn và công nghiệp, đô thị.

Các lý thuyết về tập trung ruộng đất và nền kinh tế nông dân. Lý thuyết về di chuyển lao động nông thôn. Kinh nghiệm quốc tế điều tiết tác động của ĐTH tới lao động, việc làm ở nông thôn. Kinh nghiệm của Trung Quốc.

Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Kinh nghiệm trong nước điề̀u tiết tác động của ĐTH tới lao động, việc làm ở nông thôn. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng.

Bài học rút ra và khả năng áp dụng cho Hà Nội.60 iv Chương 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA TỚI LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến lao động, việc làm khu vực nông thôn ngoại thành Hà nội. Điều kiện địa lý - tự nhiên.

Điều kiện đinh kế - xã hội. Thực trạng tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội. Khái quát quá trình đô thị hóa Hà Nội. Thực trạng tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội.

Những giải pháp chính sách đã và đang thực hiện nhằm giải quyết lao động, việc làm nông thôn Hà Nội. CDCCKT nông nghiệp nông thôn ngoại thành, khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống. Phát triển quan hệ kinh tế với các nước và xuất khẩu lao động. Chính sách đào tạo nghề và hướng nghiệp cho nông thôn.

Chính sách chuyển đổi nghề, tạo việc làm cho nông dân. Đánh giá chung về ảnh hưởng của ĐTH đối với lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA ĐÔ THỊ HÓA TỚI LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011- 2020. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội tới năm 2020 tầm nhìn 2030.

Định hướng chung phát triển Hà Nội đến năm 2020, tâm nhìn 2030. Định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu. Dự báo đô thị hoá và lao động việc làm nông thôn Hà Nội; quan điểm, nguyên tắc điều tiết tác động của ĐTH tới lao động việc làm. Dự báo đô thị hoá và lao động việc làm nông thôn Hà Nội.

Quan điểm và nguyên tắc điều tiết tác động của ĐTH tới lao động, việc làm nông thôn Hà Nội. Các giải pháp cơ bản điều tiết tác động của ĐTH tới lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội. Hoàn thiện công tác quy hoạch và điều chỉnh mô hình CNH, ĐTH Thủ đô theo hướng bền vững. Phát triển ngành nghề tạo việc làm tại chỗ và CDCCKT nội bộ khu vực nông thôn ngoại thành.

Phát triển đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành. Phát huy thế mạnh các ngành nghề và làng nghề truyền thống trong nông thôn, phát triển bền vững các KCN-CCN trên địa bàn. Phối hợp một số chính sách có liên quan khác. 176 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.179 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CCN : Cụm công nghiệp CNTB : Chủ nghĩa tư bản CNTT : Công nghệ thông tin DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DNNVV : Doanh nghiệp nhỉ và vừa ĐTH : Đô thị hóa FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GPMB : Giải phóng mặt bằng HĐND : Hội đồng nhân dân KCN – KCX : Khu công nghiệp - Khu chế xuất KHCN : Khoa học công nghệ KTTT : Kinh tế thị trường KT-XH : Kinh tế - xã hội NSNN : Ngân sách Nhà nước OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.

QSDĐ : Quyền sử dụng đất LĐTB&XH : Lao động Thương binh và Xã hội TBCN : Tư bản chủ nghĩa TĐC : Tái định cư UBND : Uỷ ban nhân dân XHCN : Xã hôi chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 2.1 Tỷ lệ dân số thành thị năm 1999, 2009 và tỷ lệ tăng dân số bình 72 quân năm 1999-2009 chia theo các vùng kinh tế - xã hội 2.2 Diện tích, dân số các đơn vị hành chính thành phố Hà Nội 74 2.3 Các khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội 80 2.4 Tổng hợp phát triển nghề và làng nghề Hà Nội 85 2.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội (2000-2010) 88 2.6 Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của Hà Nội giai đoạn 2000-2010 89 2.7 DNTN Hà Nội so sánh với cả nước năm 2008 91 2.8 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Hà Nội so với các tỉnh ĐBSH 92 (2010 2.9 Chuyển dịch cơ cấu ngành và lao động việc làm thành phố Hà 97 Nôi (%) 2.10 Lao động có việc làm phân theo nghề nghiệp ở Hà Nội năm 104 2009 (%) 2.11 Hệ số GINI của thành phố Hà Nội qua các năm 107 2.12 Thay đổi thu nhập hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất 108 2.13 Tình hình thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội 111 2.14 Đánh giá của các hộ gia đình về chất lượng sống sau thu hồi 114 đất trên địa bàn Hà Nội (%) viii DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Bản đồ hành chính Thành phố Hà Nội sau khi sáp nhập.2: Cơ cấu làng nghề Hà Nội [35].1: Số lượng và quy mô các KCN Hà Nội và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ năm 2009.2 : Suy giảm đất sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2008. Tính cấp thiết của đề tài Đô thị hoá là quá trình tất yếu đối với các quốc gia chậm phát triển khi bước vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường và hội nhập. Đô thị hoá có tác động tích cực to lớn, sâu sắc tới mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trong đó có khu vực nông nghiệp - nông thôn, như thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng, tạo việc làm và thu nhập, cải thiện việc cung cấp và thụ hưởng các dịch vụ xã hội - đô thị, nâng cao đời sống cho người dân. Tuy nhiên, từ thực tiễn ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam những năm qua cho thấy, trong quá trình đô thị hóa bên cạnh mặt tích cực cũng đang nảy sinh những tác động tiêu cực, thiếu bền vững tới khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ, các nước chậm phát triển như Việt Nam, muốn nhanh chóng rút ngắn khoảng cách so với thế giới, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa quá nhưng trình độ quản lý chưa theo kịp nên đã đang bộc lộ những mặt trái của đô thị hóa, dẫn đến những hậu quả và các “hệ lụy” không mong muốn như: gây xáo trộn và bất ổn xã hội, gia tăng thất nghiệp và nghèo đói ở nông thôn; người nông dân mất đất canh tác không còn kế sinh nhai, bất đắc dĩ phải di cư ra thành phố nhập vào đội quân thất nghiệp tìm kiếm việc làm. Thủ đô Hà Nội trong những năm gần đây quá trình đô thị hoá cũng diễn ra mạnh mẽ, làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc trong công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai, đặc biệt trong vấn đề lao động, việc làm ở nông thôn. Quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang đất công nghiệp - dịch vụ và đất đô thị khiến người dân ở vùng đô thị hóa bị mất đất canh tác không có hoặc thiếu việc làm nghiêm trọng. Không chỉ các vùng 2 nông thôn đang đô thị hóa chịu tác động về lao động, việc làm mà trong các vùng nông thôn ngoại thành cũng chịu tác động của quá trình này.

Đô thị hóa cũng làm biến đổi nhanh chóng cơ cấu ngành nghề ở nông thôn, một số ngành nghề gắn với sản xuất nông nghiệp truyền thống bị thu hẹp, trong khi các ngành nghề - dịch vụ hướng về thị trường có xu hướng mở rộng. Các hoạt động ngành nghề - dịch vụ và chỗ làm việc mới tạo ra tại địa phương vẫn không đủ bù đắp được số việc làm bị mất, ngoại trừ một số địa phương có các ngành nghề truyền thống được khơi dậy đánh thức. Hơn nữa, không phải ai cũng có điều kiện và khả năng chuyển đổi nghề (khả năng học và thực hành thành thạo một nghề mới ngoài nông nghiệp); nhất là với những người nông dân “quanh năm chân lấm tay bùn, cày sâu cuốc bẫm”, hay đối với những người lớn tuổi thì cơ hội chuyển đổi nghề và đảm bảo cuộc sống càng khó khăn. Đô thị hóa có nguy cơ làm cho hàng chục nghìn hộ nông dân, thiếu việc làm, thu nhập thấp và suy giảm dần.

Thực tế thời gian qua cho thấy, không phải tất cả lao động dư thừa do mất đất nông nghiệp đều có việc làm mới. Một bộ phận rất lớn nông dân mất đất phải tìm việc làm một cách tự phát, không ổn định, với nhiều nghề kiếm sống. Trong đó, phổ biến là di cư ra thành phố, vào các KCN, khu đô thị để làm thuê bằng đủ các loại nghề với tiền công rẻ mạt, hoặc tìm việc làm tại các chợ lao động vùng ven. Tập trung nhiều nhất là ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, các đô thị mới trong vùng và cả nước.

Theo số liệu của các cơ quan chức năng, mỗi năm Hà Nội có hàng triệu người lao động thời vụ nhập cư vào thành phố hoặc có đăng ký hoặc không có đăng ký chính thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động đô thị hóa lên lao động việc làm nông thôn Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tác động đô thị hóa lên lao động, việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp.

Luận án "Tác động đô thị hóa lên lao động việc làm nông thôn Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động đô thị hóa lên lao động việc làm nông thôn Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Tác động đô thị hóa lên lao động việc làm nông thôn Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động đô thị hóa lên lao động việc làm nông thôn Hà Nội" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động đô thị hóa lên lao động việc làm nông thôn Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter