Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng trong chuyển đổi kinh tế xã hội thời Đổi mới
Phân tích quá trình chuyển đổi kinh tế xã hội của chợ nông thôn Châu thổ Sông Hồng thời kỳ Đổi Mới. Luận án Tiến sĩ Xã hội học.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng và chuyển đổi kinh tế
Tài liệu này nghiên cứu sâu sắc về quá trình chuyển đổi kinh tế xã hội của chợ nông thôn tại khu vực châu thổ Sông Hồng trong thời kỳ Đổi mới. Nó tập trung làm rõ tầm quan trọng của chợ trong bối cảnh thay đổi chính sách và cấu trúc kinh tế nông thôn. Nghiên cứu khảo sát sự thích ứng của chợ với các chính sách mới, đồng thời phân tích những tác động của chúng đến đời sống cộng đồng làng xã. Việc lựa chọn các trường hợp điển hình như chợ Ninh Hiệp, chợ Hữu Bằng và chợ Thổ Tang giúp cung cấp cái nhìn cụ thể, đa chiều về sự phát triển và biến đổi. Luận án không chỉ dừng lại ở việc mô tả mà còn đi sâu vào phân tích cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu để đưa ra các đánh giá khách quan, toàn diện. Tài liệu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về động lực phát triển kinh tế nông thôn và vai trò của chợ trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1. Bối cảnh chuyển đổi kinh tế xã hội nông thôn
Việt Nam trải qua thời kỳ Đổi mới. Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ. Nông thôn chứng kiến thay đổi sâu sắc. Chính sách mở cửa thị trường tác động lớn. Chợ nông thôn đóng vai trò trung tâm. Chúng phản ánh sự thay đổi này. Nghiên cứu khảo sát quá trình đó. Nó tập trung vào các chợ điển hình. Luận án làm rõ tác động chính sách. Nó chỉ ra sự thích ứng của cộng đồng. Đời sống người dân nông thôn có nhiều biến chuyển.
1.2. Lý luận về chợ nông thôn và phát triển
Nghiên cứu tham khảo nhiều công trình liên quan. Các học giả đã viết về chợ và nông thôn. Nhiều lý thuyết phát triển kinh tế được áp dụng. Chợ là một phần của cấu trúc xã hội. Nó không chỉ là nơi trao đổi hàng hóa. Chợ còn là không gian văn hóa. Nó là động lực cho phát triển địa phương. Luận án xây dựng khung lý thuyết. Nó phân tích sự tương tác kinh tế và xã hội. Điều này giúp hiểu bản chất các chuyển đổi.
II.Cấu trúc phân loại chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng
Chương này đi sâu vào cấu trúc và các loại hình chợ nông thôn đặc trưng của vùng châu thổ Sông Hồng. Nó phân tích cơ sở hình thành của các chợ, từ những yếu tố địa lý, kinh tế nông nghiệp truyền thống đến vai trò của các làng nghề. Sự đa dạng về loại hình chợ, từ chợ phiên nhỏ lẻ đến các chợ đầu mối lớn, được làm rõ, phản ánh tính phong phú trong hoạt động sản xuất và thương mại. Đồng thời, văn hóa kinh doanh độc đáo của cư dân nông thôn cũng được khám phá, cho thấy cách thức giao dịch, tương tác xã hội đã định hình nên bản sắc của từng khu chợ. Thông tin chi tiết về các đặc trưng văn hóa ứng xử trong kinh doanh và tương quan giữa môi trường kinh tế-xã hội với quy mô, hình thức chợ cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống chợ nơi đây. Các chợ không chỉ là nơi mua bán mà còn là trung tâm văn hóa, xã hội, nơi duy trì và phát triển các mối quan hệ cộng đồng, góp phần quan trọng vào đời sống kinh tế nông thôn.
2.1. Đặc điểm hình thành chợ nông thôn truyền thống
Chợ nông thôn Sông Hồng có lịch sử lâu đời. Nền kinh tế nông nghiệp là cơ sở. Các làng nghề truyền thống góp phần quan trọng. Vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương. Chợ hình thành tự nhiên theo nhu cầu. Nó gắn bó mật thiết với đời sống. Chợ là nơi gặp gỡ của người dân. Nó duy trì các mối quan hệ xã hội. Chợ phản ánh sự phát triển kinh tế địa phương.
2.2. Các loại hình chợ nông thôn tiêu biểu
Châu thổ Sông Hồng có nhiều loại chợ. Có chợ tổng hợp, chợ chuyên biệt. Một số chợ gắn với làng nghề cụ thể. Ví dụ: chợ đồ gỗ, chợ thuốc Bắc, chợ lụa. Quy mô chợ cũng rất đa dạng. Từ chợ phiên nhỏ đến chợ lớn. Mỗi loại hình phục vụ nhu cầu khác nhau. Chúng phản ánh sự đa dạng sản xuất. Sự phân loại này giúp hiểu rõ hơn vai trò từng chợ.
2.3. Văn hóa kinh doanh tại chợ vùng châu thổ
Văn hóa kinh doanh ở chợ đặc trưng. Người dân thể hiện sự cởi mở, chân thật. Tương tác mua bán dựa trên sự tin cậy. Quan hệ làng xóm ảnh hưởng giao dịch. Tập quán trao đổi hàng hóa tồn tại. Nó tạo nên nét riêng cho mỗi chợ. Văn hóa này đang dần thay đổi. Nó thích nghi với bối cảnh kinh tế mới. Bảng 2.1 mô tả đặc trưng văn hóa ứng xử.
III.Chợ nông thôn Sông Hồng Chuyển đổi thời kỳ Đổi mới
Phần này tập trung phân tích quá trình chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi mạnh mẽ trong giai đoạn Đổi mới. Các chính sách kinh tế mới đã tác động sâu sắc đến cấu trúc xã hội nông thôn và cách thức hoạt động của chợ. Sự thay đổi trong cơ chế quản lý, khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình và thương mại tự do đã thúc đẩy sự tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh tại chợ. Chợ không chỉ là nơi trao đổi hàng hóa mà còn là động lực cho sự phát triển của các cụm thương mại - dịch vụ. Xu hướng này thể hiện rõ qua sự hình thành các trung tâm kinh tế vùng, nơi chợ đóng vai trò hạt nhân. Sự phát triển này không chỉ làm thay đổi diện mạo vật chất của chợ mà còn biến đổi văn hóa kinh doanh, tạo ra một môi trường sôi động và cạnh tranh hơn. Các yếu tố như đầu tư hạ tầng, chính sách hỗ trợ và nhu cầu thị trường ngày càng tăng đã định hình tương lai của chợ nông thôn.
3.1. Chính sách tác động đến chợ và kinh tế nông thôn
Chính sách Đổi mới mở ra nhiều cơ hội. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được áp dụng. Các chính sách về đất đai, kinh doanh thay đổi. Nó khuyến khích sản xuất hàng hóa. Thương mại tự do phát triển mạnh mẽ. Điều này tác động trực tiếp chợ nông thôn. Chợ trở thành kênh phân phối quan trọng. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Số doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh chóng.
3.2. Quá trình phát triển và thay đổi của chợ
Chợ nông thôn trải qua nhiều giai đoạn. Từ chợ tự phát đến quy hoạch. Cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp. Số lượng và quy mô chợ tăng lên. Các hình thức kinh doanh đa dạng hơn. Chợ không chỉ bán nông sản. Nó còn cung cấp dịch vụ, hàng công nghiệp. Sự cạnh tranh cũng trở nên gay gắt. Bảng 3.2 cho thấy số lượng chợ tăng theo năm. Điều này minh chứng cho sự phát triển.
3.3. Xu hướng phát triển chợ nông thôn hiện đại
Chợ nông thôn đang hướng tới hiện đại hóa. Nhiều chợ được nâng cấp thành trung tâm thương mại. Chúng tích hợp dịch vụ, giải trí. Chợ cũng phát triển theo hướng chuyên môn hóa. Các cụm thương mại - dịch vụ hình thành. Ví dụ: chợ phát triển thành trung tâm tiểu thủ công nghiệp. Xu hướng này định hình tương lai chợ. Nó góp phần vào phát triển đô thị hóa nông thôn. Dự báo số lượng chợ đến 2010 cho thấy tiềm năng.
IV.Vai trò chợ nông thôn và điển hình chuyển đổi nổi bật
Chương này làm rõ vai trò đa chiều của chợ nông thôn trong đời sống kinh tế - xã hội cộng đồng làng xã. Chợ không chỉ là nơi trao đổi hàng hóa mà còn là trung tâm kết nối sản xuất và tiêu thụ, tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Vai trò của thương nhân, đặc biệt là phụ nữ, trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tạo việc làm phi nông nghiệp được nhấn mạnh. Phân tích cũng chỉ ra cách chợ nông thôn tham gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thông qua việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, cải thiện thu nhập và thúc đẩy đô thị hóa. Đặc biệt, nghiên cứu trường hợp ba chợ tiêu biểu là Ninh Hiệp, Hữu Bằng và Thổ Tang cung cấp bằng chứng sống động về sự chuyển mình mạnh mẽ, từ những chợ truyền thống thành các cụm thương mại - dịch vụ sầm uất, góp phần thay đổi diện mạo và đời sống của cả vùng. Các chợ này là minh chứng cho tiềm năng phát triển vượt bậc của chợ nông thôn trong thời kỳ Đổi mới.
4.1. Vai trò thương nhân và chợ trong sản xuất hàng hóa
Chợ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Nó tạo điều kiện tiêu thụ nông sản. Thương nhân đóng vai trò quan trọng. Họ thu mua, vận chuyển, phân phối hàng hóa. Chợ kích thích sản xuất hàng hóa tập trung. Nông dân có động lực sản xuất lớn hơn. Các mối liên kết kinh tế được củng cố. Chợ thúc đẩy lưu thông hàng hóa hiệu quả. Vai trò thương nhân nữ cũng nổi bật.
4.2. Chợ nông thôn trong công nghiệp hóa hiện đại hóa
Chợ là một nhân tố trong công nghiệp hóa. Nó tạo việc làm phi nông nghiệp. Nhiều hộ gia đình chuyển sang kinh doanh. Đời sống người dân được cải thiện. Chợ cũng thu hút đầu tư. Nó góp phần vào quá trình đô thị hóa. Cộng đồng làng xã thay đổi rõ rệt. Chợ thúc đẩy sự phát triển toàn diện. Tỷ trọng hộ trong ngành ngoài nông nghiệp tăng.
4.3. Chợ Ninh Hiệp Hữu Bằng Thổ Tang Điển hình
Nghiên cứu đi sâu vào ba chợ điển hình. Chợ Ninh Hiệp nổi tiếng về vải, may mặc. Chợ Hữu Bằng chuyên đồ gỗ, nội thất. Chợ Thổ Tang là trung tâm buôn bán nông sản. Các chợ này đã chuyển mình mạnh mẽ. Chúng phát triển thành cụm thương mại lớn. Kinh tế địa phương tăng trưởng vượt bậc. Đời sống dân cư có sự thay đổi lớn. Các chợ này minh họa cho sự năng động. Chúng là minh chứng cho tiềm năng chợ nông thôn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ******* Lê Thị Mai CHỢ NÔNG THÔN CHÂU THỔ SÔNG HỒNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHỢ NINH HIỆP, CHỢ HỮU BẰNG, CHỢ THỔ TANG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội – 2002 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ******* Lê Thị Mai CHỢ NÔNG THÔN CHÂU THỔ SÔNG HỒNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CHỢ NINH HIỆP, CHỢ HỮU BẰNG, CHỢ THỔ TANG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC MÃ SỐ : 5.09 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Trịnh Duy Luân TS. Nguyễn Văn Thủ Hà Nội - 2002 1 Mục lục Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan 1 Mục lục 2 Danh mục các bảng 4 Danh mục các bản đồ và sơ đồ 5 Danh mục ảnh 5 MỞ ĐẦU 7 1- Lý do chọn đề tài 7 2- Mục đích, nhiệm vụ, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 10 3- Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu, thu thập thông tin 17 4- Đóng góp của luận án 32 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 34 1.1- Một số những công trình liên quan đến vấn đề nghiên cứu 34 1.2- Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 41 Chương 2: CHỢ NÔNG THÔN TRONG CẤU TRÚC KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG LÀNG XÃ CHÂU THỔ SÔNG HỒNG 56 2.1- Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng 56 2.1- Cơ sở hình thành chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng 56 2.2- Một số loại hình chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng 58 2.3- Văn hoá kinh doanh cƣ dân nông thôn châu thổ Sông Hồng 60 2 2.2- Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới 64 2.1- Một số chính sách tác động đến sự chuyển đổi kinh tế - xã hội nông thôn thời kỳ đổi mới 64 2.2- Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng trong quá trình phát triển 68 2.3- Xu hƣớng phát triển của chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng 88 2.4 - Một số yếu tố tác động chợ nông thôn phát triển thành cụm thƣơng mại - dịch vụ / trung tâm kinh tế vùng/ trung tâm tiểu, thủ công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ/ (trƣờng hợp chợ Ninh Hiệp, chợ Hữu Bằng, chợ Thổ Tang) 95 Chương 3: VAI TRÒ CỦA CHỢ NÔNG THÔN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG LÀNG XÃ 107 3.1- Vai trò của thƣơng nhân trong cộng đồng làng xã từ khía cạnh giới 108 3.2- Vai trò của chợ nông thôn và thƣơng nhân trong hoạt động sản xuất hàng hoá 114 3.3- Vai trò của chợ nông thôn trong quá trình chuyển đổi xã hội cộng đồng làng xã giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 143 KẾT LUẬN 168 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 172 PHỤ LỤC 172 TÀI LIỆU THAM KHẢO 225 3 DANH MỤC CÁC BẢNG - Dân số vùng Đồng bằng Sông Hồng - Bảng 2.1: Một số đặc trƣng văn hoá ứng xử trong kinh doanh nông thôn châu thổ Sông Hồng - Bảng 2.2:Tƣơng quan giữa môi trƣờng kinh tế-xã hội và qui mô, hình thức chợ, chủ thể kinh doanh, nông thôn châu thổ Sông Hồng.3: Số doanh nghiệp tƣ nhân Việt Nam phân theo ngành (1994 - 1998) - Bảng 3.1: Cơ cấu thu nhập hàng tháng của nông dân tập thể trƣớc và trong thời gian chiến tranh.2: Số lƣợng chợ vùng đồng bằng Sông Hồng qua các năm - Bảng 3.3: Dự báo số lƣợng chợ đồng bằng Sông Hồng đến 2010 - Bảng 3.4: Tỷ trọng số hộ trong các ngành ngoài nông nghiệp nông thôn Việt Nam (Tính đến 1994).5: Tỷ trọng loại hộ ở khu vực nông thôn tình đến 2001 - Bảng 3.6: Cơ cấu kinh tế hộ gia đình xã Ninh Hiệp, Gia Lâm, Hà Nội - Bảng 3.7: Cơ cấu kinh tế xã Hữu Bằng, Thạch Thất, Hà Tây Bảng 3.8: So sánh cơ cấu hộ theo ngành nghề ở một số xã quanh Ninh Hiệp (% tính đến 6- 1997).9: Tƣơng quan ngành nghề và mức sống của các hộ (%) - Bảng 3.10: Tƣơng quan môi trƣờng kinh tế - xã hội và hành vi kinh tế (lựa chọn ngành nghề).11: Tƣơng quan của các biến số với chính sách cải cách của nông dân Nigeria Phụ lục: 4 Bảng1: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế năm 2001 (%) Bảng2: Cơ cấu lao động* theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2001 (%) Bảng3: Cơ cấu lực lƣợng lao động* phân theo trình độ học vấn (%) Bảng 4: Thất nghiệp ở thành thị và thời gian lao động ở nông thôn năm 2001 (%) DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ - Bản đồ châu thổ Sông Hồng - Khung lý thuyết và lƣợc đồ vấn đề nghiên cứu - Bản đồ vùng ảnh hƣởng của chợ Ninh Hiệp - Bản đồ vùng ảnh hƣởng của chợ Thổ Tang - Bản đồ vùng ảnh hƣởng của chợ Hữu Bằng DANH MỤC ẢNH 1- Cày ruộng cho vụ sau 2- Cấy lúa 3- Làm giấy 4- Cuộc sống ở làng quê- Cảnh giã gạo 5- Cánh đồng khoai tây 6- Phƣờng thợ khắc gỗ 7-Hai thiếu nữ bên khung dệt 8- Ngƣời thợ rèn Annam 9- Ngƣời bán vỏ ăn trầu 10-Ngƣời bán ngũ cốc và thuốc Nam 11- Ngƣời buôn bán nhỏ Annam 12- Ngƣời buôn bán nhỏ Đan Loan, Cẩm Bình, Hải Dƣơng 13- Một nhà buôn trên sông 5 14- Chợ Ba Thá, Chƣơng Mỹ, Hà Tây 15- Hội chợ súc vật 16- Đò ngang chở ngƣời đi chợ tại Phát Diệm 17- Lò rèn chợ Phù Lƣu 18- Ngƣời nông dân bán sản phẩm vƣờn tại chợ làng 19- Cảnh phiên chợ Nủa ngày 7 tháng chạp 1999 22- Lò nhuộm chợ Nủa ngày 7 tháng chạp 1999 23- Chợ Đa Ngƣu, Hƣng Yên 24- Tan chợ 25- Hợp tác xã mua bán/ cửa hàng thực phẩm tại chợ làng 26- Sản phẩm Hữu Bằng ra Hà Nội 27- Công ty TNHH kinh doanh thuốc Bắc tại xóm 8 Ninh Hiệp 28- Một loại "nhà kính" trên đồng màu Thổ Tang 29- Xƣởng đóng đồ gỗ của gia đình chị H ở Hữu Bằng 30- Kho gỗ đầu làng Hữu Bằng (6- 2000) 31- Dãy nhà mới xây bên đƣờng dẫn vào làng Hữu Bằng 32- Công ty TNHH chế biến chè Thanh Nhiệt tại Ninh Hiệp 33- Hộ may gia công quần áo may sẵn tại Ninh Hiệp 34- Khu nhà, xƣởng sản xuất của ông T.
H, Phùng Xá, Hà Tây (lò cán sắt phế thải. Bãi tập kết gỗ, tôn tấm, sắt vụn (6-2000) 35- Cửa hàng cho thuê áo cƣới ở phố chợ Ninh Hiệp 36- Phòng chữa răng tƣ nhân phố chợ Thổ Tang 37- Cửa hàng vải tại phố chợ Ninh Hiệp 38- Cửa hàng Vàng tại chợ Hữu Bằng 39- Cửa hàng thiết bị bƣu điện phố chợ Hữu Bằng 40- Phố chợ Thổ Tang 6 41- Chở hàng đi Yên Bái, Lào Cai 42- Nông sản hàng hoá MỞ ĐẦU 1- Lý do chọn đề tài 1.1- Từ năm 1986 Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển sản xuất hàng hoá và thị trường nông thôn, nông thôn châu thổ Sông Hồng đang diễn ra những biến đổi kinh tế - xã hội mạnh mẽ. Một trong những đặc điểm chung nhất của những biến đổi đó là sự xâm nhập các yếu tố đô thị vào nông thôn. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và việc thực hiện những chính sách kinh tế vĩ mô: phát triển các ngành nghề thuộc nhiều thành phần kinh tế theo hƣớng sản xuất hàng hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thị trƣờng, thực hiện thị trƣờng thống nhất, mở cửa,.
đã tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thuỷ sản thời kỳ 1994 - 2001 theo quyết định số 34/2001/TTG của Thủ tƣớng Chính phủ cuối năm 2001, nông thôn Việt Nam đang diễn ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tỷ lệ hộ phi nông nghiệp ngày càng tăng. Giai đoạn 1994 - 2001, các hộ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng ba lần (từ 1,6% lên 5,8%). Các hộ thƣơng mại - dịch vụ tăng hai lần (từ 6,4% lên 7 11,2%).
So sánh giữa các vùng thì tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang phi nông nghiệp còn chậm và không đồng đều. Thực tế vẫn còn 4/8 vùng có tỷ lệ hộ công nghiệp và thủ công nghiệp dƣới 3%. Tỷ lệ giữa các ngành nghề phi nông cũng khác nhau tuỳ theo lợi thế của mỗi vùng ví dụ, trong khu vực hộ phi nông nghiệp vùng châu thổ Sông Hồng, những hộ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ (thƣơng mại - dịch vụ) chiếm tỷ lệ lớn (50%). Kết quả tổng hợp từ 81 xã thuộc địa bàn điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 1994 nhiều làng nghề ở châu thổ Sông Hồng đã thu hút 60 - 90% số hộ tham gia hoạt động ngành nghề, đã tạo ra giá trị sản lƣợng chiếm từ 76 - 98% tổng giá trị sản lƣợng của cả làng.
Tỉnh Nam Định có 86 làng nghề với gần 100.000 lao động thủ công. Hà Tây có 73 làng nghề, tỷ trọng lao động phi nông chiếm 72% tổng số lao động. Tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 80% năm 1990 giảm xuống 70% năm 1994 và 62,34% năm 1996 22, tr. Quá trình nâng cao tỷ lệ cơ khí hoá, cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp và các nghề thủ công và kinh tế hộ gia đình nông dân hoạt động theo phƣơng thức tự hạch toán đã tạo ra điều kiện để ngƣời nông dân trở thành công nhân nông nghiệp, nông dân kiêm nghiệp, thƣơng nhân,.
Ngƣời tiểu nông, nông dân tập thể trở thành vừa là ngƣời sản xuất vừa là ngƣời kinh doanh,. Quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, đô thị hoá nông thôn đã tác động làm nông thôn biến đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, thể hiện rõ nhất ở cơ sở hạ tầng, kiến trúc không gian,.Cũng theo kết quả của cuộc tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thuỷ sản thời kỳ 1994 - 2001, tỷ lệ số hộ, thôn, xã sử dụng điện và có đƣờng ôtô, trƣờng học, trạm xá khá cao. Tính đến năm 2001 đã có:: 8 86% số xã, 77% số thôn, 79% số hộ sử dụng điện. 8461 xã (94,5%) có đƣờng ô tô đến trụ sở xã.
99,9% xã có trƣờng tiểu học, 84,5% xã có trƣờng trung học cơ sở, 85,7% xã có nhà trẻ. Trạm xá gần nhƣ phủ kín trên phạm vi cả nƣớc Truyền thông đại chúng tác động làm mở rộng môi trƣờng xã hội hoá của ngƣời nông dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích quá trình chuyển đổi kinh tế xã hội của chợ nông thôn Châu thổ Sông Hồng thời kỳ Đổi Mới. Luận án Tiến sĩ Xã hội học.
Luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chợ nông thôn châu thổ Sông Hồng chuyển đổi kinh tế xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.