Luận án tiến sĩ: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh - Trần Quốc Việt, ĐH Sư Phạm TPHCM

Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp tối ưu hóa không gian sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

Chuyên ngành
Địa lí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

203

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận và thực tiễn tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Số trang:
203 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Địa lí học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận và thực tiễn tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Phần này tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Luận án làm rõ các khái niệm, vai trò, yêu cầu nghiên cứu. Phân tích các lý thuyết liên quan. Xác định các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh điển hình trên thế giới và Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) được định nghĩa là sự sắp xếp có khoa học các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên một không gian cụ thể. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của TCLTNN trong việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thích ứng với quá trình đô thị hóa, và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản. Yêu cầu đặt ra là phải kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường trong quá trình quy hoạch.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng và hình thức TCLTNN

TCLTNN chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước, khí hậu là các nhân tố tự nhiên cốt lõi. Nhân tố kinh tế – xã hội bao gồm thị trường tiêu thụ, quá trình đô thị hóa, chính sách nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng. Luận án trình bày các hình thức TCLTNN phổ biến như hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyên canh (rau, hoa, cây ăn quả, chăn nuôi). Mỗi hình thức có những ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

1.3. Bài học kinh nghiệm toàn cầu về TCLTNN

Phân tích thực tiễn TCLTNN trên thế giới và Việt Nam. Các mô hình thành công thường chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển chuỗi giá trị, liên kết sản xuất theo hướng hợp tác xã hoặc doanh nghiệp. Việc quy hoạch vùng chuyên canh, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp là chìa khóa. Bài học rút ra cho TP. Hồ Chí Minh là cần có tầm nhìn chiến lược, linh hoạt trong chính sách, và ưu tiên phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường.

II. Yếu tố tác động tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP

Phần này tập trung phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đều được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá tiềm năng và thách thức. Vị trí địa lý đặc biệt của thành phố cũng tạo ra những tác động riêng biệt.

2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nông nghiệp

Vị trí địa lý giáp biển và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mang lại lợi thế về giao thương, thị trường. Tuy nhiên, TP. Hồ Chí Minh đối mặt với áp lực đô thị hóa mạnh mẽ, làm giảm diện tích đất nông nghiệp. Tài nguyên đất, nước bị suy giảm chất lượng do ô nhiễm và xâm nhập mặn. Các điều kiện tự nhiên như khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho đa dạng cây trồng, vật nuôi, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro từ biến đổi khí hậu, bão lũ. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp là thách thức lớn.

2.2. Ảnh hưởng kinh tế xã hội và đô thị hóa

Thị trường tiêu thụ rộng lớn với dân số đông và thu nhập cao là động lực quan trọng cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng gây áp lực lớn lên đất nông nghiệp, buộc ngành nông nghiệp phải chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình nông nghiệp đô thị, giá trị cao. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội xuất khẩu nhưng cũng tăng cường cạnh tranh. Khoa học kỹ thuật và công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất, chất lượng. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp cần được đầu tư đồng bộ hơn. Chính sách phát triển nông nghiệp cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù của một siêu đô thị.

2.3. Tác động của hội nhập và khoa học công nghệ

Hội nhập kinh tế thế giới mở ra nhiều cơ hội cho nông sản TP. Hồ Chí Minh tiếp cận thị trường quốc tế, nhưng đồng thời đặt ra yêu cầu cao về chất lượng, an toàn thực phẩm. Khoa học công nghệ là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến, bảo quản giúp tăng giá trị sản phẩm. Việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để phát triển nông nghiệp bền vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường toàn cầu và giải quyết các vấn đề môi trường.

III. Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP

Chương này mô tả tình hình sản xuất nông nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiện có tại TP. Hồ Chí Minh. Phân tích cụ thể đặc điểm từng ngành và hình thức tổ chức. Cuối cùng, luận án đưa ra đánh giá tổng quan về những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại cần khắc phục.

3.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp tại thành phố

Sản xuất nông nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh có những đặc điểm riêng. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái. Trọng tâm là các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như rau an toàn, hoa kiểng, cây ăn quả đặc sản và chăn nuôi ứng dụng công nghệ. Dịch vụ nông nghiệp đang phát triển, hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ. Sự phát triển này phản ánh nỗ lực thích ứng với quá trình đô thị hóa và nhu cầu thị trường.

3.2. Hiện trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết sản xuất và tiêu thụ. Doanh nghiệp nông nghiệp ngày càng tăng về số lượng và quy mô, đầu tư vào công nghệ và chuỗi giá trị. Khu nông nghiệp công nghệ cao đã hình thành và phát triển, trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung chuyên canh rau, hoa kiểng, cây ăn quả và chăn nuôi đã được quy hoạch, góp phần định hình lại không gian sản xuất.

3.3. Đánh giá chung những thành tựu và hạn chế

Thành phố đã đạt được nhiều thành tựu trong TCLTNN. Ngành nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các hình thức tổ chức sản xuất ngày càng đa dạng và hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán. Năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm chưa cao. Liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững. Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế. Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch cần được tăng cường. Tình trạng ô nhiễm môi trường và tác động của biến đổi khí hậu vẫn là thách thức lớn.

IV. Định hướng phát triển tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP

Chương này đề xuất các định hướng chiến lược cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Các định hướng này được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu quả trong bối cảnh đô thị hóa. Quan điểm phát triển nông nghiệp gắn với đô thị sinh thái được ưu tiên.

4.1. Cơ sở và quan điểm xây dựng định hướng

Cơ sở xây dựng định hướng bao gồm các nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của TP. Hồ Chí Minh và dự báo xu hướng phát triển nông nghiệp. Quan điểm xuyên suốt là phát triển một nền nông nghiệp đô thị hiện đại, bền vững, thân thiện môi trường, có khả năng cạnh tranh cao. Nông nghiệp phải đóng vai trò là 'lá phổi xanh' của thành phố, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển du lịch sinh thái.

4.2. Mục tiêu và không gian sản xuất nông nghiệp

Mục tiêu cụ thể hóa tầm nhìn dài hạn. Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh hướng đến tăng trưởng bền vững, nâng cao giá trị gia tăng, ứng dụng công nghệ cao và bảo vệ môi trường. Định hướng không gian sản xuất nông nghiệp bao gồm duy trì và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm ở các huyện ngoại thành. Phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị tại khu vực nội thành. Quy hoạch các vùng chuyên canh rau, hoa, cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, hiện đại và kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất.

4.3. Định hướng chuỗi cung ứng và cơ cấu sản xuất

Định hướng phát triển cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tinh gọn, chất lượng cao. Tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có lợi thế cạnh tranh. Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Xây dựng và hoàn thiện chuỗi cung ứng nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ. Chuỗi cung ứng phải đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc rõ ràng, nâng cao giá trị sản phẩm và giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch. Tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và các nhà khoa học.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể, mang tính khả thi nhằm thực hiện các định hướng đã nêu. Các giải pháp bao gồm quy hoạch, tái cơ cấu, phát huy các hình thức tổ chức, đào tạo nhân lực và liên kết sản xuất. Mục tiêu là tạo ra bước đột phá cho ngành nông nghiệp thành phố.

5.1. Giải pháp quy hoạch và tái cơ cấu nông nghiệp

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tình hình mới. Đảm bảo quỹ đất ổn định cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và các vùng chuyên canh. Thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ. Chuyển đổi các diện tích sản xuất kém hiệu quả sang cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao hơn, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của thành phố. Khuyến khích mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp để tối ưu hóa tài nguyên.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực và liên kết sản xuất

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nông nghiệp chất lượng cao, có kiến thức về công nghệ, quản lý và thị trường. Xây dựng chính sách thu hút nhân lực trẻ, có trình độ về làm nông nghiệp. Tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong sản xuất nông nghiệp: nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà quản lý. Thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ đến xuất khẩu. Phát triển các mô hình liên kết công tư trong đầu tư và phát triển nông nghiệp.

5.3. Ứng dụng khoa học công nghệ và chính sách hỗ trợ

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất, chế biến nông sản. Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp 4.0. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp đặc thù cho TP. Hồ Chí Minh. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ về vốn, đất đai, đào tạo, xúc tiến thương mại, và bảo hiểm nông nghiệp. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và phát triển bền vững.

VI. Phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng biến đổi khí hậu

Phần cuối cùng tập trung vào các giải pháp dài hạn nhằm đảm bảo tính bền vững của ngành nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Các giải pháp này bao gồm cải thiện hạ tầng, tăng cường tiếp cận thị trường và vốn, đồng thời tích hợp các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

6.1. Giải pháp phát triển hạ tầng và vật chất kỹ thuật

Đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Cải thiện hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, kho bãi, cơ sở chế biến. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho các khu nông nghiệp công nghệ cao và vùng chuyên canh. Đảm bảo cung cấp điện, nước ổn định cho sản xuất. Xây dựng các trung tâm giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao. Nâng cấp hệ thống thông tin, dự báo thời tiết và thị trường để hỗ trợ nông dân ra quyết định kịp thời.

6.2. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và vốn đầu tư

Phát triển các kênh phân phối nông sản đa dạng, hiện đại, bao gồm cả thương mại điện tử. Xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản TP. Hồ Chí Minh. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu. Thu hút nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân, FDI vào nông nghiệp. Phát triển các sản phẩm tài chính đặc thù cho nông nghiệp, như tín dụng xanh, quỹ hỗ trợ nông dân. Đảm bảo nông dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

6.3. Nông nghiệp sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu

Phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ môi trường. Khuyến khích các mô hình canh tác hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái tạo. Giảm thiểu sử dụng hóa chất trong sản xuất. Xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, như phát triển giống cây trồng, vật nuôi chịu hạn, chịu mặn. Áp dụng các kỹ thuật canh tác tiết kiệm nước. Tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái nông nghiệp. Lồng ghép các yếu tố môi trường vào quy hoạch và phát triển nông nghiệp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢN ĐỒ
MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của đề tài
0.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
0.3. Giới hạn nghiên cứu
0.4. Tổng quan nghiên cứu
0.5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
0.7. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.2. Vai trò, yêu cầu và các giai đoạn nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
1.1.3. Lí thuyết liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh
1.1.4.1. Vị trí địa lí
1.1.4.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nông nghiệp
1.1.4.3. Nhân tố kinh tế - xã hội
1.1.5. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh
1.1.5.1. Hợp tác xã nông nghiệp
1.1.5.2. Doanh nghiệp nông nghiệp
1.1.5.3. Khu nông nghiệp công nghệ cao
1.1.5.4. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
1.1.6. Chỉ tiêu đánh giá một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh
1.2. THỰC TIỄN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.2.1. Trên thế giới
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh
2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất
2.3. NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.3.1. Thị trường
2.3.2. Quá trình đô thị hóa
2.3.3. Hội nhập kinh tế thế giới
2.3.4. Khoa học kĩ thuật và công nghệ
2.3.5. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp
2.3.6. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp
2.3.7. Chính sách phát triển nông nghiệp
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh
3.1.2. Tình hình sản xuất một số nông sản chủ yếu ở Thành Phố Hồ Chí Minh
3.1.2.1. Ngành trồng trọt
3.1.2.2. Ngành chăn nuôi
3.1.3. Dịch vụ nông nghiệp
3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.2.1. Hợp tác xã nông nghiệp
3.2.2. Doanh nghiệp nông nghiệp
3.2.3. Khu nông nghiệp công nghệ cao
3.2.4. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
3.2.4.1. Vùng chuyên canh rau
3.2.4.2. Vùng chuyên canh hoa kiểng
3.2.4.3. Vùng chuyên canh lúa
3.2.4.4. Vùng chuyên canh cây ăn quả
3.2.4.5. Vùng chăn nuôi tập trung
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
3.3.1. Những mặt đạt được
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1.1. Cơ sở xây dựng định hướng
4.1.2. Quan điểm và mục tiêu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh
4.1.3. Định hướng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
4.1.4. Định hướng không gian sản xuất nông nghiệp
4.1.5. Định hướng phát triển cơ cấu sản xuất
4.1.6. Định hướng về phát triển chuỗi cung ứng
4.2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp
4.2.2. Giải pháp về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp
4.2.3. Giải pháp về phát huy hiệu quả các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
4.2.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp
4.2.5. Giải pháp về liên kết trong sản xuất nông nghiệp
4.2.6. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật nông nghiệp
4.2.7. Giải pháp về khoa học công nghệ
4.2.8. Giải pháp về thị trường
4.2.9. Giải pháp về cơ chế, chính sách
4.2.10. Giải pháp về phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (203 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN QUỐC VIỆT TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN QUỐC VIỆT TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 62310501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Viết Thịnh 2. Trương Văn Tuấn Thành phố Hồ Chí Minh - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH ẢNH. vi DANH MỤC BẢN ĐỒ.

vi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu.

Tổng quan nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của luận án.

18 PHẦN NỘI DUNG. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP. Một số khái niệm cơ bản.

Vai trò, yêu cầu và các giai đoạn nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Lí thuyết liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh. Vị trí địa lí.

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nông nghiệp. Nhân tố kinh tế - xã hội. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh. Hợp tác xã nông nghiệp.

Doanh nghiệp nông nghiệp. Khu nông nghiệp công nghệ cao. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Chỉ tiêu đánh giá một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh 39 1.

THỰC TIỄN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh .54 ii TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN NÔNG NGHIỆP. Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất. NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI.

Thị trường. Quá trình đô thị hóa. Hội nhập kinh tế thế giới. Khoa học kĩ thuật và công nghệ.

Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng và cơ cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp. Chính sách phát triển nông nghiệp. ĐÁNH GIÁ CHUNG .81 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh. Tình hình sản xuất một số nông sản chủ yếu ở Thành Phố Hồ Chí Minh.

Ngành trồng trọt. Ngành chăn nuôi. Dịch vụ nông nghiệp. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Hợp tác xã nông nghiệp. Doanh nghiệp nông nghiệp. Khu nông nghiệp công nghệ cao. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.

Vùng chuyên canh rau. Vùng chuyên canh hoa kiểng. Vùng chuyên canh lúa. Vùng chuyên canh cây ăn quả.

Vùng chăn nuôi tập trung. ĐÁNH GIÁ CHUNG. Những mặt đạt được. Những hạn chế, tồn tại .134 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Cơ sở xây dựng định hướng. Quan điểm và mục tiêu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh.

Định hướng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Định hướng không gian sản xuất nông nghiệp. Định hướng phát triển cơ cấu sản xuất. Định hướng về phát triển chuỗi cung ứng.

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp. Giải pháp về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Giải pháp về phát huy hiệu quả các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp. Giải pháp về liên kết trong sản xuất nông nghiệp. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật nông nghiệp. Giải pháp về khoa học công nghệ.

Giải pháp về thị trường. Giải pháp về cơ chế, chính sách. Giải pháp về phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu .161 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.

166 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 167 PHỤ LỤC iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1. CNH Công nghiệp hóa 2. CSHT Cơ sở hạ tầng 3.

CSVCKT Cơ sở vật chất kĩ thuật 4. DNNN Doanh nghiệp nông nghiệp 5. HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp 9. KHCN Khoa học công nghệ 10.

KHKT Khoa học kĩ thuật 11. KT-XH Kinh tế - xã hội 12. NLTS Nông, lâm, thủy sản 13. NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14.

NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao 15. SXNN Sản xuất nông nghiệp 17. TCLT Tổ chức lãnh thổ 18. TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 19.

THT Tổ hợp tác 20. TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh 21. UBND Ủy ban Nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG Trang 1. Số hộ NLTS phân theo vùng ở Việt Nam năm 2011 và 2016.

Số lượng trang trại NLTS phân theo vùng ở Việt Nam năm 2016. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng ở TPHCM năm 2018. Diện tích đất NN phân theo địa phương ở TPHCM năm 2018. Diện tích rau phân theo quận, huyện năm 2006 và năm 2018.

Số lượng nông hộ phân theo đơn vị hành chính ở TPHCM. Diện tích đất nông nghiệp của nông hộ theo quận, huyện năm 2016 96 8. Lao động nông nghiệp tại nông hộ ở TPHCM phân theo trình độ chuyên môn năm 2006 và 2016. Số nông hộ điều tra phân theo trồng trọt và chăn nuôi.

Diện tích canh tác của nông hộ được điều tra. Diện tích chuồng trại của nông hộ được điều tra. Trình độ học vấn và chuyên môn của lao động tại hộ điều tra. Lợi nhuận từ các loại cây trồng tại nông hộ điều tra.

Lợi nhuận từ vật nuôi tại nông hộ điều tra. Số lượng và cơ cấu trang trại ở TPHCM năm 2018. Lao động tham gia sản xuất tại trang trại phân theo địa phương năm 2018. Mốt số ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất ở các trạng trại tại TPHCM năm 2016.

Thông tin hoạt động tại HTXNN năm 2016. Số lượng HTXNN ở TPHCM năm 2016. Thông tin về DNNN trên địa bàn TPHCM năm 2016. 117 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang 1.

Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất ở TPHCM năm 2010 và 2018. Quy mô dân số thành thị và nông thôn ở TPHCM giai đoạn 2006-2018. Số lượng lao động nông nghiệp ở TPHCM, giai đoạn 2011-2018. Diện tích đất đô thị và dân số thành thị ở TPHCM, giai đoạn 2010-2018 74 5.

Diện tích đất SXNN và giá trị SXNN ở TPHCM, giai đoạn 2006 –2018 83 6. Chuyển dịch cơ cấu giá trị SXNN ở TPHCM giai đoạn 2006 -2018. Diện tích và sản lượng rau ở TPHCM giai đoạn 2006 -2018. Số lượng bò sữa và sản lượng sữa ở TPHCM giai đoạn 2006 – 2018.

Cơ cấu diện tích bình quân đất canh tác/hộ năm 2006 và 2016. Sơ đồ phân phối nông sản tại các hộ điều tra. Số lượng trang trại nông nghiệp ở TPHCM, giai đoạn 2011 – 2018. Lao động phân theo trình độ tại các trang trại ở TPHCM.

113 DANH MỤC BẢN ĐỒ Trang 1. Bản đồ hành chính TPHCM. Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến TCLTNN ở TPHCM. Quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở TPHCM năm 2018.

Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến TCLTNN ở TPHCM. Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp ở TPHCM năm 2018. Thực trạng TCLTNN ở TPHCM năm 2018. Định hướng TCLTNN ở TPHCM.

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành sản xuất ra của cải vật chất quan trọng cho xã hội. Trong thời đại ngày nay, vai trò của ngành nông nghiệp càng thể hiện rõ qua việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân loại mà hiện nay còn khoảng 13% dân số thế giới vẫn bị nạn đói đe dọa; nó là cơ sở cho CNH - HĐH, nhất là ở các nước đang phát triển thì nông nghiệp được xem là “trụ đỡ” của nền kinh tế; đây là khu vực thu hút nhiều việc làm, trung bình là khoảng 38% lao động của thế giới, riêng các nước đang phát triển chiếm đến 40 – 70% lao động nông nghiệp. Ngoài ra, nông nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, đem lại nguồn ngoại tệ; là thị trường của các ngành công nghiệp – dịch vụ. Riêng ở các thành phố lớn, việc phát triển nông nghiệp được xem là chìa khóa để giải quyết các vấn đề ở đô thị hiện nay như đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm; đảm bảo an sinh xã hội cho lao động nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

Song hành với quá trình CNH – HĐH, quá trình ĐTH ở nước ta đang diễn ra nhanh chóng, nhất là tại các đô thị lớn, trong đó có TPHCM. Quá trình ĐTH nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp nơi đây giảm nhanh chóng (trung bình 1.200 ha/năm, giai đoạn 2006 - 2018) (Cục thống kê TPHCM, 2010, 2019); một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếu công ăn, việc làm; một bộ phận dân cư từ nông thôn chuyển về đô thị để làm việc đã làm gia tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường tại đô thị cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Quốc Việt (2022). Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-tien-si-to-chuc-lanh-tho-nong-nghiep-tp-ho-chi-minh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp tối ưu hóa không gian sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter