Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản việt nam
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng bền vững ngành.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản
Luận án tiến sĩ này khảo sát nền tảng lý thuyết về chất lượng tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu xác định các quan điểm đa chiều về tăng trưởng. Các yếu tố như hiệu quả sử dụng nguồn lực, cơ cấu kinh tế, năng lực cạnh tranh là trọng tâm. Phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, đổi mới thể chế cũng được xem xét. Chất lượng tăng trưởng kinh tế không chỉ dừng ở số lượng. Nó còn bao gồm chiều sâu, tính bền vững và khả năng thích ứng. Mục tiêu là phát triển ngành thủy sản một cách toàn diện. Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cụ thể. Hệ thống này bao gồm các chỉ số phản ánh cơ cấu, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của ngành. Đặc điểm riêng của ngành thủy sản cũng được phân tích. Các yếu tố đầu vào, yếu tố cầu sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tăng trưởng. Kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, được rút ra làm bài học. Việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao đi kèm với những thách thức về tính bền vững. Điều này cung cấp cái nhìn quan trọng cho Việt Nam.
1.1. Quan điểm về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chất lượng tăng trưởng kinh tế có nhiều cách tiếp cận. Một quan điểm nhấn mạnh gắn với nguồn lực đầu vào. Việc sử dụng hiệu quả tài nguyên là cốt lõi. Một quan điểm khác tập trung vào cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu ngành hợp lý tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Hiệu quả kinh tế được coi là một thước đo quan trọng. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của ngành, của doanh nghiệp cũng quyết định chất lượng. Ngoài ra, chất lượng tăng trưởng cần nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo công bằng. Bảo vệ môi trường là yêu cầu bắt buộc cho phát triển bền vững. Đổi mới thiết chế dân chủ cũng góp phần vào tăng trưởng chất lượng. Các quan điểm này tổng hòa tạo nên cái nhìn toàn diện về chất lượng tăng trưởng.
1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành
Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí cụ thể để đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản. Nhóm tiêu chí đầu tiên phản ánh cơ cấu ngành thủy sản. Điều này bao gồm cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản phẩm. Nó cũng xem xét sự chuyển dịch cơ cấu. Nhóm tiêu chí thứ hai phản ánh hiệu quả kinh tế ngành thủy sản. Các chỉ số về năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn được phân tích. Điều này đánh giá khả năng tạo ra giá trị từ nguồn lực. Nhóm tiêu chí thứ ba phản ánh khả năng cạnh tranh của ngành thủy sản. Thị phần xuất khẩu, khả năng thâm nhập thị trường quốc tế là các chỉ số quan trọng. Hệ thống tiêu chí này giúp đo lường và định hướng phát triển.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng thủy sản
Ngành thủy sản có những đặc điểm riêng biệt. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng rất đa dạng. Yếu tố đầu vào của sản xuất thủy sản đóng vai trò then chốt. Nguồn vốn, công nghệ, nguồn nhân lực là các yếu tố chính. Việc sử dụng hiệu quả các yếu tố này quyết định năng suất. Yếu tố cầu về sản phẩm thủy sản cũng rất quan trọng. Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế định hình sản xuất. Xu hướng tiêu dùng, các rào cản thương mại tác động lớn. Chính sách vĩ mô, biến đổi khí hậu cũng là những yếu tố ngoại sinh quan trọng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng giải pháp phù hợp.
II. Thực trạng chất lượng tăng trưởng thủy sản Việt Nam
Phần này đánh giá chi tiết thực trạng tăng trưởng của ngành thủy sản Việt Nam. Luận án phân tích tiềm năng và hiện trạng phát triển. Việt Nam có hệ sinh thái biển phong phú, nguồn lợi thủy sản dồi dào. Nguồn nhân lực trong ngành cũng khá lớn. Ngành thủy sản đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế quốc dân. Tổng sản lượng, giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu đều tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này cần được đánh giá về chất lượng. Luận án phân tích sâu về cơ cấu kinh tế ngành. Cơ cấu sản xuất còn nhiều hạn chế, chưa tối ưu. Hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh của ngành cần được nâng cao. Nhiều sản phẩm vẫn ở phân khúc giá trị thấp. Các thành tựu và nguyên nhân đạt được đều được chỉ rõ. Những tồn tại, hạn chế về chất lượng tăng trưởng cũng được phân tích. Nguyên nhân đến từ cả yếu tố nội tại và ngoại cảnh.
2.1. Đánh giá tiềm năng phát triển ngành
Việt Nam sở hữu tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản. Hệ sinh thái biển đa dạng cung cấp nguồn lợi phong phú. Bờ biển dài, nhiều sông ngòi, ao hồ tạo điều kiện nuôi trồng thuận lợi. Nguồn lợi thủy sản tự nhiên vẫn còn, dù đang đối mặt với nguy cơ suy giảm. Nguồn nhân lực trong ngành thủy sản cũng dồi dào. Nhiều lao động có kinh nghiệm truyền thống. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực cần được cải thiện. Đào tạo chuyên sâu và áp dụng khoa học công nghệ là cần thiết. Khai thác hiệu quả tiềm năng này sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
2.2. Phân tích hiệu quả năng lực cạnh tranh
Luận án phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản. Điều này bao gồm đánh giá năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn. Nhiều chỉ số cho thấy ngành vẫn còn dư địa cải thiện. Cơ cấu sản xuất ngành thủy sản cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn. Tập trung vào sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản cũng được đánh giá. Sản phẩm Việt Nam đã có mặt trên nhiều thị trường. Tuy nhiên, đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và cạnh tranh gay gắt. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa thị trường là cấp thiết.
2.3. Hạn chế nguyên nhân chất lượng tăng trưởng
Ngành thủy sản Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế về chất lượng tăng trưởng. Tăng trưởng vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên. Nuôi trồng chưa phát huy hết tiềm năng, thiếu bền vững. Công nghệ sản xuất lạc hậu, giá trị gia tăng thấp. Nguồn nhân lực chưa được đào tạo bài bản. Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập. Các nguyên nhân chính bao gồm thiếu đầu tư vào khoa học công nghệ. Hệ thống hạ tầng còn yếu kém. Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ. Nâng cao nhận thức về phát triển bền vững cũng là một thách thức lớn. Giải quyết những hạn chế này là trọng tâm của luận án.
III. Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng bền vững
Phần này đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020. Các giải pháp dựa trên quan điểm phát triển bền vững. Mục tiêu là chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiệu quả, gia tăng giá trị. Nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả quản lý vĩ mô là trọng tâm. Các nhóm giải pháp cụ thể được đưa ra. Điều này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một trụ cột quan trọng. Luận án cung cấp lộ trình thực hiện, đảm bảo tính khả thi. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực mới cho ngành thủy sản. Ngành sẽ phát triển theo chiều sâu, đóng góp lớn hơn vào nền kinh tế quốc dân.
3.1. Quan điểm mục tiêu tăng trưởng đến 2020
Luận án xác định các quan điểm và mục tiêu rõ ràng cho ngành thủy sản đến năm 2020. Quan điểm phát triển theo hướng bền vững là cốt lõi. Ưu tiên chất lượng hơn số lượng. Tăng trưởng phải đi đôi với bảo vệ môi trường, đảm bảo sinh kế cho cộng đồng. Định hướng nâng cao giá trị gia tăng, đa dạng hóa sản phẩm. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng trưởng giá trị sản xuất ổn định. Nâng cao kim ngạch xuất khẩu thủy sản. Cải thiện năng suất lao động, ứng dụng khoa học công nghệ. Đảm bảo an toàn thực phẩm, tuân thủ các quy định quốc tế. Các mục tiêu này tạo khung định hướng cho mọi hoạt động.
3.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành hiệu quả
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản là giải pháp cấp bách. Cần giảm tỷ trọng khai thác tự nhiên. Tăng cường đầu tư vào nuôi trồng thủy sản bền vững. Phát triển nuôi trồng theo hướng công nghệ cao, thân thiện môi trường. Cơ cấu sản phẩm cần chuyển từ nguyên liệu thô sang sản phẩm chế biến sâu. Đa dạng hóa các sản phẩm giá trị gia tăng. Tập trung vào các phân khúc thị trường có nhu cầu cao. Điều này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế. Đồng thời, tăng cường liên kết chuỗi giá trị. Từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ, đảm bảo tính minh bạch.
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý năng lực
Luận án đề xuất nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô. Hoàn thiện khung pháp lý, chính sách hỗ trợ ngành. Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ thủy sản. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ mới cho người dân. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo. Đào tạo kỹ năng quản lý, kỹ thuật nuôi trồng, chế biến. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách đa dạng hóa thị trường. Cải thiện công tác dự báo, cảnh báo thị trường. Điều này giúp ngành thích ứng tốt hơn với biến động.
IV. Tổng kết luận án Nâng cao chất lượng tăng trưởng
Luận án tiến sĩ này đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam. Các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp đều được trình bày. Luận án đóng góp vào lĩnh vực kinh tế học phát triển. Nó cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách. Phát triển bền vững ngành thủy sản là mục tiêu cuối cùng. Các kiến nghị chính sách hướng tới tăng trưởng kinh tế có chiều sâu. Việc thực hiện các giải pháp sẽ giúp ngành thủy sản Việt Nam vượt qua thách thức. Ngành sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, bền vững hơn trong tương lai. Điều này tạo ra giá trị kinh tế cao hơn. Đồng thời, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống người dân. Luận án là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nghiên cứu.
4.1. Đóng góp chính của luận án
Luận án có nhiều đóng góp quan trọng. Nó hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về chất lượng tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, luận án cụ thể hóa cho ngành thủy sản. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành được xây dựng một cách khoa học. Đây là công cụ hữu ích cho việc đo lường, phân tích. Phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam là toàn diện. Luận án đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế một cách khách quan. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao. Chúng phù hợp với bối cảnh phát triển của Việt Nam. Đây là những đóng góp có giá trị thực tiễn và lý luận.
4.2. Kiến nghị chính sách phát triển bền vững
Luận án đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể. Kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ngành thủy sản. Cần có chính sách khuyến khích đầu tư vào khoa học công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến. Hoàn thiện quy hoạch vùng nuôi trồng. Kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Các kiến nghị này hướng tới một ngành thủy sản hiện đại, hiệu quả và bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN KIM PHÚC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Phạm Văn Vận 2.TS Phan Thị Nhiệm Hà Nội - 2011 1 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Kim Phúc 2 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ðOAN.
2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ðỒ. 9 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN. CÁC QUAN ðIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
Chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với nguồn lực ñầu vào. Chất lượng tăng trưởng kinh tế là cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 25 1. Chất lượng tăng trưởng kinh tế theo quan niệm hiệu quả. Chất lượng tăng trưởng kinh tế là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của ngành kinh tế, của doanh nghiệp và hàng hóa sản xuất trong nước.
Chất lượng tăng trưởng kinh tế là nâng cao phúc lợi và công bằng xã hội. Chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Chất lượng tăng trưởng kinh tế song hành với ñổi mới thiết chế dân chủ. Quan ñiểm của tác giả về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN. Tăng trưởng ngành thủy sản. Các tiêu chí ñánh giá tăng trưởng ngành thủy sản về số lượng. Chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản.
HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN. Nhóm tiêu chí phản ánh cơ cấu ngành thủy sản. Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh tế ngành thủy sản. Nhóm tiêu chí phản ánh khả năng cạnh tranh của ngành thủy sản.
ðẶC ðIỂM NGÀNH THỦY SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG. ðặc ñiểm ngành thủy sản. Các yếu tố ñầu vào của sản xuất thủy sản. Yếu tố cầu về sản phẩm thủy sản.
KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC TRONG VIỆC DUY TRÌ TỐC ðỘ TĂNG TRƯỞNG THỦY SẢN CAO SUỐT 20 NĂM QUA. Thành công của Trung Quốc trong việc duy trì tốc ñộ tăng trưởng ngành thủy sản cao. Tăng trưởng thủy sản của Trung Quốc thời gian qua ñã bộ lộ các vấn ñề làm ảnh hướng ñến tính bền vững. Những bài học kinh nghiệm về tăng trưởng ngành thủy sản Trung Quốc rút ra cho Việt Nam.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 59 Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN. Hệ sinh thái biển Việt Nam.
Nguồn lợi thủy sản. Nguồn nhân lực. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN. ðóng góp của ngành thủy sản ñối với nền kinh tế.
Tốc ñộ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản. Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản. Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm. Tốc ñộ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản.
Tốc ñộ tăng trưởng tàu thuyền khai thác thủy sản. Tốc ñộ tăng trưởng nuôi trồng thủy sản. PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN. Cơ cấu kinh tế ngành thủy sản.
Cơ cấu sản xuất ngành thủy sản. ðánh giá hiệu quả kinh tế ngành thủy sản. ðánh giá năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM THỜI GIAN QUA.
Thành tựu và nguyên nhân. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 122 Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM ðẾN NĂM 2020.
QUAN ðIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN ðẾN NĂM 2020. Căn cứ xác ñịnh quan ñiểm, phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng. Quan ñiểm nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản. ðịnh hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành Thủy sản.
Mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành Thủy sản. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM. Nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản hợp lý, hiệu quả. Nhóm giải pháp tăng cường các yếu tố ñảm bảo tăng trưởng ngành thủy sản chiều sâu.
Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành thủy sản. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô về thủy sản. TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 170 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 177 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 185 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết ñầy ñủ tiếng Việt Viết ñầy ñủ tiếng Anh Diễn ñàn hợp tác kinh tế châu Á Asia - Pacific Economic APEC - Thái Bình Dương Cooperation Hiệp hội các quốc gia ðông Association of Southeast Asian ASEAN Nam Á Nations ASEM Diễn ñàn Hợp tác Á - Âu Asia Europe Meeting Bộ NN & Bộ Nông nghiệp và Phát triển Ministry of Agriculture and PTNT nông thôn Rural Development Quy tắc ứng xử trong nuôi trồng Code of Conduct for CoC thuỷ sản có trách nhiệm Responsible Aquaculture EU Liên minh châu Âu European Union Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Food and Agricaltural FAO Quốc Organisation FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GAP Mô hình thực hành nuôi tốt Good aquaculture practice GCI Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng Growth Competitiveness Index GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product GO Giá trị sản xuất thủy sản Output value of fishing Hệ thống phân tích mối nguy và Hazard Analysis critical Control HACCP các ñiểm kiểm soát trọng yếu Points KHCN Khoa học công nghệ Science and technology IC Chi phí trung gian Intermediate Cost ICOR Hệ số hiệu quả của ñầu tư Incremental capital-output ratio Mạng lưới các Trung tâm nuôi Network of Aquaculture Centres NACA trồng thủy sản châu Á in Asia-Pacific NNTS Nuôi trồng thủy sản Aquaculture ODA Viện trợ Phát triển Chính thức Official Development Assistance Oxford Committee for Famine OXFAM Uỷ ban Oxford về cứu ñói Relief Revealed Comparative RCA Mức lợi thế so sánh Advantage 6 Viết tắt Viết ñầy ñủ tiếng Việt Viết ñầy ñủ tiếng Anh Trung tâm Phát triển nghề cá Southeast Asian Fisheries SEAFDEC ðông Nam Á Development Center TFP Năng suất nhân tố tổng hợp Total Factor Productivities Chương trình phát triển Liên United Nations Development UNDP hiệp quốc Program USD ðồng ðô la Mỹ United States Dollar Giá trị sản phẩm thủy sản tăng VA Value fish products increased thêm VND ðồng Việt Nam Vietnam dong WB Ngân hàng Thế giới World Bank WEF Diễn ñàn Kinh tế Thế giới World Economic Forum WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization 7 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ðỒ Bảng Bảng 2.1: ðóng góp vào tăng trưởng GDP theo ngành, 1990-2008 .2: Tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản, 1986-2008.3: Tăng trưởng sản lượng khai thác thủy sản theo vùng lãnh thổ.4: Tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thủy sản theo vùng lãnh thổ.5: Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản, 1990-2008 .6: Giá trị tăng thêm Nông-Lâm-Thủy sản, 1990-2008 .7: Tăng trưởng tàu thuyền khai thác thủy sản, 1990-2008 .8: Tình hình tăng trưởng nuôi trồng thuỷ sản, 1980-2008.9: Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản, 1992-2008 .10: Cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản, 1992-2008 .11: Hồi quy sản lượng khai thác thủy sản theo tổng số tàu thuyền và tổng số công suất tàu .12: Sản lượng nuôi trồng thủy sản .13: Cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản theo vùng lãnh thổ, 1995-2008.14: Hồi quy lôgarít sản lượng nuôi trồng thủy sản theo năng suất nuôi trồng thủy sản.15: Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu, 1997-2008.16: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản, 1987-2008.17: Hồi quy lôgarít giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm theo kim ngạch xuất khẩu thủy sản .18: Hệ số ICOR của nền kinh tế, khối Nông, Lâm và Thủy sản .19: Năng suất lao ñộng của nền kinh tế và khối Nông-Lâm-Thủy sản .20: Hồi qui lôgarít giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm theo vốn và lao ñộng, 1990-2008.21: ðóng góp của các yếu tố ñầu vào ñối với tăng trưởng giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm, 1990-2008 .22: Giá trị sản xuất thủy sản, giá trị sản phẩm thủy sản tăng thêm .23: Tỷ lệ xuất khẩu trong giá trị sản xuất .24: Hệ số cạnh tranh của sản phẩm thuỷ sản, 2000-2007.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch về chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản, 2010-2020. 138 Biểu ñồ Biểu ñồ 2.1: Tỷ trọng GDP thực tế phân theo ngành, 1990-2008.2: Tăng trưởng sản lượng thủy sản ñánh bắt và nuôi trồng .3: Tốc ñộ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản, 1986-2008 .4: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản, 1986-2008 .5: Giá bình quân hàng thủy sản xuất khẩu USD/Kg, 1997-2008 .6: Năng suất khai thác thủy sản, 1990-2008.7: Năng suất nuôi trồng thủy sản, 1990-2008.8: Khối lượng và giá trị xuất khẩu cá tra-basa, 1997-2008 .9: Hệ số ICOR của cả nước và ngành Nông, Lâm, Thủy sản.10: Năng suất lao ñộng của ngành thủy sản .11: Tỷ lệ xuất khẩu, theo giá thực tế.12: Thị phần hàng thủy sản xuất khẩu, 2000-2007.
Tính cấp thiết của ñề tài Từ năm 1986 ñến nay, ngành Thuỷ sản Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến thương mại và xuất khẩu. Tỷ lệ ñóng góp của ngành Thuỷ sản trong GDP của nền kinh tế chiếm 3,95%. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ñạt 8,03%/năm về tổng sản lượng thuỷ sản, 18,59%/năm về giá trị xuất khẩu thuỷ sản. Việt Nam ñã vào danh sách 10 nước ñứng ñầu thế giới về giá trị xuất khẩu thuỷ sản [40].
Thuỷ sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn của kinh tế Việt Nam (ñứng vị trí thứ tư về kim ngạch xuất khẩu, sau dầu thô, da giầy và dệt may); góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bảo ñảm an sinh xã hội, tham gia tích cực vào chương trình xoá ñói, giảm nghèo ở nông thôn. Ngành Thuỷ sản có ñóng góp ñáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của ñất nước và quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá. Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu ña dạng của người tiêu dùng thế giới, ñặc biệt là các nước có thị trường lớn và yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc. Tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản ñã ñạt ñược tốc ñộ cao, ñem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia [40].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng bền vững ngành.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng ngàn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.