Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững ứng phó BĐKH tại Thái Bình và Nam Định

Luận án đánh giá tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững. Phân tích tác động BĐKH tại Thái Bình, Nam Định, đưa giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học đất

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

201

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tính cấp thiết đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp

Đất đai là tài nguyên hữu hạn, thiết yếu cho sự sống. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), thoái hóa đất, hoang mạc hóa ngày càng nghiêm trọng. Diện tích đất canh tác toàn cầu suy giảm, khó phục hồi cho sản xuất nông nghiệp (SXNN). Đánh giá đất đai đúng đắn là nền tảng cho quản lý, khai thác bền vững. Công việc này giúp xác định chất lượng, tiềm năng đất. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định tính phù hợp của đất. Đặc biệt cho các mục đích sử dụng đất (SDĐ) nông nghiệp cụ thể. Đồng thời, nhận diện các yếu tố hạn chế canh tác. Điều này đảm bảo sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên đất. Đây là cơ sở khoa học cho định hướng không gian và đề xuất giải pháp bền vững.

1.1. Vai trò đất đai và thách thức toàn cầu

Đất đai được công nhận là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn. Vai trò đất đai rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, tình trạng thoái hóa đất diễn ra nghiêm trọng. Hoang mạc hóa cũng là một thách thức lớn. Diện tích đất canh tác đã bị thoái hóa khó phục hồi. Chúng không còn thích hợp cho sản xuất nông nghiệp hiện đại. Việc bảo vệ tài nguyên đất trở nên cấp bách. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Quản lý đất bền vững là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Định nghĩa ý nghĩa đánh giá đất nông nghiệp

Đánh giá đất đai là xác định tính phù hợp của một thửa đất. Việc này dành cho các mục đích sử dụng cụ thể. Đặc biệt là các loại sử dụng đất nông nghiệp nhất định. Công việc còn xác định các yếu tố hạn chế canh tác. Mức độ phù hợp phụ thuộc nhiều yếu tố. Bao gồm khả năng sử dụng đất, chất lượng đất. Khả năng tiếp cận, quyền sở hữu đất cũng ảnh hưởng. Nhu cầu và giá trị kinh tế cũng là yếu tố quan trọng. Đánh giá đất là cơ sở để lập kế hoạch quản lý đất hiệu quả. Việc này giúp cải thiện chất lượng đất nông nghiệp.

1.3. Lập kế hoạch quản lý đất bền vững

Công tác điều tra, đánh giá tiềm năng đất đã thực hiện nhiều năm. Đây là cơ sở quan trọng cho định hướng không gian. Các nghiên cứu trước làm sáng tỏ đặc điểm, tính chất đất. Những nghiên cứu này đưa ra giải pháp khai thác hợp lý. Từ đó, làm căn cứ ra quyết định chiến lược quy hoạch. Hướng đến sử dụng bền vững tài nguyên đất. Đánh giá đúng tiềm năng đất là nền tảng. Việc này phục vụ lập kế hoạch quản lý, khai thác tài nguyên hiệu quả.

II. Thực trạng đất nông nghiệp Thái Bình Nam Định

Thái Bình và Nam Định là hai tỉnh ven biển. Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Tổng diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 325.344 ha. Chiếm 15,2% DTTN vùng ĐBSH. Các tỉnh hội tụ đủ điều kiện tự nhiên và xã hội. Điều này thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng. Những năm gần đây, các loại sử dụng đất nông nghiệp đã chuyển đổi mạnh mẽ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu về khả năng thích hợp của đất. Mỗi loại sử dụng đất có điều kiện sinh thái khác nhau. Do đó, cần phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo tính bền vững.

2.1. Điều kiện tự nhiên tiềm năng sản xuất nông nghiệp

Thái Bình, Nam Định nằm trong vùng ĐBSH. Đây là hai tỉnh ven biển trọng điểm nông nghiệp. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 325.344 ha. Điều kiện tự nhiên và xã hội rất thuận lợi. Các yếu tố này tạo tiềm năng lớn. Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng. Nhiều loại cây trồng, vật nuôi có thể phát triển. Tiềm năng này cần được khai thác hợp lý, bền vững.

2.2. Chuyển đổi sử dụng đất và rủi ro

Các loại sử dụng đất nông nghiệp đã chuyển đổi mạnh mẽ. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này chứa đựng nhiều rủi ro. Nguyên nhân là thiếu nghiên cứu chuyên sâu. Khả năng thích hợp của mỗi loại sử dụng đất khác nhau. Các điều kiện sinh thái riêng biệt của mỗi khu vực cũng khác. Việc chuyển đổi không khoa học có thể gây suy thoái đất.

2.3. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu khu vực

Nhiều nghiên cứu về đánh giá đất đai đã thực hiện. Các nghiên cứu này thường cho toàn vùng ĐBSH. Chúng chưa đi sâu vào đặc thù riêng. Đặc biệt là khu vực đồng bằng ven biển Thái Bình - Nam Định. Đây là khu vực trọng điểm sản xuất nông nghiệp. Việc thiếu nghiên cứu chuyên sâu gây khó khăn. Khó khăn trong việc đưa ra giải pháp phù hợp. Cần có phân tích chi tiết hơn về đặc điểm đất đai.

III. Tác động BĐKH đến đất nông nghiệp ven biển

Thái Bình và Nam Định có chiều dài đường bờ biển khoảng 128 km. Sản xuất nông nghiệp tại khu vực này chịu tác động tiêu cực trực tiếp. Biến đổi khí hậu là nguyên nhân chính. Tiêu biểu là ngập úng và xâm nhập mặn (XNM). Tại Nam Định, XNM đã vào sâu 50 km trong đất liền. Điển hình là ở sông Ninh Cơ. Thống kê cho thấy 87% xã của 5 huyện ven biển có nguy cơ XNM cao. Các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy bị ảnh hưởng nặng. Tại Thái Bình, 3 huyện Tiền Hải, Thái Thụy, Kiến Xương có khoảng 26% xã chịu ảnh hưởng mặn. BĐKH cũng làm tăng nguy cơ ngập úng. Diện tích ngập có thể tăng mạnh vào cuối thế kỷ 21. Tăng thêm 1,6% theo kịch bản BĐKH RCP4.5 đến năm 2050. Đặc biệt, diện tích ngập 0,5m tăng tới 197% theo kịch bản RCP4.

3.1. Xâm nhập mặn nghiêm trọng

Hai tỉnh có đường bờ biển dài, dễ bị xâm nhập mặn. Tại Nam Định, quá trình xâm nhập mặn rất sâu. Xâm nhập sâu tới 50 km theo hệ thống sông chính. Điển hình là sông Ninh Cơ. 87% xã của 5 huyện ven biển Nam Định có nguy cơ XNM. Cấp độ hiểm họa mặn trên 4%o. Các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy là những vùng trọng điểm. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến đất nông nghiệp. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và sinh kế.

3.2. Nguy cơ ngập úng gia tăng

Tại Thái Bình, 3 huyện Tiền Hải, Thái Thụy, Kiến Xương bị ảnh hưởng. Khoảng 26% số xã có mức hiểm họa mặn S > 4%o. Biến đổi khí hậu cũng tác động mạnh đến ngập úng. Diện tích ngập có nguy cơ tăng mạnh. Đặc biệt vào cuối thế kỷ 21. Cụ thể, diện tích ngập tăng thêm 1,6%. Dự báo theo kịch bản BĐKH RCP4.5 đến năm 2050. Diện tích có độ ngập 0,5m tăng rất mạnh. Tăng tới 197% với kịch bản BĐKH RCP4.

3.3. Ảnh hưởng trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu gây tác động tiêu cực trực tiếp. Sản xuất nông nghiệp tại khu vực bị ảnh hưởng nặng nề. Ngập úng và xâm nhập mặn là hai mối đe dọa chính. Chúng làm giảm chất lượng đất, gây thoái hóa. Năng suất cây trồng suy giảm nghiêm trọng. Đời sống, sinh kế của nông dân bị ảnh hưởng. Cần có những giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả. Bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là tối quan trọng.

IV. Mục tiêu nội dung đánh giá đất đai bền vững

Nghiên cứu đặt ra mục tiêu rõ ràng. Thứ nhất, đánh giá hiện trạng tài nguyên đất. Đồng thời, xác định mức độ thích hợp đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu tại Thái Bình và Nam Định. Thứ hai, định hướng không gian sử dụng đất. Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất. Hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững. Nội dung nghiên cứu bao gồm tổng quan lý luận, thực tiễn. Điều tra, thu thập thông tin, số liệu về đất đai. Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên đất. Lựa chọn chỉ tiêu, xây dựng bản đồ chất lượng đất. Đánh giá mức độ thích hợp cho các loại hình sản xuất nông nghiệp chính. Cuối cùng, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý, ứng phó biến đổi khí hậu.

4.1. Đánh giá hiện trạng mức độ thích hợp đất đai

Mục tiêu chính là đánh giá hiện trạng tài nguyên đất. Xác định số lượng, chất lượng đất đai. Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai. Phục vụ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH. Việc này giúp nhận diện tiềm năng và hạn chế. Cung cấp thông tin quan trọng cho quy hoạch. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất.

4.2. Định hướng không gian sử dụng đất

Nghiên cứu định hướng không gian sử dụng đất. Từ đó, đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý. Hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững. Giải pháp phải phù hợp với điều kiện BĐKH. Đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất. Đồng thời, bảo vệ môi trường nông nghiệp. Đây là yếu tố cốt lõi cho phát triển lâu dài.

4.3. Các bước triển khai nghiên cứu chi tiết

Nội dung nghiên cứu bao gồm tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn. Điều tra bổ sung, thu thập thông tin chi tiết. Các thông tin về tính chất vật lý, hóa học đất. Hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đất, mẫu đất. Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên đất. Lựa chọn chỉ tiêu, xây dựng bản đồ chất lượng đất. Đánh giá mức độ thích hợp cho SXNN chính. Cuối cùng, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên.

V. Giải pháp quản lý sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

Kết quả đánh giá thích hợp đất đai là cơ sở khoa học. Việc này phục vụ đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý. Mục tiêu là phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững. Đồng thời, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Các giải pháp sẽ tập trung vào tối ưu hóa tiềm năng đất. Đồng thời, giảm thiểu tác động tiêu cực từ môi trường. Việc này bao gồm cả quy hoạch không gian sử dụng đất. Xây dựng chiến lược ứng phó xâm nhập mặn, ngập úng. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế địa phương. Các giải pháp cần tính đến đặc thù thổ nhưỡng, khí hậu. Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Thái Bình, Nam Định.

5.1. Cơ sở khoa học cho quy hoạch đất

Kết quả đánh giá thích hợp đất đai cung cấp cơ sở. Cơ sở khoa học vững chắc cho quy hoạch sử dụng đất. Hỗ trợ ra quyết định chiến lược về tài nguyên. Đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả. Việc này giúp định hướng phát triển nông nghiệp. Hướng đến sự bền vững trong dài hạn. Đây là nền tảng cho các chính sách quản lý đất.

5.2. Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý. Dựa trên kết quả đánh giá thích hợp đất đai. Giải pháp tối ưu hóa tiềm năng của từng đơn vị đất. Giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu. Các giải pháp bao gồm luân canh, xen canh phù hợp. Áp dụng kỹ thuật canh tác tiết kiệm nước. Quản lý dinh dưỡng đất hiệu quả. Việc này giúp cải thiện chất lượng đất nông nghiệp.

5.3. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ động. Các giải pháp này nhằm ứng phó biến đổi khí hậu. Bảo vệ đất nông nghiệp khỏi tác động tiêu cực. Đặc biệt là xâm nhập mặn và ngập úng. Bao gồm xây dựng hệ thống thủy lợi thích ứng. Phát triển giống cây trồng chịu mặn, chịu ngập. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên. Đảm bảo an ninh lương thực cho vùng. Việc này góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án ts đltnmt đánh giá tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững trong bối cảnh bđkh tỉnh thái bình và nam định

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (201 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của luận án Theo quan điểm nghiên cứu hiện đại, đất đai được đánh giá là một trong những nguồn “tài nguyên thiên nhiên hữu hạn” nhằm nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), thoái hóa đất và hoang mạc hóa đang trở nên ngày càng nghiêm trọng. Trên thế giới, diện tích đất canh tác đã bị thoái hóa hầu hết khó có thể phục hồi và trở nên không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp (SXNN) [1]. Do đó, việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai là nền tảng quan trọng cho lập kế hoạch quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên đất bền vững, vì qua đó giúp chúng ta biết rõ tài nguyên bị suy thoái hay nâng cao được chất lượng hay không [2]. Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO) (1976) đã định nghĩa tính phù hợp của đất đai là “sự phù hợp của một thửa đất nhất định cho các mục đích sử dụng cụ thể” [3].

Hay theo một cách khác, đánh giá đất đai (ĐGDĐ) chính là xác định tính phù hợp của đất đai đối với một loại sử dụng đất (SDĐ) nông nghiệp nhất định cho một địa điểm cụ thể và xác định các yếu tố hạn chế đối với canh tác [4]. Việc đánh giá mức độ phù hợp của đất đai phụ thuộc vào khả năng sử dụng đất, cũng như các yếu tố khác như chất lượng đất, mức độ tiếp cận khác nhau, quyền sở hữu đất, nhu cầu và giá trị kinh tế. Công tác điều tra và đánh giá tiềm năng đất đai ở Việt Nam đã được thực hiện từ nhiều năm và là cơ sở quan trọng trọng định hướng không gian và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất. Những nghiên cứu trước đây không những đã làm sáng tỏ các đặc điểm, tính chất và tiềm năng của tài nguyên đất trên nhiều vùng lãnh thổ, mà còn đưa ra được giải pháp khai thác hợp lý tiềm năng đất đai, làm căn cứ để ra quyết định chiến lược về quy hoạch và sử dụng bền vững tài nguyên đất.

Thái Bình và Nam Định là các tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), có tổng diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 325.344 ha, chiếm 15,2% DTTN của vùng ĐBSH và 0,97% DTTN của cả nước. Vùng hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và xã hội cho phát triển SXNN đa dạng và toàn diện. Những năm gần đây, các loại sử dụng đất nông nghiệp ở hai tỉnh đã được chuyển đổi mạnh mẽ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Tuy vậy, việc chuyển đổi này chứa đựng nhiều rủi ro khi thiếu những nghiên cứu chuyên sâu vì khả năng thích hợp của mỗi loại sử dụng đất với điều kiện sinh thái của mỗi khu vực là khác nhau.

Đặc biệt trong điều kiện chiều dài đường bờ biển của hai tỉnh khoảng 128 km, SXNN tại khu vực đã và sẽ chịu tác động tiêu cực trực tiếp của BĐKH mà tiêu biểu là ngập úng và xâm nhập mặn (XNM). Tại tỉnh Nam Định, quá trình XNM theo hệ thống sông suối chính đã vào sâu 50 km trong đất liền, điển hình là ở sông Ninh Cơ. Theo thống kê, 87% xã của 5 huyện ven biển có nguy cơ bị XNM với cấp độ hiểm họa trên 4%0, đặc biệt là các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu và Giao Thủy. Tại Thái Bình, 3 huyện Tiền hải, Thái Thuỵ và Kiến Xương có khoảng 26% số xã có mức hiểm hoạ mặn S > 4%0 [5].

BĐKH có tác động mạnh đến ngập úng trên địa bàn hai tỉnh làm diện tích ngập có nguy cơ tăng mạnh vào cuối thế kỷ 21. Cụ thể, diện tích ngập tăng thêm 1,6% theo kịch bản BĐKH RCP4.5 đến năm 2050, đặc biệt diện tích có độ ngập 0,5 m tăng rất mạnh, đến 197% với kịch bản BĐKH RCP4. Tại vùng ĐBSH và đặc biệt là khu vực 2 tỉnh Thái Bình - Nam Định đã có một số nghiên cứu về đánh giá đất đai cho SXNN và quy hoạch SDĐ dưới tác động của BĐKH [63]. Tuy nhiên, các kết quả đánh giá đất đai được thực hiện cho toàn vùng ĐBSH nói chung mà chưa đi sâu vào đặc thù riêng của khu vực đồng bằng ven biển mà cụ thể là khu vực trọng điểm sản xuất nông nghiệp Thái Bình - Nam Định.

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn cấp thiết và luận cứ về sử dụng hợp lý tài nguyên đất, việc phân tích, đánh giá đất đai phục vụ SXNN bền vững trong bối cảnh BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định là vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được hiện trạng tài nguyên đất và mức độ thích hợp đất đai cho SXNN trong điều kiện BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định. - Định hướng không gian và đề xuất được giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho SXNN bền vững trong điều kiện BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định. Nội dung nghiên cứu - Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tài nguyên đất cho SXNN bền vững; - Điều tra bổ sung và thu thập thông tin, số liệu về tính chất vật lý và hóa học đất, hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ), bản đồ đất, phẫu diện và các mẫu đất tỉnh Thái Bình và Nam Định; - Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên đất (số lượng, chất lượng) tỉnh Thái Bình và Nam Định; - Lựa chọn các chỉ tiêu và xây dựng bản đồ chất lượng đất đai có xét đến điều kiện BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định; - Đánh giá mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai cho các loại hình SXNN chính trong điều kiện BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định; - Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất trên cơ sở kết quả đánh giá thích hợp đất đai phục vụ SXNN bền vững, chủ động ứng phó BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Thái Bình và Nam Định. Trong đó, tập trung chủ yếu vào các loại sử dụng đất nông nghiệp chính của khu vực. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vị không gian: Phần đất liền lãnh thổ tỉnh Thái Bình và tỉnh Nam Định với tổng diện tích tự nhiên là 325.

- Phạm vị thời gian: Từ năm 2020-2050 - Phạm vi khoa học: Đánh giá biến động số lượng, chất lượng tài nguyên đất và định hướng không gian 4 loại hình sử dụng đất chính, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản trong điều kiện BĐKH (lựa chọn 2 chỉ tiêu: ngập úng và xâm nhập mặn) ở khu vực nghiên cứu. Các luận điểm bảo vệ - Luận điểm 1: Tác động của BĐKH, trong đó ngập úng và xâm nhập mặn là 2 tác nhân điển hình đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thông qua biến động đặc tính các đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu giai đoạn 2020-2050. - Luận điểm 2: Kết quả đánh giá thích hợp đất đai trong điều kiện BĐKH tỉnh Thái Bình và Nam Định đã cung cấp cơ sở khoa học cho định hướng không gian và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững, chủ động thích ứng với BĐKH đến năm 2050 cho tỉnh Thái Bình và Nam Định. Điểm mới của luận án - Đã làm sáng tỏ được biến động đặc tính và quy mô diện tích các đơn vị đất đai đến năm 2050 theo kịch bản BĐKH RCP4.5 và phân hạng được mức độ thích hợp đất đai cho SXNN ở tỉnh Thái Bình và Nam Định trên bản đồ kết quả tỷ lệ 1:50.

- Đã đề xuất được định hướng không gian và các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững, thích ứng với BĐKH đến năm 2050 ở tỉnh Thái Bình và Nam Định. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên đất theo tiếp cận địa lý học. Đồng thời, làm phong phú thêm hướng nghiên cứu địa lý thổ nhưỡng ứng dụng cho quy hoạch sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất trong điều kiện BĐKH. - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận án cung cấp cơ sở khoa học cho hai tỉnh Thái Bình và Nam Định tham khảo trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bền vững và chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trong điều kiện BĐKH.

Cơ sở dữ liệu của luận án Luận án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu về hệ thống bản đồ, báo cáo, dữ liệu khảo sát thực địa, số liệu phân tích của các công trình nghiên cứu đã được công bố và của tác giả trực tiếp thực hiện trong quá trình tham gia đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên đất vùng ĐBSH và đề xuất các giải pháp chủ động ứng phó”, mã số ĐTĐLCN. Bộ cơ sở dữ liệu này gồm: - Bản đồ nền địa hình khu vực Thái Bình và Nam Định tỷ lệ 1:50.000 - Kết quả phân tích được tính toán từ kết quả phân tích của 81 mẫu đất ở khu vực Thái Bình (gồm 41 mẫu đất của 10 phẫu diện và 40 mẫu nông hóa) và 76 mẫu đất Nam Định (gồm 26 mẫu đất của 6 phẫu diện và 50 mẫu nông hóa) đại diện cho các loại đất điển hình của khu vực nghiên cứu. Các tính chất hóa học đất gồm: • pHKCl (Theo phương pháp Đo bằng máy đo pH meter; Dung dịch chiết theo kỷ lệ đất : KCl = 1:5) • Thành phần cơ giới (Theo phương pháp ống hút Rhobinson, TCVN 8567:2010) • OM (Theo phương pháp Walkley - Black, TCVN 4050:1985 ) • CEC (Theo phương pháp Amoni axetat với pH = 7, TCVN 8568:2010) - Dữ liệu về khí hậu gồm lượng mưa trung bình năm, nhiệt độ trung bình năm và độ dài mùa khô của khu vực Thái Bình và Nam Định trong giai đoạn 1985 - 2015. - Dữ liệu về chế độ tưới năm 2015 và dữ liệu về mức độ ngập úng, mức độ xâm nhập mặn khu vực Thái Bình và Nam Định năm 2019 và dự báo đến năm 2050 theo kịch bản Biến đổi khí hậu RCP4.

- Số liệu và bản đồ kiểm kê đất đai tỉnh Thái Bình và Nam định năm 2010 tỷ lệ 1:50. - Số liệu điều tra hệ thống sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất ở khu vực Thái Bình và Nam Định (96 phiếu) thực hiện năm 2017-2018.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững BĐKH Thái Bình Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững. Phân tích tác động BĐKH tại Thái Bình, Nam Định, đưa giải pháp hiệu quả.

Luận án "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững BĐKH Thái Bình Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững BĐKH Thái Bình Nam Định" thuộc chuyên ngành Khoa học đất. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững BĐKH Thái Bình Nam Định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững BĐKH Thái Bình Nam Định" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp bền vững BĐKH Thái Bình Nam Định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter