Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam nghệ an đến quản lý
Tài liệu: Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam nghệ an đến quản lý sử dụng đất đời sống và việc làm người dân. Tải miễn phí tại TaiLieu.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động của khu kinh tế Đông Nam đến quản lý sử dụng đất
- Số trang:
- 236 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý đất đai
- Tác giả:
- Trương Quang Ngân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động của khu kinh tế Đông Nam đến quản lý sử dụng đất
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là một trong những khu kinh tế trọng điểm của Việt Nam, được thành lập nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Tuy nhiên, việc xây dựng và phát triển khu kinh tế này cũng đặt ra nhiều thách thức về quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất khu kinh tế ven biển
Quản lý sử dụng đất đai là một phần quan trọng của quản lý tài nguyên đất đai, nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững. Khu kinh tế ven biển là một loại hình khu kinh tế đặc biệt, được thành lập để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng ven biển.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được thành lập vào năm 2009, với mục tiêu trở thành một trong những khu kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế này đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân.
II. Tác động của khu kinh tế Đông Nam đến đời sống và việc làm của người dân
Việc xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đã có tác động tích cực đến đời sống và việc làm của người dân trong khu vực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để đảm bảo phát triển bền vững.
2.1. Tác động đến đời sống của người dân
Việc xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đã cải thiện đời sống của người dân trong khu vực, với mức thu nhập tăng lên và điều kiện sống tốt hơn.
2.2. Tác động đến việc làm của người dân
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân trong khu vực, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng cường phát triển kinh tế - xã hội.
III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất và đời sống người dân
Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất và đời sống người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, cần có các giải pháp đồng bộ và phù hợp.
3.1. Giải pháp quản lý sử dụng đất
Cần có các giải pháp quản lý sử dụng đất hiệu quả, như xây dựng quy hoạch tổng thể, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
3.2. Giải pháp nâng cao đời sống người dân
Cần có các giải pháp nâng cao đời sống người dân, như đầu tư vào giáo dục, y tế, và các dịch vụ công cộng khác, nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
IV. Kết luận và kiến nghị
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là một trong những khu kinh tế trọng điểm của Việt Nam, có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, để đảm bảo phát triển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ và phù hợp.
4.1. Kết luận
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong quá trình xây dựng và phát triển, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.
4.2. Kiến nghị
Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân để đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam gắn liền với chiến lược phát triển các cực tăng trưởng ven biển nhằm phát huy tối đa lợi thế địa kinh tế. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (Mã số: 9 85 01 03) của tác giả Trương Quang Ngân, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Khắc Thời và PGS. Trần Trọng Phương, với đề tài "Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân", đại diện cho một công trình nghiên cứu thực nghiệm quy mô lớn, giải quyết thấu đáo mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển khu kinh tế (KKT) ven biển với công tác quản lý nhà nước về đất đai và an sinh xã hội nông thôn.
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KKT ĐÔNG NAM NGHỆ AN │
│ (Quy hoạch, Khu chức năng, Hạ tầng, Vốn, LĐ) │
└──────────────────────┬────────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI │ │ ĐỜI SỐNG & VIỆC LÀM │
│ • Quy hoạch, kế hoạch SDĐ │ │ • Cơ cấu thu nhập & mức sống │
│ • Thị trường chuyển nhượng │ │ • Tiếp cận cơ sở hạ tầng │
│ • Biến động giá đất (ở, NN) │ │ • Chuyển đổi nghề phi nông │
│ • Hiệu quả quỹ đất nông nghiệp│ │ • Ngoại ứng môi trường sống │
│ • Quyền của người sử dụng đất │ │ • Việc làm & thất nghiệp cơ cấu│
└───────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án định vị là sự thiếu vắng các khung lượng hóa đa chiều về mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành KKT đến hệ thống chỉ tiêu quản lý sử dụng đất (QLSDĐ) và biến động sinh kế vi mô. Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây (Lưu Ngọc Trịnh & Cao Tường Huy, 2013; Phạm Văn Dũng, 2020) chủ yếu tiếp cận theo hướng mô tả định tính hoặc đánh giá kinh tế vĩ mô đơn thuần, luận án này thiết lập một cấu trúc phân tích định lượng chặt chẽ để trả lời hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Quá trình xây dựng và phát triển KKT ven biển với 5 yếu tố động lực tác động ở mức độ nào đến 7 khía cạnh của công tác QLSDĐ?
- RQ2: Những xung lực phát triển KKT tác động ra sao đến cấu trúc sinh kế, cơ hội việc làm và mức độ phân hóa đời sống của các nhóm hộ dân tại các phân vùng không gian khác nhau?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:
- H1: Quy hoạch xây dựng KKT và mức độ phát triển các khu chức năng có mối tương quan thuận mức độ cao ($r_s > 0,70$) với biến động giá đất và sự sôi động của thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- H2: Mức độ thu hút vốn đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) tạo ra sự chuyển dịch việc làm tích cực nhưng làm gia tăng áp lực suy giảm quỹ đất nông nghiệp bình quân đầu người.
Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn bộ KKT Đông Nam Nghệ An với diện tích 18.826,47 ha, bao gồm 18 xã, phường thuộc huyện Nghi Lộc, huyện Diễn Châu và thị xã Cửa Lò. Dữ liệu thứ cấp được xâu chuỗi xuyên suốt giai đoạn 10 năm (2007–2017) kết hợp khảo sát sơ cấp trên mẫu điều tra gồm 480 hộ dân và 148 cán bộ quản lý đất đai. Tác động định lượng ghi nhận KKT đã thu hút 34 dự án FDI với tổng vốn 1,507 tỷ USD và 165 dự án trong nước với số vốn đăng ký 73.598,1 tỷ đồng, tạo việc làm cho 18.218 lao động, đồng thời làm thay đổi căn bản cấu trúc không gian kinh tế - xã hội địa phương.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về khu kinh tế ven biển phản ánh ba dòng lý thuyết chính:
- Lý thuyết Cực tăng trưởng và Không gian kinh tế (Growth Pole Theory): Khởi xướng bởi François Perroux (1955) và phát triển bởi Boudeville (1966), khẳng định sự tăng trưởng không xuất hiện đồng đều mà tập trung tại các cực phát triển, sau đó lan tỏa qua các kênh liên kết. Tại Việt Nam, Thân Trọng Thủy & Phạm Xuân Hậu (2012) cùng Lê Thị Thanh Huyền (2016) vận dụng lý thuyết này để chứng minh KKT ven biển đóng vai trò hạt nhân kích hoạt kinh tế vùng nghèo.
- Lý thuyết Quản trị địa chính và Thị trường đất đai: Tiếp cận từ góc nhìn của Verheye (2010), Peter (2008), World Bank (2010), Vancutsem (2008) và Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), quản lý đất đai trong không gian phát triển nhanh đòi hỏi sự tích hợp giữa công cụ quy hoạch, cơ chế tài chính đất đai và đăng ký quyền tài sản.
- Lý thuyết Sinh kế bền vững và Chuyển dịch lao động: Dựa trên khung phân tích sinh kế (Sustainable Livelihoods Framework - DFID, 1999; Chambers & Conway, 1992), các tác giả Mai Văn Xuân & Hồ Văn Minh (2009), Đỗ Thanh Phương (2011), Đoàn Thị Như Quỳnh (2014) và Lê Thị Lệ (2014) chỉ ra rằng việc thu hồi đất công nghiệp hóa thường gây sốc sinh kế tiêu cực nếu không đi kèm đào tạo nghề phù hợp.
Tranh luận học thuật nổi bật tồn tại giữa hai trường phái đối nghịch:
- Trường phái Tối ưu hóa Hiện đại hóa: Khẳng định KKT ven biển là động lực tuyệt đối tạo giá trị gia tăng trên đơn vị diện tích đất, nâng cao giá trị địa tô, mở rộng việc làm phi nông nghiệp và thúc đẩy đô thị hóa nông thôn (Trần Ngọc Tuyển & Phan Thị Gấm, 2016).
- Trường phái Kinh tế Chính trị Phản biện: Cảnh báo nguy cơ hình thành quy hoạch "treo", lãng phí đất đai nông nghiệp, mất an ninh lương thực cục bộ, bất bình đẳng thu nhập và bấp bênh việc làm đối với lao động thuần nông lớn tuổi bị thu hồi tư liệu sản xuất (Lưu Ngọc Trịnh & Cao Tường Huy, 2013; Phạm Văn Dũng, 2020).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT │
├────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────┤
│ Nghiên cứu đi trước │ Khoảng trống & Đóng góp của Luận án │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────┤
│ • Thâm Quyến (Trung Quốc): │ • Luận án so sánh cơ chế "5 thống nhất" của TQ │
│ Đột phá quỹ đất sạch tập │ với thực tế phân tán quyền lực tại VN; chỉ ra│
│ trung (Đặng Thị Phương Hoa). │ sự thiếu hụt bảng giá đất riêng cho KKT. │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────┤
│ • Incheon, Busan (Hàn Quốc): │ • So sánh cơ chế "Một cửa tại chỗ" của HQ để │
│ Mô hình ủy ban quyền lực │ làm rõ xung đột thẩm quyền giữa Ban Quản lý │
│ tập trung (Đoàn Hải Yến). │ KKT Đông Nam và UBND cấp huyện/xã. │
├────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────┤
│ • Các nghiên cứu KKT Việt Nam: │ • Luận án định lượng hóa hệ số tương quan ($r_s│
│ Tiếp cận định tính hoặc đánh │ lên đến 0,866**) trên 3 phân vùng không gian │
│ giá vĩ mô tách rời. │ chi tiết, kết hợp kiểm định T-test và SWOT. │
└────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────┘
Luận án định vị chính xác điểm giao thoa giữa ba dòng học thuyết, bổ khuyết khoảng trống thực chứng tại dải ven biển Bắc Trung Bộ bằng hệ thống dữ liệu vi mô độc lập.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Địa tô vị trí (Location Rent Theory của von Thünen và David Ricardo) và Lý thuyết Cực tăng trưởng của François Perroux trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi có sở hữu toàn dân về đất đai:
- Làm sáng tỏ cơ chế hình thành địa tô chênh lệch II phát sinh từ việc đầu tư CSHT kỹ thuật và quy hoạch tập trung của Nhà nước trong không gian KKT, minh chứng rằng giá trị đất đai tăng vọt không phản ánh nội lực tích tụ của nông nghiệp mà do ngoại ứng tích cực từ công nghiệp hóa.
- Làm phong phú thêm Lý thuyết Thể chế Quản lý đất đai (Institutional Land Governance) khi nhận diện sự xung đột thể chế đa tầng giữa cơ quan quản lý lãnh thổ hành chính (UBND cấp tỉnh, huyện, xã) và cơ quan quản lý chức năng kinh tế (Ban Quản lý KKT), dẫn đến độ trễ chính sách trong giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự bất cân xứng thông tin trên thị trường quyền sử dụng đất, chứng minh các đề xuất lý thuyết:
- Mệnh đề 1: Tốc độ gia tăng giá chuyển nhượng đất đai tỷ lệ thuận với mức độ phê duyệt chi tiết quy hoạch không gian nhưng tỷ lệ nghịch với khả năng tiếp cận đất sản xuất của hộ nông dân.
- Mệnh đề 2: Chuyển dịch sinh kế từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp chỉ đạt trạng thái bền vững khi tỷ lệ hấp dụng lao động sở tại của các doanh nghiệp KKT vượt qua ngưỡng thất nghiệp cơ cấu cục bộ.
Khung phân tích độc đáo
Luận án tích hợp đồng bộ ba khung lý thuyết: (1) Kinh tế học Không gian (Spatial Economics), (2) Quản trị Địa chính Hiện đại (Land Administration Domain), và (3) Khung Sinh kế Bền vững (DFID Framework).
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ 5 YẾU TỐ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ (ĐẦU VÀO) │
│ • Quy hoạch xây dựng KKT │
│ • Phát triển khu chức năng │
│ • Phát triển cơ sở hạ tầng │
│ • Mức thu hút vốn đầu tư │
│ • Mức độ thu hút lao động │
└────────────────────────┬────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────┴──────────────────────────┐
│ MA TRẬN TÁC ĐỘNG TƯƠNG QUAN │
│ (Hệ số tương quan hạng Spearman) │
└──────────┬──────────────────────────────┬───────────┘
│ │
▼ ▼
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
│ 7 YẾU TỐ QLSDĐ (ĐẦU RA 1) │ │ 4 CHIỀU SINH KẾ (ĐẦU RA 2) │
│ • Quy hoạch, kế hoạch SDĐ │ │ • Thu nhập bình quân │
│ • Thị trường chuyển nhượng ở │ │ • Tiếp cận hạ tầng kỹ thuật │
│ • Thị trường chuyển nhượng NN│ │ • Môi trường sống dân sinh │
│ • Giá chuyển nhượng đất ở │ │ • Cơ hội & số lượng việc làm │
│ • Giá chuyển nhượng đất NN │ └──────────────────────────────┘
│ • Hiệu quả sử dụng đất NN │
│ • Quyền của người SDĐ │
└──────────────────────────────┘
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các KKT ven biển thuộc các quốc gia đang phát triển, nơi đất đai thuộc sở hữu công/toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, có mật độ dân cư nông nghiệp hiện hữu cao xen lẫn trong ranh giới quy hoạch KKT.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu: Kết hợp Thuyết thực chứng (Positivism) trong kiểm định định lượng các biến số kinh tế - đất đai với Thuyết hiện thực phản biện (Critical Realism) nhằm giải mã các cơ chế thể chế và nhận thức xã hội ẩn sâu dưới hiện tượng chuyển dịch đất đai.
- Thiết kế hỗn hợp (Mixed-methods Design): Kết hợp phương pháp định lượng thu thập dữ liệu chuỗi thời gian địa chính 2007–2017 với khảo sát định lượng bảng câu hỏi Likert 5 mức độ và phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Phân vùng nghiên cứu không gian: Địa bàn 18.826,47 ha được chia thành 3 tiểu vùng mang tính đại diện cao:
- Vùng 1 (Vùng trọng điểm phát triển công nghiệp - đô thị): Gồm KCN Nam Cấm và phụ cận (Nghi Xá, Nghi Long, Nghi Thuận, Nghi Quang, Nghi Đồng, Nghi Hưng).
- Vùng 2 (Vùng mở rộng phát triển đô thị - dịch vụ - công nghiệp phía Bắc): Gồm các xã ven biển huyện Diễn Châu (Diễn An, Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Lộc, Diễn Thọ, Diễn Phú).
- Vùng 3 (Vùng cảng biển, du lịch sinh thái và hậu cần logistics): Gồm khu vực Cửa Lò và các xã ven biển phía Đông huyện Nghi Lộc (Nghi Tân, Nghi Thủy, Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Hợp).
Quy trình nghiên cứu rigorous
┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐
│ 480 HỘ DÂN KHẢO SÁT │ │ 148 CÁN BỘ QUẢN LÝ │
│ • Vùng 1: 180 hộ │ │ • Cấp tỉnh (Sở TNMT): │
│ • Vùng 2: 160 hộ │ │ Ban Quản lý KKT: 28 │
│ • Vùng 3: 140 hộ │ │ • Cấp huyện (3 huyện): │
│ (Chọn mẫu ngẫu nhiên │ │ Phòng TNMT: 36 │
│ phân tầng theo tỷ lệ) │ │ • Cấp xã (18 xã): 84 │
└───────────┬────────────┘ └───────────┬────────────┘
│ │
└───────────────┬────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU │
│ • Hồ sơ địa chính & QHSDĐ │
│ • Khảo sát thực địa bảng hỏi │
│ • Phỏng vấn sâu & Quan trắc MT │
└─────────────────┬──────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────┐
│ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ │
│ • Kiểm định Independent T-test │
│ • Tương quan hạng Spearman (rs) │
│ • Ma trận phân tích SWOT │
└────────────────────────────────────┘
- Quy trình chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) cho 480 hộ dân, đảm bảo đại diện đầy đủ các nhóm hộ bị thu hồi đất toàn bộ, thu hồi một phần và hộ không bị thu hồi đất. Mẫu cán bộ ($N = 148$) được chọn theo phương pháp chuyên gia có chủ đích (Purposive Sampling).
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu dữ liệu thống kê địa chính của Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, báo cáo đầu tư của Ban Quản lý KKT, biên bản bồi thường GPMB của UBND cấp huyện với dữ liệu điều tra thực địa.
- Độ tin cậy và giá trị: Bảng hỏi thang đo Likert được kiểm tra độ nhất quán nội tại (Cronbach's alpha $> 0,78$ cho tất cả các nhóm biến); tính giá trị nội dung được thẩm định qua 2 vòng hội thảo tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý đất đai.
Data và phân tích
- Kỹ thuật phân tích:
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) đánh giá biến động diện tích, cơ cấu sử dụng đất, năng suất cây trồng, thu nhập và việc làm.
- Phân tích Independent Samples T-test để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá giữa người dân và cán bộ, cũng như giữa 3 tiểu vùng nghiên cứu.
- Phân tích tương quan phi tham số Spearman Rank Correlation Matrix ($r_s$) nhằm xác định chính xác cường độ và chiều hướng tác động giữa 5 biến động lực phát triển KKT với 7 biến QLSDĐ và các biến sinh kế.
- Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT Analysis) định hình căn cứ giải pháp.
- Công cụ hỗ trợ: Phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel được sử dụng để xử lý toàn bộ cơ sở dữ liệu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu thực nghiệm của luận án cung cấp những phát hiện có tính đột phá:
BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẤT VÀ QUỸ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (2007 - 2017)
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ [Đất ở] Tăng 2,5 - 6,9 lần │
│ ████████████████████████████████████████████████████ │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [Đất nông nghiệp] Tăng 1,91 - 4,83 lần │
│ ██████████████████████████████ │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [Đất NN/người] Giảm 21,1% │
│ ░░░░░░░░░░░░░░░ │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Sự đứt gãy giữa quy hoạch không gian xây dựng và thực thi kế hoạch sử dụng đất: Trong khi quy hoạch xây dựng KKT đạt quy mô đề án 18.826,47 ha (tỷ lệ 100%) và quy hoạch chi tiết các khu chức năng đạt 94,8% diện tích đất xây dựng đô thị (chiếm 44,5% diện tích đất khu phi thuế quan), thì công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) hàng kỳ không đạt chỉ tiêu đề ra do vướng mắc giải phóng mặt bằng và nguồn vốn đầu tư công hạn chế.
- Cơn sốt giá đất và sự phân hóa thị trường chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tăng từ 2,5 đến 6,9 lần; giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp tăng từ 1,91 đến 4,83 lần. Đồng thời, bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người sụt giảm nghiêm trọng tới 21,1%, tạo ra áp lực chuyển đổi sinh kế cấp bách.
- Mối tương quan định lượng siêu cao giữa phát triển KKT và quản trị đất đai:
- Tại Vùng 1: Quy hoạch xây dựng KKT và phát triển khu chức năng tác động rất cao đến giá chuyển nhượng đất nông nghiệp ($r_s = 0,843$ và $r_s = 0,866$, $p < 0,01$) và thị trường đất ở ($r_s = 0,786$ và $r_s = 0,807$).
- Tại Vùng 2: Thu hút vốn đầu tư dự án tác động rất cao đến giá đất nông nghiệp ($r_s = 0,839$) và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ($r_s = 0,763$). Quy hoạch KKT tác động vượt trội đến đời sống người dân ($r_s = 0,795$).
- Tại Vùng 3: Quy hoạch xây dựng KKT tác động mạnh nhất đến thị trường quyền sử dụng đất ở ($r_s = 0,754$), đồng thời mức thu hút lao động quyết định chuyển biến việc làm ($r_s = 0,798$).
- Bất cập trong chuyển dịch cơ cấu việc làm và ngoại ứng môi trường: Dù giải quyết việc làm cho 18.218 người, phần lớn việc làm mới thuộc về lao động trẻ có tay nghề hoặc lao động phổ thông bậc thấp. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong nhóm người cao tuổi mất đất có xu hướng gia tăng. Đi kèm với đó là nguy cơ suy giảm chất lượng môi trường không khí và nước thải tại KCN Nam Cấm ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sống cư dân.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Bổ sung hệ số co giãn giữa tốc độ vốn hóa đất đai và mức độ hấp thụ lao động nông thôn vào mô hình kinh tế không gian tại các nước đang phát triển.
- Hàm ý phương pháp luận: Thiết lập quy trình chuẩn hóa kết hợp phân tích tương quan Spearman với phân vùng không gian đa tiêu chí phục vụ đánh giá tác động dự án hạ tầng quy mô lớn.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách: Đề xuất hệ thống giải pháp 2 nhóm đồng bộ:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỒNG BỘ
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ NHÓM GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH │ │ NHÓM GIẢI PHÁP THỰC THI CHÍNH │
├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤
│ • Ban hành quy chế QLĐĐ riêng │ │ • Điều chỉnh QH chung xây dựng │
│ cho KKT phân định rõ thẩm │ │ KKT gắn với QHSDĐ chi tiết. │
│ quyền BQL và UBND địa phương. │ │ • Công khai quy hoạch minh bạch,│
│ • Xây dựng bảng giá đất riêng │ │ chống đầu cơ, kiểm soát giá. │
│ sát thị trường KKT. │ │ • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng │
│ • Hoàn thiện quy chế đấu giá │ │ nông nghiệp công nghệ cao. │
│ đất công khai, minh bạch. │ │ • Quỹ đào tạo nghề chuyên sâu │
│ • Cơ chế bắt buộc người dân │ │ từ nguồn thu tiền sử dụng đất.│
│ tham gia giám sát quy hoạch. │ │ • Giám sát chặt xả thải KCN. │
└─────────────────────────────────┘ └─────────────────────────────────┘
Limitations và Future Research
- Hạn chế nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại thời điểm năm 2018; các biến động chính sách sau Luật Quy hoạch 2017 và sửa đổi bổ sung Luật Đất đai chưa được bao quát hoàn toàn trong chuỗi số liệu định lượng.
- Phương pháp tương quan Spearman mới chỉ dừng lại ở việc chỉ ra cường độ và chiều hướng liên kết giữa các cặp biến, chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để kiểm soát các tác động đồng thời của các biến nhiễu.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một KKT đặc thù vùng Bắc Trung Bộ, có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa - xã hội mang tính địa phương.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng mô hình không gian sai biệt trong sai biệt (Spatial Difference-in-Differences - SDID) để đo lường tác động ròng của KKT qua các mốc thời gian dài hạn (Longitudinal Panel Data).
- Tích hợp công nghệ viễn thám GIS và học máy (Machine Learning) để mô phỏng tự động biến động lớp phủ đất đai (LULC) dưới tác động của KKT ven biển.
- Nghiên cứu định giá kinh tế tổn thất môi trường và tính toán chỉ số phát triển con người (HDI) điều chỉnh theo môi trường tại các vùng công nghiệp ven biển.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận đánh giá tác động địa chính - kinh tế xã hội, dự kiến tạo ra chỉ số trích dẫn cao trong các nghiên cứu về quản lý đất đai và kinh tế phát triển tại Việt Nam.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nghệ An và Ban Quản lý KKT Đông Nam trong việc điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng KKT đến năm 2035, tầm nhìn 2050; đồng thời là cơ sở tham mưu cho Tổng cục Quản lý Đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường) trong việc hoàn thiện thể chế quản lý đất KKT.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Hướng dẫn xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái đô thị bù đắp diện tích canh tác bị thu hẹp, bảo đảm an sinh xã hội và giảm thiểu xung đột xã hội trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Giá trị quốc tế: Bổ sung nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study) cho kho tàng nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) và FAO về bài toán đánh đổi giữa tăng trưởng công nghiệp ven biển và bảo vệ quyền tài sản đất đai của nông dân tại Đông Nam Á.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận bộ công cụ đo lường và thang đo định lượng về mối quan hệ giữa các xung lực phát triển KKT và biến số địa chính.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách & Cơ quan Quản lý: Bộ TN&MT, Sở TN&MT các tỉnh ven biển, Ban Quản lý KKT nhận được khung giải pháp lập quy hoạch và thiết lập bảng giá đất thực tế.
- Chính quyền Địa phương (Huyện, Xã): Có căn cứ khoa học để điều phối công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng các chương trình đào tạo nghề có địa chỉ cho người dân mất đất.
- Cộng đồng Doanh nghiệp & Nhà đầu tư: Hiểu rõ cấu trúc thị trường đất đai và hiện trạng lao động bản địa để xây dựng phương án kinh doanh bền vững và hài hòa lợi ích cộng đồng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Địa tô Chênh lệch và Cực tăng trưởng trong bối cảnh thể chế đất đai đặc thù của Việt Nam, chứng minh rằng sự gia tăng địa tô đô thị tại KKT ven biển có tính chất nhảy vọt do tác động ngoại sinh từ quy hoạch và đầu tư CSHT công, tạo ra sự phân hóa không gian sâu sắc giữa 3 phân vùng chức năng với hệ số tương quan $r_s$ đạt mức kỷ lục 0,866.
-
Điểm đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: Luận án khắc phục tính đơn lẻ, định tính của các nghiên cứu trước (như Lưu Ngọc Trịnh & Cao Tường Huy, 2013; Mai Văn Xuân, 2009) bằng cách thiết lập ma trận phân tích tương quan phi tham số Spearman trên 3 phân vùng không gian đại diện, tích hợp tam giác hóa dữ liệu từ 480 hộ dân, 148 cán bộ quản lý và chuỗi số liệu địa chính lịch sử 10 năm.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Đó là nghịch lý giữa tỷ lệ hoàn thành quy hoạch xây dựng (đạt 100% diện tích đề án, 94,8% quy hoạch chi tiết đô thị) với mức độ thất bại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Cùng với đó là hiện tượng giá đất nông nghiệp tăng từ 1,91 đến 4,83 lần nhưng diện tích bỏ hoang xen kẹt trong KKT lại tăng cao do tình trạng quy hoạch "treo" và đầu cơ chờ đền bù.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Trả lời: Toàn bộ hệ thống thang đo bảng hỏi, quy trình phân tầng 3 tiểu vùng, công thức phân bổ mẫu và quy trình kiểm định T-test, Spearman được mô tả chi tiết, minh bạch tại Chương 3, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng nguyên vẹn quy trình này cho 17 KKT ven biển còn lại của Việt Nam.
-
Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Trả lời: Tập trung vào 3 hướng chính: (1) Đánh giá tác động dài hạn của KKT thế hệ mới (KKT sinh thái) đến phát thải ròng carbon; (2) Mô hình hóa không gian thị trường quyền sử dụng đất dưới tác động của công nghệ số hóa địa chính; (3) Nghiên cứu cơ chế chia sẻ giá trị gia tăng từ đất đai (Land Value Capture) giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Nông dân mất đất.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm trong không gian KKT ven biển của nền kinh tế chuyển đổi.
- Định lượng hóa thành công mức độ tác động của 5 yếu tố phát triển KKT Đông Nam Nghệ An đến 7 yếu tố QLSDĐ và các chiều cạnh sinh kế, chỉ ra vai trò chi phối áp đảo của yếu tố Quy hoạch xây dựng và Phát triển khu chức năng ($r_s$ lên tới 0,866**).
- Đánh giá khách quan thực trạng phát triển KKT giai đoạn 2007–2017: thu hút 1,507 tỷ USD FDI, 73.598,1 tỷ đồng vốn trong nước, tạo 18.218 việc làm, nhưng làm sụt giảm 21,1% đất nông nghiệp/đầu người và đẩy giá đất ở tăng 2,5 - 6,9 lần.
- Phát hiện sự phân hóa không gian sâu sắc giữa 3 tiểu vùng nghiên cứu về cường độ chuyển dịch đất đai và mức độ thích ứng sinh kế của cộng đồng dân cư.
- Đề xuất hệ thống 2 nhóm giải pháp đồng bộ (chính sách thể chế và tổ chức thực thi), nổi bật là kiến nghị ban hành quy định riêng về quản lý đất đai KKT, bảng giá đất riêng và cơ chế tạo quỹ đào tạo nghề bền vững từ nguồn thu đất đai.
- Công trình mở ra hướng nghiên cứu mới về quản trị địa chính không gian tích hợp, tạo dựng nền tảng học thuật và thực tiễn vững chắc cho sự phát triển bền vững của hệ thống các KKT ven biển Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯƠNG QUANG NGÂN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT, ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƢƠNG QUANG NGÂN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT, ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN Ngành : Quản lý đất đai Mã số : 9 85 01 03 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Khắc Thời PGS. Trần Trọng Phương HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020 Tác giả luận án Trƣơng Quang Ngân i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Khắc Thời, PGS. Trần Trọng Phƣơng đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Trắc địa Bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Nghệ An, UBND huyện Nghi Lộc, UBND huyện Diễn Châu, UBND thị xã Cửa Lò đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày.
tháng 12 năm 2020 Nghiên cứu sinh Trƣơng Quang Ngân ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng.viii Danh mục hình.
x Trích yếu luận án. xii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất khu kinh tế ven biển. Quản lý sử dụng đất đai. Quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển. Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế ven biển và tác động của nó đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm.
Quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển. Nội dung đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển. Kết quả xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển tại Việt Nam. Tác động của khu kinh tế ven biển đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của ngƣời dân.
Tình hình quản lý sử dụng đất trong các khu kinh tế ven biển. Tình hình quản lý sử dụng đất trong các khu kinh tế ven biển của một số nƣớc trên thế giới. Tình hình quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển ở Việt Nam. Một số nghiên cứu có liên quan đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm ngƣời dân trong khu kinh tế.
Một số công trình nghiên cứu trên thế giới. Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam. Nhận xét chung tổng quan tài liệu và định hƣớng nghiên cứu của đề tài. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu.
Định hƣớng nghiên cứu của đề tài. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Thực trạng quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đánh giá tác động của khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Tác động của khu kinh tế đến đời sống, việc làm ngƣời dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất và nâng cao đời sống ngƣời dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu. Phƣơng pháp phân vùng và chọn điểm điều tra nghiên cứu.
Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu. Phƣơng pháp đánh giá tác động.
Phƣơng pháp phân tích SWOT.60 Toàn bộ quá trình thực hiện nghiên cứu đƣợc khái quát trong hình 3. Kết quả và thảo luận. Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Khái quát đặc điểm khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Khái quát quá trình hình thành khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Tình hình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Thực trạng quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Hiện trạng sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An năm 2017. Tình hình sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Công tác quản lý đất đai khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Đánh giá tác động của khu kinh tế đông nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất.
Đánh giá thực trạng một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế. Đánh giá của ngƣời dân và cán bộ về một số yếu tố quản lý sử dụng đất. Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Phân tích cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý sử dụng đất trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Tác động của khu kinh tế đến đời sống, việc làm của ngƣời dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Tình hình đời sống và việc làm của ngƣời dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đánh giá của ngƣời dân và cán bộ quản lý đến đời sống và việc làm của ngƣời dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến đời sống, việc làm ngƣời dân.
Phân tích cơ hội và thách thức đối với đời sống, việc làm của ngƣời dân trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất, nâng cao đời sống của ngƣời dân trong khu kinh tế. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện.
Kết luận và iến nghị. 148 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án. 149 Tài liệu tham khảo.158 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CP Chính phủ CPTG Chi phí trung gian CSHT Cơ sở hạ tầng GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế KTXH Kinh tế xã hội KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất NTTS Nuôi trồng thủy sản QLĐĐ Quản lý đất đai QLNN Quản lý nhà nƣớc QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất SDĐNN Sử dụng đất nông nghiệp TNMT Tài nguyên môi trƣờng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Các Khu kinh tế ven biển của Việt Nam đã thành lập và quy hoạch thành lập.
Lĩnh vực ƣu tiên đầu tƣ của các khu kinh tế tự do tại Hàn Quốc. Phân cấp mức độ của mối quan hệ giữa 2 biến. Thống kê dân số, lao động trong khu kinh tế giai đoạn 2007-2017. Chỉ tiêu diện tích quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
Lũy kế thu hút đầu tƣ vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến các năm trong giai đoạn 2007-2017. Tình hình sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế giai đoạn 2007-2017. Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Hiện trạng sử dụng đất Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An năm 2017.
Biến động các loại đất chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Biến động đất nông nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Biến động đất phi nông nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Hiệu quả sử dụng đất khu công nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. So sánh giá chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất nông nghiệp trên thị trƣờng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. So sánh giá chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở trên thị trƣờng trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. So sánh bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2007-2017.
So sánh diện tích, năng suất một số cây trồng chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Một số loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Số lƣợng các loại hình trang trại trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017. Hiệu quả kinh tế của các loại và kiểu sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Hiệu quả xã hội của của các kiểu sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất của ngƣời dân và cán bộ quản lý trong khu kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Quang Ngân (2020). Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-sy-nghien-cuu-tac-dong-cua-khu-kinh-te-dong-nam-nghe-an-den-quan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam nghệ an đến quản lý sử dụng đất đời sống và việc làm người dân. Tải miễn phí tại TaiLieu.
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.