Luận án tiến sĩ: Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam - Phạm Hoàng Ân
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động quản trị công ty tới rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
260
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản trị công ty và rủi ro tại ngân hàng thương mại
- Số trang:
- 260 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phạm Hoàng Ân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản trị công ty và rủi ro tại ngân hàng thương mại
Quản trị công ty giữ vai trò then chốt trong hệ thống tài chính. Cơ chế quản trị tốt giúp ngân hàng thương mại kiểm soát rủi ro hiệu quả. Hoạt động ngân hàng có tính chất đòn bẩy cao. Các quyết định sai lầm dễ dẫn đến đổ vỡ mang tính hệ thống. Quản trị công ty thiết lập khung giám sát chặt chẽ. Cơ chế này bảo vệ quyền lợi của cổ đông và người gửi tiền. Khung quản trị chuẩn mực định hình chiến lược kinh doanh bền vững. Ngân hàng cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và mức độ chấp nhận rủi ro. Các chỉ số rủi ro như Z-score và tỷ lệ nợ xấu phản ánh trực tiếp chất lượng quản trị. Hệ thống quản trị vững chắc giúp ngân hàng vượt qua biến động thị trường. Do đó, việc hoàn thiện quản trị công ty là yêu cầu cấp thiết.
1.1. Khái niệm và vai trò quản trị công ty ngân hàng thương mại
Quản trị công ty là hệ thống các quy tắc và quy trình điều hành tổ chức. Hệ thống này phân định rõ quyền hạn giữa các bên liên quan. Các bên bao gồm đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban điều hành. Tại ngân hàng thương mại, quản trị công ty có đặc thù phức tạp. Ngân hàng sử dụng chủ yếu vốn huy động từ công chúng. Rủi ro của một ngân hàng có thể lan rộng ra toàn bộ nền kinh tế. Quản trị ngân hàng hiệu quả giúp nâng cao tính minh bạch. Cơ chế giám sát ngăn chặn xung đột lợi ích nội bộ. Quá trình ra quyết định tín dụng trở nên khách quan và an toàn. Năng lực quản trị tốt củng cố niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư. Đây là nền tảng cho sự phát triển an toàn của hệ thống ngân hàng.
1.2. Mối quan hệ giữa quản trị công ty và rủi ro hoạt động
Rủi ro ngân hàng thể hiện qua nguy cơ mất khả năng thanh toán và suy giảm chất lượng tài sản. Quản trị công ty tác động trực tiếp đến mức độ an toàn tài chính. Kết quả thực nghiệm cho thấy cơ cấu quản trị tác động rõ rệt đến chỉ số Z-score và nợ xấu NPL. Sự phân quyền không rõ ràng làm gia tăng các khoản vay rủi ro. Ngược lại, cơ chế kiểm soát chéo giúp phát hiện sớm các nguy cơ nợ xấu. Các quyết định cấp tín dụng được đánh giá đa chiều. Ban điều hành bị hạn chế hành vi chấp nhận rủi ro quá mức nhằm tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn. Quản trị công ty vững mạnh tạo ra lớp đệm bảo vệ ngân hàng trước các cú sốc vĩ mô. Sự ổn định này giúp giảm thiểu chi phí dự phòng rủi ro.
II. Tác động của hội đồng quản trị đến hiệu quả ngân hàng
Hội đồng quản trị ngân hàng đóng vai trò trung tâm trong định hướng chiến lược. Cơ cấu và năng lực của hội đồng quyết định hiệu quả tài chính của tổ chức. Các thước đo hiệu quả bao gồm tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và biên lãi thuần (NIM). Một hội đồng quản trị mạnh tạo ra các quyết sách kinh doanh chuẩn xác. Sự phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả tối ưu. Chi phí hoạt động được kiểm soát chặt chẽ. Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng đi đôi với an toàn vốn. Năng lực lãnh đạo của hội đồng quản trị quyết định vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính hiện đại.
2.1. Tính độc lập của HĐQT và quy mô hội đồng quản trị
Cấu trúc hội đồng quản trị ngân hàng bao gồm quy mô và mức độ độc lập của các thành viên. Tính độc lập của HĐQT đóng vai trò then chốt trong việc giám sát ban điều hành. Thành viên độc lập không có xung đột lợi ích với ngân hàng. Tiếng nói khách quan của họ giúp hạn chế các quyết định kinh doanh thiên lệch. Tỷ lệ thành viên độc lập cao làm tăng hiệu quả tài chính và giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Về quy mô hội đồng quản trị, số lượng thành viên quá lớn có thể gây khó khăn trong việc thống nhất ý kiến. Ngược lại, quy mô quá nhỏ lại thiếu hụt các góc nhìn chuyên sâu. Ngân hàng cần duy trì quy mô hội đồng vừa phải kết hợp tỷ lệ thành viên độc lập hợp lý. Sự cân bằng này tối ưu hóa khả năng giám sát và điều hành.
2.2. Đa dạng giới tính trong HĐQT và năng lực chuyên môn
Đa dạng giới tính trong HĐQT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngân hàng thương mại. Sự hiện diện của thành viên nữ giúp hội đồng có góc nhìn thận trọng và toàn diện hơn. Thành viên nữ thường có xu hướng kiểm soát rủi ro chặt chẽ và tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Sự đa dạng này giúp giảm thiểu rủi ro hoạt động và nâng cao tỷ suất sinh lời ROA, ROE. Bên cạnh giới tính, trình độ học vấn của các thành viên hội đồng cũng giữ vai trò quyết định. Các thành viên có chuyên môn sâu về tài chính ngân hàng sẽ đánh giá rủi ro thị trường chuẩn xác. Quyết định đầu tư và chiến lược sản phẩm được xây dựng bài bản. Năng lực học vấn cao kết hợp tính đa dạng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
III. Cơ cấu sở hữu và kiểm soát rủi ro ngân hàng thương mại
Cơ cấu sở hữu ngân hàng thương mại định hình cấu trúc động lực và mức độ chấp nhận rủi ro. Tỷ lệ nắm giữ vốn của các nhóm cổ đông quyết định mức độ giám sát đối với ban điều hành. Cơ cấu sở hữu tập trung hoặc phân tán tạo ra các phản ứng quản trị khác nhau. Mức độ can thiệp của cổ đông lớn ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tín dụng và quản trị rủi ro. Việc đa dạng hóa cơ cấu sở hữu giúp giảm thiểu hiện tượng thao túng hoạt động nội bộ. Cân bằng lợi ích giữa các nhóm cổ đông là nền tảng để ngân hàng vận hành ổn định và đạt hiệu quả tài chính dài hạn.
3.1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài và chuyển giao công nghệ quản trị
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đem lại nhiều thay đổi tích cực cho ngân hàng thương mại. Cổ đông chiến lược nước ngoài thường mang theo công nghệ quản trị tiên tiến. Họ áp dụng các chuẩn mực quản lý rủi ro quốc tế như khung Basel vào hoạt động thực tế. Sự tham gia của các chuyên gia ngoại nâng cao tính chuyên nghiệp của hội đồng quản trị. Quy trình thẩm định tín dụng trở nên minh bạch và chặt chẽ hơn. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm đáng kể. Đồng thời, nguồn vốn quốc tế giúp gia tăng tiềm lực tài chính và mở rộng quy mô tín dụng an toàn. Ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh và tiếp cận các chuẩn mực tài chính toàn cầu.
3.2. Sở hữu nhà nước tại ngân hàng và kỷ luật thị trường
Sở hữu nhà nước tại ngân hàng mang lại sự ổn định và niềm tin lớn từ công chúng. Ngân hàng có vốn nhà nước dễ dàng huy động tiền gửi nhờ uy tín định chế. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu nhà nước cao có thể làm suy giảm tính linh hoạt trong kinh doanh. Đôi khi các mục tiêu chính sách xã hội làm giảm hiệu quả sinh lời tài chính ngắn hạn. Cơ chế quản lý vốn nhà nước đòi hỏi sự kiểm tra và phê duyệt qua nhiều tầng nấc. Để phát huy tối đa hiệu quả, các ngân hàng cần thiết lập kỷ luật thị trường nghiêm ngặt. Việc tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và hoạt động thương mại giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.
IV. Minh bạch và thù lao điều hành trong hệ thống ngân hàng
Minh bạch và thù lao ban điều hành là hai trụ cột quan trọng trong quản trị ngân hàng hiện đại. Cơ chế thông tin công khai giúp giảm thiểu bất cân xứng thông tin giữa ngân hàng và thị trường. Trong khi đó, chính sách đãi ngộ định hướng hành vi của đội ngũ lãnh đạo cấp cao. Sự kết hợp hài hòa giữa kiểm soát nội bộ và khuyến khích tài chính giúp ngăn chặn các hành vi trục lợi. Ngân hàng duy trì được văn hóa tuân thủ và đạo đức nghề nghiệp vững chắc. Đây là yếu tố cốt lõi bảo đảm sự phát triển an toàn và củng cố giá trị thương hiệu dài hạn.
4.1. Ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong giám sát rủi ro
Ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ đóng vai trò là tuyến phòng thủ then chốt trong ngân hàng. Bộ phận này chịu trách nhiệm giám sát tính tuân thủ pháp luật và quy trình nội bộ. Hoạt động kiểm toán độc lập giúp phát hiện kịp thời các sai phạm và rủi ro tiềm ẩn. Các nguy cơ về gian lận hồ sơ vay hay thất thoát tài sản được cảnh báo sớm. Ban kiểm soát báo cáo trực tiếp lên đại hội đồng cổ đông mà không chịu ảnh hưởng từ ban điều hành. Tính độc lập này bảo đảm các đánh giá luôn khách quan và trung thực. Việc củng cố năng lực kiểm toán nội bộ giúp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và bảo vệ tài sản của tổ chức tín dụng.
4.2. Minh bạch và công bố thông tin gắn liền thù lao ban điều hành
Minh bạch và công bố thông tin là tiêu chuẩn bắt buộc nhằm duy trì niềm tin thị trường. Ngân hàng cần công khai kịp thời các báo cáo tài chính và tình hình sở hữu cổ phần. Mọi giao dịch với các bên liên quan phải được thuyết minh rõ ràng. Song song đó, chính sách thù lao ban điều hành cần được gắn liền với hiệu quả kinh doanh dài hạn sau khi đã điều chỉnh rủi ro. Cơ chế thưởng không nên dựa thuần túy trên tăng trưởng tín dụng ngắn hạn. Việc áp dụng cơ chế hoãn trả thù lao hoặc thu hồi thưởng khi xảy ra tổn thất giúp ngăn ngừa hành vi liều lĩnh. Sự minh bạch về thù lao tạo động lực cho lãnh đạo hành động vì lợi ích bền vững của ngân hàng.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng Việt Nam
Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy hoàn thiện quản trị công ty là điều kiện tiên quyết để ổn định hệ thống tài chính. Các ngân hàng thương mại cần đổi mới mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất. Sự thay đổi phải diễn ra đồng bộ từ cấp thượng tầng đến các quy trình nghiệp vụ cơ sở. Việc chuẩn hóa cơ cấu quản trị giúp giảm rủi ro thanh khoản và nâng cao hiệu quả sinh lời. Nỗ lực này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý nhà nước. Một hệ thống ngân hàng an toàn sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
5.1. Hoàn thiện cấu trúc hội đồng quản trị ngân hàng chuẩn mực
Ngân hàng thương mại cần tái cơ cấu hội đồng quản trị theo hướng tinh gọn và chuyên nghiệp. Tỷ lệ thành viên độc lập cần được nâng cao để bảo đảm tính khách quan trong giám sát. Ngân hàng cần khuyến khích sự đa dạng giới tính trong ban lãnh đạo nhằm nâng cao chất lượng ra quyết định. Tiêu chuẩn về trình độ học vấn và kinh nghiệm quản lý tài chính của thành viên hội đồng phải được siết chặt. Ngoài ra, việc tách bạch rõ ràng giữa vai trò chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành là cần thiết. Sự phân quyền minh bạch này ngăn ngừa tình trạng tập trung quyền lực và nâng cao tính chịu trách nhiệm cá nhân trong mọi quyết sách.
5.2. Nâng cao năng lực giám sát và chuẩn hóa khung pháp lý
Cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản trị ngân hàng theo chuẩn mực Basel II và Basel III. Quy định về công bố thông tin và sở hữu chéo cần được kiểm soát nghiêm ngặt. Các ngân hàng thương mại cần nâng cao quyền hạn và tính độc lập của ban kiểm soát. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị rủi ro giúp theo dõi luồng tiền và cảnh báo sớm nợ xấu. Quy trình kiểm toán nội bộ phải được thực hiện định kỳ và đột xuất. Đào tạo liên tục cho đội ngũ quản lý về đạo đức nghề nghiệp và quản trị hiện đại là giải pháp cốt lõi. Những hành động này sẽ củng cố tính bền vững của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (260 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM HOÀNG ÂN TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02 NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM HOÀNG ÂN TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THUẬN TS. TRẦN DỤC THỨC TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 02 NĂM 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chƣa từng Ďƣợc trình nộp Ďể lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở Ďào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong Ďó không có các nội dung Ďã Ďƣợc công bố trƣớc Ďây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn Ďƣợc dẫn nguồn Ďầy Ďủ trong luận án.
Nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Ân luan an ii LỜI CÁM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc Ďến giảng viên hƣớng dẫn của tôi, TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Trần Dục Thức, ngƣời Ďã giúp Ďỡ, hƣớng dẫn tôi từ khi chọn Ďề tài, bảo vệ Ďề cƣơng và trong suốt quá trình nghiên cứu bằng tinh thần khoa học nhiệt thành nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn Ďến các giảng viên, cán bộ phụ trách Khoa Sau Ďại học – Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM Ďã tạo Ďiều kiện tốt nhất Ďể tôi học tập và hoàn thành chƣơng trình Ďào tạo.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành Ďến quý thầy cô trong hội Ďồng các cấp, quý thầy cô Ďã giúp tôi Ďịnh hƣớng, sửa chữa về Ďề tài nghiên cứu của mình Ďƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, xin cảm ơn gia Ďình Ďã luôn Ďộng viên tinh thần cho tôi trong suốt những năm học ở trƣờng và trong thời gian nghiên cứu Ďể viết Luận án này. luan an iii TÓM TẮT Luận án sử dụng dữ liệu bảng cân bằng gồm 29 ngân hàng thƣơng mại (NHTM) của Việt Nam trong giai Ďoạn 2011 – 2017 với 203 quan sát Ďể Ďo lƣờng tác Ďộng của quản trị công ty Ďến rủi ro và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Bên cạnh Ďó, luận án Ďồng thời sử dụng 3 mô hình hồi quy gồm phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất (OLS), phƣơng pháp ƣớc lƣợng các ảnh hƣởng cố Ďịnh (FEM) và phƣơng pháp ƣớc lƣợng các ảnh hƣởng ngẫu nhiên (REM).
Sau khi tiến hành các kiểm Ďịnh việc lựa chọn mô hình phù hợp và kiểm Ďịnh các vi phạm của mô hình. Cuối cùng, luận án áp dụng mô hình hồi quy với phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất tổng quát (General Least Square –GLS) Ďể Ďo lƣờng tác Ďộng của quản trị công ty Ďến hiệu quả tài chính của ngân hàng và sử dụng phƣơng pháp SGMM Ďể khắc phục hiện tƣợng nội sinh trong mô hình Ďo lƣờng tác Ďộng của quản trị công ty Ďến rủi ro của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các biến Ďại diện cho quản trị công ty bao gồm tỷ lệ thành viên HĐQT Ďộc lập, tỷ lệ thành viên HĐQT là nữ, tỷ lệ thành viên HĐQT là ngƣời nƣớc ngoài , tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia Ďiều hành có tác Ďộng Ďến rủi ro của ngân hàng (Z-Score và NPL). Tuy nhiên, các biến quy mô HĐQT và trình Ďộ học vấn của HĐQT không có tác Ďộng Ďối với rủi ro ngân hàng ở bối cảnh Việt Nam.
Đồng thời, các biến Ďại diện cho quản trị công ty bao gồm tỷ lệ thành viên HĐQT Ďộc lập, tỷ lệ thành viên HĐQT là nữ, tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia Ďiều hành, trình Ďộ học vấn của HĐQT có tác Ďộng Ďến hiệu quả tài chính của ngân hàng (ROA, ROE và NIM). Tuy nhiên, chƣa tìm thấy mối qua hệ giữa quy mô HĐQT và tỷ lệ thành viên HĐQT là ngƣời nƣớc ngoài với hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có tồn tại mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam trong bối cảnh QTCT. Từ kết quả nghiên cứu trên, luận án cũng Ďề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực quản trị công ty, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Ďể nâng cao hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam.
Từ khoá: Quản trị công ty, rủi ro, hiệu quả tài chính, Việt Nam luan an iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh tắt ABB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần An Bình ACB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu BAB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á BANVIET Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bản Việt BVB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bảo Việt Basel Committee on BCBS Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng Banking Supervision Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và BIDV Phát triển Việt Nam BHC Công ty nắm giữ ngân hàng Bank Holding Company CAP Quy mô vốn chủ sở hữu Equity to Asset ratio CTI Hiệu quả quản lý Cost to Income ratio Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công CTG thƣơng Việt Nam Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất nhập EXIM khẩu Việt Nam Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phát triển HDB TP.HCM HĐQT Hội Ďồng quản trị International Finance IFC Tổ chức Tài chính quốc tế Corporation International Monetary IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Fund KLB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kiên Long LAR Quy mô hoạt Ďộng cho vay Loan to Asset ratio luan an v Chữ viết Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh tắt LDR Tỷ lệ cho vay trên vốn huy Ďộng Loan to Deposit ratio Total liquidity assets to LIQ Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản total assets Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu Ďiện LVB Liên Việt MB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Ďội Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải MSB Việt Nam NAB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Nam Á NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cồ phần NIM Thu nhập lãi cận biên Net Interest Margins NCB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc dân Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phƣơng OCB Đông Organisation for Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế các OECD Economic Co-operation quốc gia phát triển and Development Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xăng dầu PGB Petrolimex PVB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại chúng QTCT Quản trị công ty SCB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – SHB Hà Nội luan an vi Chữ viết Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh tắt Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn SGB Công Thƣơng Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam SEA Á SIZE Quy mô ngân hàng Bank size Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn STB Thƣơng Tín Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ TCB Thƣơng Việt Nam TCTC Tổ chức tài chính TCTD Tổ chức tín dụng VAB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Á Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại VCB thƣơng Việt Nam VIB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Tế Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam VPB Thịnh Vƣợng World Trade WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới Organization luan an vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC. vii DANH MỤC BẢNG.
x DANH MỤC HÌNH. xi CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Vấn Ďề nghiên cứu và tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết quả Ďạt Ďƣợc và những Ďóng góp mới của Ďề tài. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG. Khái niệm quản trị công ty.
Sự khác biệt giữa Quản trị công ty trong ngân hàng và công ty khác. Đo lƣờng quản trị công ty. Các lý thuyết nền về quản trị công ty. Lý thuyết đại diện (Agency theory).
Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory). Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependence theory). Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Khái niệm về rủi ro.
Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hiệu quả tài chính trong ngân hàng và phƣơng pháp Ďo lƣờng .29 luan an viii 2. Tác Ďộng của quản trị công ty Ďến rủi ro và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Tác Ďộng của quản trị công ty Ďến rủi ro của ngân hàng.
Quy mô HĐQT và rủi ro ngân hàng. Thành viên HĐQT độc lập và rủi ro ngân hàng. Thành viên nữ trong HĐQT và rủi ro ngân hàng. Thành viên HĐQT là người nước ngoài và rủi ro ngân hàng.
Thành viên HĐQT tham gia điều hành và rủi ro ngân hàng. Trình độ học vấn của HĐQT và rủi ro ngân hàng. Tác Ďộng của quản trị công ty Ďến hiệu quả tài chính của ngân hàng. Quy mô HĐQT và hiệu quả tài chính của ngân hàng.
Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Tỷ lệ thành viên HĐQT là nữ và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Tỷ lệ thành viên HĐQT là người nước ngoài và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành và hiệu quả tài chính ngân hàng.
Tỷ lệ thành viên HĐQT có trình độ sau đại học và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả tài chính của ngân hàng trong bối cảnh quản trị công ty. Khoảng trống nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Đo lƣờng tác Ďộng của quản trị công ty Ďến rủi ro của các NHTM ở Việt Nam51 3. Mô hình nghiên cứu. Đo lƣờng các biến trong mô hình nghiên cứu. Đo lƣờng tác Ďộng của quản trị công ty Ďến hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam.
62 luan an ix 3. Mô hình nghiên cứu. Đo lƣờng các biến trong mô hình nghiên cứu. Đo lƣờng mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam.
Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Hoàng Ân (2020). Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-quan-tri-cong-ty-den-rui-ro-va-hieu-qua-tai-chinh-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động quản trị công ty tới rủi ro và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam.
Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" có 260 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả ngân hàng thương mại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.