Luận án: Giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình - Trần Tuấn Sơn

Luận án kinh tế phát triển giải pháp đột phá thu hút đầu tư, thúc đẩy nông nghiệp tỉnh Hòa Bình vững mạnh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

233

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tối ưu chính sách thu hút đầu tư nông nghiệp Hòa Bình
Số trang:
233 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tối ưu chính sách thu hút đầu tư nông nghiệp Hòa Bình

Tỉnh Hòa Bình chú trọng tối ưu các chính sách để thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi, khuyến khích cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Các giải pháp bao gồm việc rà soát, sửa đổi các quy định hiện hành. Chính sách ưu đãi đầu tư nông nghiệp Hòa Bình cần cụ thể hóa, hấp dẫn hơn. Ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sạch, và các dự án có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn. Chính sách thu hút vốn FDI nông nghiệp nông thôn được đặc biệt quan tâm. Tỉnh cần có các gói hỗ trợ riêng biệt cho các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này giúp đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất. Đồng thời, tỉnh cần xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu. Việc này đảm bảo nguồn cung ổn định cho các dự án chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình.

1.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách ưu đãi.

Khung pháp lý đầu tư nông nghiệp cần rõ ràng, nhất quán. Các chính sách ưu đãi đầu tư nông nghiệp Hòa Bình cần được cập nhật thường xuyên. Ưu đãi tập trung vào miễn, giảm thuế, hỗ trợ chi phí thuê đất. Hỗ trợ đầu tư vào nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới là cần thiết. Khuyến khích các dự án phát triển nông nghiệp bền vững. Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là ưu tiên.

1.2. Đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính.

Thủ tục hành chính rườm rà cản trở đầu tư. Cần số hóa các quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ. Thành lập tổ công tác hỗ trợ nhà đầu tư. Cung cấp thông tin minh bạch về quy hoạch, dự án. Một cửa điện tử giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí. Rút ngắn thời gian cấp phép, phê duyệt dự án. Đây là yếu tố then chốt giúp thu hút đầu tư.

1.3. Xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính tín dụng linh hoạt.

Tín dụng ưu đãi nông nghiệp sạch là yếu tố quan trọng. Ngân hàng cần có gói vay ưu đãi cho nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hòa Bình. Hỗ trợ lãi suất, kéo dài thời gian vay. Quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp cần hoạt động hiệu quả hơn. Hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án lớn. Khuyến khích bảo hiểm nông nghiệp giúp giảm rủi ro cho nhà đầu tư.

II. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hòa Bình

Nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hòa Bình là hướng đi chiến lược. Tỉnh cần tập trung đầu tư vào các công nghệ tiên tiến. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong quản lý. Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác. Các mô hình nhà kính, nhà lưới công nghệ cao được khuyến khích. Công nghệ sau thu hoạch cũng rất quan trọng. Điều này giúp giảm tổn thất, kéo dài thời gian bảo quản. Từ đó, nâng cao giá trị chuỗi giá trị nông sản Hòa Bình. Các sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ có chứng nhận sẽ thu hút được thị trường cao cấp. Tỉnh cũng chú trọng phát triển chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình. Các công nghệ chế biến hiện đại giúp tạo ra sản phẩm đa dạng, chất lượng cao.

2.1. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.

Tỉnh Hòa Bình cần thúc đẩy việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước. Sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, kháng bệnh tốt. Ứng dụng công nghệ IoT, AI trong giám sát môi trường. Tự động hóa các khâu sản xuất. Phát triển các giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp. Khoa học công nghệ giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nó cũng giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

2.2. Hình thành các khu vùng nông nghiệp công nghệ cao chuyên biệt.

Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tập trung. Các khu này cần được đầu tư hạ tầng đồng bộ. Có chính sách hỗ trợ đặc thù cho các doanh nghiệp đầu tư. Mục tiêu là tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh. Ví dụ như vùng trồng cam Cao Phong, bưởi Tân Lạc ứng dụng công nghệ. Thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào đây. Hình thành cụm sản xuất – chế biến – tiêu thụ hiệu quả.

2.3. Khuyến khích liên kết nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

Hòa Bình cần tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học. Chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân, hợp tác xã. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về công nghệ mới. Hỗ trợ chi phí mua sắm thiết bị công nghệ cao. Xây dựng các trung tâm trình diễn công nghệ. Điều này giúp lan tỏa kiến thức, nâng cao trình độ sản xuất.

III. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững Hòa Bình

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản Hòa Bình bền vững là giải pháp trọng tâm. Điều này giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Chuỗi giá trị cần kết nối từ sản xuất, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ. Tỉnh Hòa Bình ưu tiên phát triển các chuỗi giá trị cho sản phẩm chủ lực. Ví dụ như cam Cao Phong, bưởi Tân Lạc, cây dược liệu. Cần tăng cường liên kết doanh nghiệp hợp tác xã nông dân. Doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt, bao tiêu sản phẩm. Hợp tác xã và nông dân tập trung vào sản xuất theo tiêu chuẩn. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm chất lượng cao, có truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Thị trường tiêu thụ được mở rộng, cả trong nước và xuất khẩu. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí. Phát triển bền vững chuỗi giá trị mang lại lợi ích cho tất cả các bên. Nó cũng góp phần vào sự phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững.

3.1. Phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi.

Tỉnh Hòa Bình khuyến khích các mô hình liên kết sản xuất. Hợp đồng bao tiêu giữa doanh nghiệp và nông dân được ưu tiên. Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, có chứng nhận. Đảm bảo chất lượng, số lượng sản phẩm đầu vào. Các chuỗi liên kết cần minh bạch, công bằng. Điều này giúp nông dân yên tâm sản xuất. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định cho chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình.

3.2. Đẩy mạnh chế biến sâu và đa dạng hóa sản phẩm.

Chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình là chìa khóa tăng giá trị. Khuyến khích đầu tư nhà máy chế biến hiện đại. Đa dạng hóa sản phẩm từ cam Cao Phong, bưởi Tân Lạc. Phát triển sản phẩm giá trị gia tăng như nước ép, mứt, tinh dầu. Các sản phẩm dược liệu từ cây thuốc quý cũng là tiềm năng. Nâng cao năng lực đóng gói, bảo quản sản phẩm. Tạo ra các sản phẩm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.

3.3. Nâng cấp hạ tầng logistics và xúc tiến thương mại.

Hạ tầng logistics nông sản Hòa Bình cần được đầu tư nâng cấp. Xây dựng các kho lạnh, trung tâm phân phối hiện đại. Cải thiện hệ thống giao thông kết nối vùng sản xuất với thị trường. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm. Xúc tiến thương mại trực tuyến, xây dựng thương hiệu. Đăng ký chỉ dẫn địa lý, bảo hộ nhãn hiệu nông sản Hòa Bình. Tạo điều kiện đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng, hiệu quả.

IV. Cải thiện hạ tầng quỹ đất nông nghiệp Hòa Bình

Cải thiện hạ tầng và quản lý quỹ đất là nền tảng cho thu hút đầu tư nông nghiệp. Tỉnh Hòa Bình cần có quy hoạch rõ ràng về quỹ đất phát triển nông nghiệp Hòa Bình. Điều này giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận đất đai. Việc này cũng đảm bảo ổn định lâu dài cho các dự án. Cơ sở hạ tầng nông thôn cần được đầu tư đồng bộ. Đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc. Hạ tầng logistics nông sản Hòa Bình cần được ưu tiên phát triển. Điều này giúp giảm chi phí vận chuyển, bảo quản. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản. Tỉnh cũng tập trung khai thác hiệu quả các vùng nguyên liệu đã có. Ví dụ, vùng nguyên liệu cam Cao Phong bưởi Tân Lạc cần được mở rộng. Đảm bảo nguồn cung ổn định cho các nhà máy chế biến.

4.1. Quy hoạch và quản lý hiệu quả quỹ đất nông nghiệp.

Quy hoạch sử dụng đất cần công khai, minh bạch. Tạo điều kiện cho nhà đầu tư thuê đất dài hạn. Có chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng hợp lý. Tỉnh cần khoanh vùng đất cho nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hòa Bình. Điều này đảm bảo đủ diện tích cho sản xuất quy mô lớn. Quỹ đất nông nghiệp cần được bảo vệ khỏi chuyển đổi sai mục đích.

4.2. Đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu cho nông nghiệp.

Hệ thống thủy lợi cần được nâng cấp, mở rộng. Đảm bảo nguồn nước tưới tiêu ổn định. Đường giao thông nông thôn cần được nhựa hóa, bê tông hóa. Giúp vận chuyển nông sản thuận tiện hơn. Cung cấp điện ổn định cho khu vực sản xuất và chế biến. Phát triển hạ tầng viễn thông, internet tốc độ cao. Điều này hỗ trợ ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp.

4.3. Khai thác tiềm năng vùng nguyên liệu sẵn có.

Tỉnh Hòa Bình có nhiều vùng nguyên liệu nông sản đặc trưng. Vùng nguyên liệu cam Cao Phong bưởi Tân Lạc là ví dụ điển hình. Cần có kế hoạch mở rộng diện tích, chuẩn hóa quy trình sản xuất. Đảm bảo chất lượng đồng đều, an toàn vệ sinh thực phẩm. Khuyến khích nông dân áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Phát triển các vùng nguyên liệu cho cây dược liệu, cây ăn quả khác. Điều này cung cấp nguyên liệu dồi dào cho chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình.

V. Tăng cường liên kết hỗ trợ tín dụng nông nghiệp

Tăng cường liên kết và hỗ trợ tín dụng là yếu tố sống còn. Tỉnh Hòa Bình khuyến khích mọi hình thức liên kết. Liên kết doanh nghiệp hợp tác xã nông dân là trọng tâm. Điều này giúp tạo ra sức mạnh tổng hợp. Nông dân được đảm bảo đầu ra, tiếp cận kiến thức mới. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng. Các ngân hàng cần đẩy mạnh tín dụng ưu đãi nông nghiệp sạch. Các gói vay cần phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp. Chính sách thu hút vốn FDI nông nghiệp nông thôn cũng cần chú trọng. Vốn FDI mang lại công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Góp phần xây dựng chuỗi giá trị nông sản Hòa Bình vững chắc. Điều này giúp phát triển bền vững khu vực nông thôn.

5.1. Thúc đẩy liên kết đa chiều trong nông nghiệp.

Liên kết không chỉ giữa doanh nghiệp và nông dân. Cần có liên kết giữa các doanh nghiệp. Liên kết giữa các hợp tác xã. Liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Phát triển các cụm liên kết ngành. Xây dựng sàn giao dịch nông sản trực tuyến. Điều này giúp kết nối các mắt xích trong chuỗi. Tạo ra thị trường minh bạch, hiệu quả hơn.

5.2. Đa dạng hóa nguồn vốn và kênh tín dụng ưu đãi.

Ngân hàng chính sách xã hội cần mở rộng đối tượng, hạn mức vay. Các quỹ đầu tư phát triển địa phương cần tăng cường hoạt động. Khuyến khích các tổ chức tín dụng thương mại tham gia. Xây dựng các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi. Áp dụng cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Tín dụng ưu đãi nông nghiệp sạch là ưu tiên hàng đầu.

5.3. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và nông hộ.

Hợp tác xã là cầu nối quan trọng giữa nông dân và thị trường. Tỉnh cần có chính sách hỗ trợ thành lập, củng cố hợp tác xã. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ hợp tác xã. Hỗ trợ nông hộ tiếp cận thông tin thị trường, kỹ thuật sản xuất. Khuyến khích nông dân tham gia vào các chuỗi liên kết. Điều này giúp nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nông dân.

VI. Thu hút vốn FDI chế biến sâu nông nghiệp Hòa Bình

Thu hút vốn FDI nông nghiệp nông thôn là động lực quan trọng. Hòa Bình cần chủ động xúc tiến đầu tư quốc tế. Tập trung vào các đối tác có công nghệ tiên tiến, thị trường lớn. Vốn FDI mang lại không chỉ tiền bạc. Nó còn mang lại kinh nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại. Điều này giúp phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hòa Bình. Đặc biệt, đẩy mạnh chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình. Các dự án chế biến sâu tạo ra giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản địa phương. Góp phần hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản Hòa Bình. Tỉnh cần tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư FDI. Đảm bảo môi trường đầu tư ổn định, minh bạch.

6.1. Xúc tiến đầu tư quốc tế và kêu gọi FDI hiệu quả.

Tổ chức các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư. Tham gia các sự kiện quốc tế về nông nghiệp. Xây dựng bộ tài liệu quảng bá chuyên nghiệp. Tập trung vào các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu. Cung cấp thông tin chi tiết về các dự án kêu gọi đầu tư. Có đội ngũ chuyên trách hỗ trợ nhà đầu tư FDI.

6.2. Phát triển công nghiệp chế biến sâu nông sản.

Chế biến sâu nông lâm thủy sản Hòa Bình là hướng đi chiến lược. Khuyến khích đầu tư vào các nhà máy chế biến trái cây, rau củ. Phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng, dược liệu từ nông sản. Ứng dụng công nghệ chế biến hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Điều này giúp nâng cao giá trị sản phẩm. Giảm phụ thuộc vào xuất khẩu nông sản thô.

6.3. Xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu mạnh cho nông sản Hòa Bình. Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng. Tham gia các sàn giao dịch điện tử quốc tế. Tìm kiếm đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm. Điều này giúp nông sản Hòa Bình vươn ra thế giới. Nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình, hộp
Danh mục sơ đồ
Trích yếu luận án
Thesis abstract
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Những đóng góp mới của đề tài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1.1. Các nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1.2. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp
1.1.3. Khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây về thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp và hướng nghiên cứu của luận án
1.2. Cơ sở lý luận về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.2.1. Một số lý luận cơ bản
1.2.2. Đặc điểm đầu tư và thu hút đầu tư vào nông nghiệp
1.2.3. Vai trò và tác động của thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp
1.2.4. Nội dung nghiên cứu giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.3. Cơ sở thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
1.3.1. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của một số nước trên thế giới
1.3.2. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tại một số địa phương ở Việt Nam
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hòa Bình trong thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Hòa Bình
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình
2.1.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên, xã hội tỉnh Hòa Bình cho thu hút phát triển nông nghiệp
2.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
2.2.2. Khung phân tích
2.3. Chọn điểm nghiên cứu và thu thập thông tin
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
2.4.1. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
2.4.2. Phương pháp phân tích thông tin
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.5.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển nông nghiệp
2.5.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
2.5.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Thực trạng thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
3.1.1. Khái quát về các chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
3.1.2. Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian qua
3.1.3. Kết quả thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
3.1.4. Hiệu quả và ảnh hưởng của đầu tư vào phát triển nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
3.2.1. Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách
3.2.2. Ảnh hưởng của nguồn lực thực thi giải pháp thu hút đầu tư
3.2.3. Ảnh hưởng của điều kiện cơ sở hạ tầng
3.2.4. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và lợi thế ngành
3.2.5. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố thuộc về chủ đầu tư
3.2.6. Ảnh hưởng thị trường tiêu thụ
3.2.7. Kết quả phân tích nhân tố khám phá về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp và HTX khi đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
3.2.8. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư phát triển nông nghiệp của hộ và trang trại
3.3. Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới
3.3.1. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
3.3.2. Định hướng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
3.3.3. Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình
Kết luận và kiến nghị
Đối với Chính phủ, Quốc hội
Đối với các bộ, ngành Trung ương
Các công trình khoa học đã công bố
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh hoà bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (233 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN TUẤN SƠN GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH HOÀ BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN TUẤN SƠN GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH HOÀ BÌNH Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 Người hướng dẫn: TS. Hồ Ngọc Ninh TS. Đỗ Hải Hồ HÀ NỘI – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Tuấn Sơn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình từ các giảng viên, nhà khoa học, sự động viên giúp đỡ từ bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Tập thể giáo viên hướng dẫn khoa học gồm TS. Hồ Ngọc Ninh -Người hướng dẫn khoa học 1 và TS. Đỗ Hải Hồ -Người hướng dẫn khoa học 2, Quý thầy đã tận tình định hướng, chia sẻ, hỗ trợ và dành nhiều thời gian cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận án; Tập thể các Thầy, Cô trong Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT (nơi tôi sinh hoạt chuyên môn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án) đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn; Ban Giám đốc, Ban Quản lý Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu; Tập thể lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình và UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện nghiên cứu luận án.

Các giảng viên, các nhà khoa học và đồng nghiệp đã góp ý, chia sẻ cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Về phía địa phương, tôi xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các cơ quan đơn vị và cá nhân các cấp ở tỉnh Hòa Bình, các doanh nghiệp, các HTX, các hộ và trang trại nơi thực hiện nghiên cứu đề tài luận án, đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu của luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè của tôi đã luôn sát cánh đồng hành, động viên và khuyến khích tôi học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Tuấn Sơn ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ.

xi Danh mục hình, hộp. xii Danh mục sơ đồ. xiii Trích yếu luận án. xiv Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Các nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp.

Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp. Khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây về thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp và hướng nghiên cứu của luận án. Cơ sở lý luận về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Một số lý luận cơ bản.

Đặc điểm đầu tư và thu hút đầu tư vào nông nghiệp. Vai trò và tác động của thu hút đầu tư đến phát triển nông nghiệp. Nội dung nghiên cứu giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp.

Cơ sở thực tiễn về giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tại một số địa phương ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hòa Bình trong thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Hòa Bình. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình.

Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên, xã hội tỉnh Hòa Bình cho thu hút phát triển nông nghiệp. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Khung phân tích.

Chọn điểm nghiên cứu và thu thập thông tin. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu mô tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển nông nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp. Kết quả và thảo luận.

Thực trạng thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Khái quát về các chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian qua. Kết quả thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình.

Hiệu quả và ảnh hưởng của đầu tư vào phát triển nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách. Ảnh hưởng của nguồn lực thực thi giải pháp thu hút đầu tư.

Ảnh hưởng của điều kiện cơ sở hạ tầng. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và lợi thế ngành. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố thuộc về chủ đầu tư. Ảnh hưởng thị trường tiêu thụ.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp và HTX khi đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô đầu tư phát triển nông nghiệp của hộ và trang trại. Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình thời gian tới. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình.

Định hướng thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Kết luận và kiến nghị. Đối với Chính phủ, Quốc hội.

Đối với các bộ, ngành Trung ương. 150 Các công trình khoa học đã công bố. 151 Tài liệu tham khảo. 160 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CN-XD Công nghiêp – xây dựng CP Cổ phần CQNN Cơ quan nhà nước CSHT Cơ sở hạ tầng DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GCNQSDĐ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất GDP Tổng sản phẩm quốc nội GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn GTGT Giá trị gia tăng HĐND Hội đồng nhân dân HL Hài lòng HTX Hợp tác xã KD Kinh doanh NLTS Nông lâm thủy sản NN &PTNT Nông nghiệ và phát triển nông thôn NQ/TU Nghị quyết/Tỉnh ủy NQ-HĐND Nghị quyết -Hội đồng nhân dân PTNT Phát triển nông thôn SL Số lượng TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ TL Tỷ lệ TM-DV Thương mại – dịch vụ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3.

Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tỉnh Hòa Bình. Số lượng mẫu khảo sát các nhóm đối tượng. Tóm tắt các nhóm chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp ở Việt Nam và tỉnh Hòa Bình. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2020-2030.

Đánh giá của hộ nông dân và trang trại về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Đánh giá của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016- 2020. Đánh giá của cán bộ quản lý và nhà đầu tư về các khó khăn, bất cập về cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Đánh giá của doanh nghiệp và hợp tác xã về chính sách ưu đãi đất đai tại tỉnh Hòa Bình. Đánh giá của cán bộ quản lý và nhà đầu tư về thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai tỉnh Hòa Bình. Đánh giá của doanh nghiệp về tiếp cận đất đai trện địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đánh giá của nhà đầu tư về chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình.

Đánh giá của doanh nghiệp về đào tạo lao động tại tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020. Đánh giá của doanh nghiệp về tính minh bạch tại tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Tuấn Sơn (2022). Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/giai-phap-thu-hut-dau-tu-nong-nghiep-tinh-hoa-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án kinh tế phát triển giải pháp đột phá thu hút đầu tư, thúc đẩy nông nghiệp tỉnh Hòa Bình vững mạnh.

Luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp tỉnh Hòa Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter