Luận án nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin và kết quả can thiệp người tiền đái tháo đường
Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin giúp phát hiện sớm bệnh chuyển hóa. Ứng dụng trong chẩn đoán và phòng ngừa tiểu đường type 2 hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan các yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Nội tiết
- Tác giả:
- Phan Văn Đoàn
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan các yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin
Đề kháng insulin là tình trạng các tế bào giảm khả năng đáp ứng với tác dụng sinh học của insulin. Tuyến tụy buộc phải tăng tiết insulin để duy trì nồng độ glucose máu ở mức bình thường. Tình trạng tăng tiết kéo dài gây kiệt quệ chức năng tế bào beta tụy. Quá trình này thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển từ dung nạp bình thường sang tiền đái tháo đường và đái tháo đường týp 2. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ giúp ngăn chặn kịp thời các biến cố tim mạch và chuyển hóa. Đánh giá toàn diện các chỉ số sinh hóa và nhân trắc học đóng vai trò quyết định trong tiên lượng bệnh.
1.1. Bản chất sinh học của tình trạng đề kháng insulin
Đề kháng insulin làm suy giảm khả năng tiếp nhận và sử dụng glucose tại mô cơ và mô mỡ. Đồng thời, gan mất khả năng kiểm soát quá trình sản xuất glucose nội sinh. Cơ thể phản ứng bằng cách tăng nồng độ insulin huyết thanh lúc đói nhằm bù trừ cho sự thiếu hụt tác dụng sinh học. Trạng thái tăng insulin máu mạn tính gây áp lực nặng nề lên tế bào beta tuyến tụy. Khả năng dự trữ và tiết insulin của tụy suy giảm theo thời gian. Nồng độ glucose máu lúc đói (FPG) dần tăng vượt ngưỡng sinh lý bình thường. Tình trạng này kích hoạt chuỗi rối loạn chuyển hóa toàn thân. Đây là nền tảng khởi phát các bệnh lý mạn tính không lây.
1.2. Mối liên hệ giữa kháng insulin và tiền đái tháo đường
Tiền đái tháo đường là giai đoạn trung gian giữa chuyển hóa bình thường và đái tháo đường lâm sàng. Giai đoạn này đặc trưng bởi rối loạn glucose máu lúc đói (FPG) hoặc suy giảm dung nạp glucose. Nồng độ glucose máu lúc đói (FPG) thường nằm trong khoảng 5,6 đến 6,9 mmol/L. Sự kết hợp giữa đề kháng insulin và suy giảm chức năng tiết insulin đẩy nhanh tiến triển thành đái tháo đường thực sự. Nhận biết sớm mức độ kháng insulin ở người tiền đái tháo đường mang ý nghĩa chiến lược trong y tế dự phòng. Can thiệp kịp thời giúp bảo tồn tế bào beta và đưa đường huyết về mức bình thường.
II. Phương pháp đo lường các chỉ số kháng insulin chuẩn
Đo lường mức độ kháng insulin đóng vai trò quan trọng trong phân loại nguy cơ tim mạch và chuyển hóa. Kỹ thuật kẹp glucose đẳng nồng độ insulin là tiêu chuẩn vàng nhưng có quy trình phức tạp và chi phí đắt đỏ. Trong thực hành lâm sàng và điều tra dịch tễ học cộng đồng, các chỉ số tính toán gián tiếp được ưu tiên áp dụng rộng rãi. Những chỉ số này được xây dựng từ các thông số xét nghiệm sinh hóa lúc đói cơ bản. Chúng cung cấp công cụ sàng lọc nhanh chóng, có độ tin cậy cao và giảm thiểu gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh.
2.1. Đánh giá bằng chỉ số HOMA IR và chỉ số QUICKI
Chỉ số HOMA-IR là công thức phổ biến nhất để định lượng đề kháng insulin tại gan. Chỉ số này được tính toán dựa trên nồng độ insulin huyết thanh lúc đói và glucose máu lúc đói (FPG). Giá trị chỉ số HOMA-IR càng cao phản ánh mức độ đề kháng insulin càng nghiêm trọng. Ngược lại, chỉ số QUICKI được sử dụng để đánh giá độ nhạy cảm insulin toàn thân. Chỉ số QUICKI là hàm logarit nghịch đảo của nồng độ insulin và glucose máu lúc đói (FPG). Giá trị chỉ số QUICKI giảm thấp cho thấy độ nhạy insulin bị suy giảm rõ rệt. Cả hai chỉ số tạo nên bộ công cụ đánh giá chức năng chuyển hóa hoàn chỉnh và chuẩn xác.
2.2. Ứng dụng chỉ số TyG trong sàng lọc cộng đồng
Chỉ số TyG là tích số logarit giữa nồng độ triglycerid huyết thanh và glucose máu lúc đói (FPG). Phương pháp này không đòi hỏi xét nghiệm nồng độ insulin huyết thanh lúc đói chuyên sâu. Chỉ số TyG có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện sớm đề kháng insulin. Chỉ số này phản ánh đồng thời cả hai rối loạn chuyển hóa lipid và carbohydrate. Nhiều công trình nghiên cứu chứng minh chỉ số TyG có giá trị tương đương chỉ số HOMA-IR. Đây là giải pháp sàng lọc tối ưu cho các trạm y tế cơ sở và chương trình y tế cộng đồng.
III. Phân tích nhóm yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin
Sự phát triển của đề kháng insulin chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các yếu tố nhân trắc và lối sống. Tình trạng thừa cân, béo bụng và ít vận động thể lực là những căn nguyên hàng đầu. Sự mất cân bằng giữa năng lượng nạp vào và năng lượng tiêu hao thúc đẩy tích tụ mỡ thừa độc hại. Tuổi tác gia tăng cùng với chế độ ăn mất cân đối làm suy giảm thêm độ nhạy cảm của các mô với insulin. Việc phân tích rõ các yếu tố nguy cơ giúp định hình giải pháp sàng lọc hiệu quả.
3.1. Ảnh hưởng của béo phì trung tâm và chu vi vòng eo WC
Béo phì trung tâm là yếu tố nguy cơ độc lập hàng đầu gây nên tình trạng đề kháng insulin. Mô mỡ nội tạng giải phóng ồ ạt các acid béo tự do vào tuần hoàn tĩnh mạch cửa đến gan. Chu vi vòng eo (WC) là chỉ số nhân trắc học phản ánh trung thực lượng mỡ nội tạng tích tụ. Chu vi vòng eo (WC) tăng cao tỷ lệ thuận với sự gia tăng của chỉ số HOMA-IR. Đồng thời, mô mỡ vùng bụng sản sinh liên tục các cytokine tiền viêm như TNF-alpha và IL-6. Các chất gây viêm này ức chế trực tiếp con đường truyền tín hiệu của thụ thể insulin tại mô cơ và mô mỡ. Do đó, kiểm soát chu vi vòng eo (WC) là mục tiêu cốt lõi để giảm thiểu đề kháng insulin.
3.2. Vai trò dự báo của tỷ lệ vòng eo trên chiều cao WHtR
Tỷ lệ vòng eo trên chiều cao (WHtR) là công cụ sàng lọc đơn giản và có độ chính xác vượt trội. Chỉ số này khắc phục hoàn toàn nhược điểm của BMI đối với các cá nhân có chiều cao khác biệt. Tỷ lệ vòng eo trên chiều cao (WHtR) vượt quá ngưỡng 0,5 báo hiệu nguy cơ cao mắc các rối loạn tim mạch chuyển hóa. WHtR có mối tương quan thuận chặt chẽ với nồng độ insulin huyết thanh lúc đói và chỉ số TyG. Ứng dụng tỷ lệ vòng eo trên chiều cao (WHtR) giúp phát hiện sớm các đối tượng tiềm ẩn nguy cơ đề kháng insulin ngay cả khi thể trọng ở mức bình thường.
IV. Tác động chuyển hóa từ các chỉ số kháng insulin cao
Chỉ số kháng insulin tăng cao gây ra nhiều hệ lụy bệnh lý nghiêm trọng trên toàn bộ cơ thể. Tình trạng này không chỉ mở đường cho bệnh đái tháo đường phát triển mà còn phá hủy cấu trúc thành mạch máu. Sự kết hợp giữa rối loạn lipid máu và tăng đường huyết kích hoạt các phản ứng viêm mạn tính cùng stress oxy hóa. Các tổn thương vi mạch và đại mạch xuất hiện âm thầm từ giai đoạn tiền lâm sàng. Kiểm soát sớm các chỉ số kháng insulin là chìa khóa then chốt để ngăn ngừa biến cố tim mạch nguy hiểm.
4.1. Mối liên quan chặt chẽ với hội chứng chuyển hóa
Đề kháng insulin giữ vị trí trung tâm trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng chuyển hóa. Hội chứng chuyển hóa bao gồm các yếu tố: tăng huyết áp, tăng triglycerid, giảm HDL-C, tăng glucose máu lúc đói (FPG) và béo phì trung tâm. Sự tích hợp của các yếu tố này làm tăng gấp ba lần nguy cơ xơ vữa động mạch và đột quỵ. Nồng độ insulin huyết thanh lúc đói tăng cao thúc đẩy tái hấp thu natri tại ống thận, dẫn đến tăng huyết áp thứ phát. Theo dõi chỉ số HOMA-IR giúp phát hiện sớm và can thiệp đồng thời các thành tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa.
4.2. Tổn thương mạch máu và nguy cơ tim mạch chuyển hóa
Kháng insulin làm suy giảm nghiêm trọng khả năng tổng hợp nitric oxide của tế bào nội mạc mạch máu. Mạch máu mất dần khả năng giãn cơ tự nhiên, gây tăng trương lực và xơ cứng thành mạch. Đồng thời, trạng thái tăng đường huyết và tăng lipid máu thúc đẩy tích tụ mảng vữa xơ động mạch. Người có chỉ số TyG và chỉ số HOMA-IR cao đối diện nguy cơ tổn thương mạch vành và thiếu máu cục bộ cơ tim. Kiểm soát chỉ số kháng insulin giúp bảo vệ tính toàn vẹn của hệ thống tuần hoàn.
V. Can thiệp giảm thiểu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin
Can thiệp lối sống là phương pháp điều trị nền tảng và mang lại hiệu quả bền vững nhất. Giảm cân, kiểm soát khẩu phần ăn và tăng cường vận động giúp phục hồi độ nhạy cảm insulin. Các mô hình can thiệp tại cộng đồng đã chứng minh khả năng cải thiện rõ rệt các chỉ số sinh hóa và nhân trắc học. Sự kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục sức khỏe và tự quản lý bản thân giúp duy trì kết quả lâu dài. Đây là chiến lược cốt lõi nhằm ngăn chặn sự bùng phát của đại dịch đái tháo đường týp 2.
5.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực
Chế độ dinh dưỡng khoa học đòi hỏi cắt giảm năng lượng dư thừa, hạn chế carbohydrate tinh chế và chất béo bão hòa. Biện pháp này giúp giảm nhanh glucose máu lúc đói (FPG) và ổn định đường huyết. Tăng cường chất xơ hòa tan giúp làm chậm quá trình hấp thu đường qua niêm mạc ruột. Hoạt động thể lực với cường độ vừa phải tối thiểu 150 phút mỗi tuần kích hoạt vận chuyển glucose qua kênh GLUT-4 không phụ thuộc insulin. Luyện tập thường xuyên giúp giảm nồng độ insulin huyết thanh lúc đói và thu nhỏ chu vi vòng eo (WC). Nhờ đó, chỉ số QUICKI được cải thiện rõ rệt, khẳng định độ nhạy insulin tăng lên.
5.2. Hiệu quả cải thiện các chỉ số sinh hóa sau can thiệp
Sau quá trình can thiệp tích cực, các chỉ số chuyển hóa ghi nhận những chuyển biến vô cùng tích cực. Chỉ số HOMA-IR và chỉ số TyG giảm có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp. Tỷ lệ vòng eo trên chiều cao (WHtR) và tình trạng béo phì trung tâm được kiểm soát chặt chẽ. Phần lớn người tiền đái tháo đường đã phục hồi nồng độ glucose máu về ngưỡng an toàn. Kết quả này khẳng định giá trị thực tiễn của việc quản lý các yếu tố nguy cơ và theo dõi định kỳ chỉ số kháng insulin trong cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y -----------*----------- PHAN VĂN ĐOÀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, CHỈ SỐ KHÁNG INSULIN VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y -----------*----------- PHAN VĂN ĐOÀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, CHỈ SỐ KHÁNG INSULIN VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG Chuyên ngành: Nội tiết Mã số : 62 72 01 45 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hƣớng dẫn khoa học: 1. Hoàng Trung Vinh 2. Nguyễn Văn Tiến HÀ NỘI - 2017 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các sở, ban, ngành, tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Bộ môn Tim mạch - Thận - Khớp - Nội tiết, giảng viên, cán bộ, các phòng, khoa Học viện Quân y.
Xin cám ơn Ban Lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang, Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Kiên Giang. Xin cám ơn sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên, cộng tác viên tại các Trạm y tế xã Tân Hiệp A, Mỹ Lâm, Bình Trị, khoa Nội B Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang cũng như những người đã đồng ý tham gia nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.Hoàng Trung Vinh; TS.Nguyễn Văn Tiến - những thầy trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Tế Kiên Giang và gia đình đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phan Văn Đoàn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Phan Văn Đoàn MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. DỊCH TỄ HỌC, YẾU TỐ NGUY CƠ, CƠ CHẾ BỆNH SINH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG.
Dịch tễ học tiền đái tháo đƣờng. Yếu tố liên quan của tiền đái tháo đƣờng. Cơ chế bệnh sinh tiền đái tháo đƣờng. Chẩn đoán và tiến triển của tiền đái tháo đƣờng.
Điều trị tiền đái tháo đƣờng. KHÁNG INSULIN Ở NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG. Đặc điểm kháng insulin ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Các phƣơng pháp đánh giá kháng insulin.
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG. Nghiên cứu nƣớc ngoài. Nghiên cứu trong nƣớc. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG VÀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG CỦA TỈNH KIÊN GIANG.
33 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng cho các nhóm. Tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Xác định cỡ mẫu.
Nội dung nghiên cứu. Tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu và đạo đức y học trong nghiên cứu. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
55 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tuổi, giới, nghề nghiệp, bệnh kết hợp ở đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm ở đối tƣợng nghiên cứu.
Đặc điểm một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. CHỈ SỐ KHÁNG INSULIN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ. Kháng insulin, chức năng tế bào bêta và độ nhạy insulin ở đối tƣợng nghiên cứu. Mối liên quan giữa chỉ số kháng insulin với một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG Ở NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG. Đặc điểm chung đối tƣợng tiền đái tháo đƣờng đƣợc can thiệp. Biến đổi một số yếu tố liên quan trƣớc và sau điều trị. Biến đổi kháng insulin trƣớc và sau điều trị.
83 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi, giới, nghề nghiệp, bệnh kết hợp ở đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm ở đối tƣợng nghiên cứu.
Đặc điểm một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. CHỈ SỐ KHÁNG INSULIN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ. Chỉ số kháng insulin. Mối liên quan giữa chỉ số kháng insulin với một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG Ở NGƢỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG. Kết quả chung sau 12 tháng can thiệp. Thay đổi một số yếu tố liên quan ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Đánh giá thay đổi kháng insulin, chức năng tế bào bêta và độ nhạy insulin sau điều trị.
117 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. ADA America Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ) 2.
AMPK Adenosine 5‟ - monophotphate activated 3. BMI Chỉ số khối cơ thể (Body mass index) 4. BN Bệnh nhân 5. GTTB Giá trị trung bình 7.
HATT Huyết áp tâm thu 8. HATTr Huyết áp tâm trƣơng 9. HCCH Hội chứng chuyển hóa 10. HDL-C High - density Lipoprotein Cholesterol 11.
HOMA Homeostasis Model Assessment 12. HOMA-IR Homeostasis Model Assessment Insulin Resistance (Kháng insulin) 13. IFG Rối loạn glucose máu lúc đói 14. IGT Giảm dung nạp Glucose 15.
KI Kháng insulin 16. LDL-C Low - density Lipoprotein Cholesterol 17. LTTL Luyện tập thể lực 18. NC Nghiên cứu 19.
PN Phân nhóm 20. QUICKI Quantitative Insulin Sensitivity Check Index 21. RLDNG Rối loạn dung nạp Glucose 22. RLLP Rối loạn lipid máu 23.
TCAU Tiết chế ăn uống 24. TĐHVLS Thay đổi hành vi lối sống 25. TĐTĐ Tiền đái tháo đƣờng 26. THA Tăng huyết áp 27.
VB/VM Vòng bụng / Vòng mông 29. XVĐM Xơ vữa động mạch 30. YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đƣờng và tiền đái tháo đƣờng theo WHO 1999 và ADA 2003.
Chẩn đoán đái tháo đƣờng và tiền đái tháo đƣờng theo ADA 2007. Phân loại theo BMI dành cho ngƣời châu Á – Thái Bình Dƣơng của IDF. Phân loại huyết áp dựa theo JNC VII. Chẩn đoán rối loạn lipid máu theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Việt Nam.
Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF - 2010. Giá trị bình thƣờng của một số chỉ số sinh hóa máu tại Labo xét nghiệm. Giá trị bình thƣờng của một số chỉ số huyết học tại Labo xét nghiệm. So sánh tuổi, giới, nơi ở, nghề nghiệp của nhóm chứng và nhóm nghiên cứu.
Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu dựa vào hội chứng hoặc bệnh mạn tính đã xác định. So sánh tỷ lệ ngƣời tiền đái tháo đƣờng giữa các phân nhóm theo tuổi. So sánh giá trị trung bình chỉ số sinh hoá máu ở nhóm nghiên cứu và chứng.
Đặc điểm insulin và C-peptid máu ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. So sánh giá trị trung bình một số chỉ số nhân trắc giữa nhóm nghiên cứu và chứng. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu dựa vào chu vi vòng bụng. Đặc điểm huyết áp ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng.
61 Bảng Tên bảng Trang 3. Đặc điểm chỉ số lipid máu ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Tỷ lệ hội chứng chuyển hoá và biến đổi các tiêu chí chẩn đoán hội chứng chuyển hoá. So sánh tỷ lệ kháng insulin theo HOMA2-IR giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng.
So sánh chỉ số HOMA2-IR giữa nhóm nghiên cứu và chứng. So sánh tỷ lệ đối tƣợng tiền đái tháo đƣờng dựa vào HOMA2-%B giữa nhóm nghiên cứu và chứng. So sánh HOMA2-%B giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng. So sánh tỷ lệ đối tƣợng tiền đái tháo đƣờng theo các mức dựa vào độ nhạy insulin giữa hai nhóm.
So sánh HOMA-%S giữa nhóm nghiên cứu và chứng. So sánh tỷ lệ đối tƣợng dựa vào một số chỉ số giữa 3 trạng thái tiền đái tháo đƣờng. So sánh giá trị trung bình của các chỉ số kháng insulin giữa đối tƣợng thuộc 3 trạng thái tiền đái tháo đƣờng. Liên quan giữa HOMA2-IR với nhóm tuổi.
Liên quan giữa HOMA2-%B với nhóm tuổi. Liên quan giữa HOMA2-%S với nhóm tuổi. Liên quan giữa HOMA2 với tăng huyết áp. Liên quan giữa HOMA2 với béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2).
Liên quan giữa HOMA2 với béo bụng. Liên quan giữa HOMA2 với rối loạn lipid máu. Liên quan giữa HOMA2 với hội chứng chuyển hoá. Biến đổi số lƣợng đối tƣợng điều trị theo thời gian can thiệp.
Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu bị tác dụng phụ của thuốc. Biến đổi tình trạng ngƣời tiền đái tháo đƣờng trƣớc và sau điều trị. 77 Bảng Tên bảng Trang 3. Biến đổi tình trạng ngƣời tiền đái tháo đƣờng theo từng phân nhóm trƣớc và sau điều trị.
So sánh giá trị trung bình của một số chỉ số trƣớc và sau điều trị. So sánh giá trị trung bình của một số chỉ số trƣớc và sau điều trị theo 3 PN. So sánh giá trị trung bình của một số chỉ số trƣớc và sau điều trị. Biến đổi tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu dựa vào các chỉ số trƣớc và sau điều trị.
Biến đổi tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu trƣớc và sau điều trị dựa vào insulin và C-peptid. So sánh tỷ lệ ngƣời tiền đái tháo đƣờng về các chỉ số KI trƣớc và sau điều trị. So sánh chỉ số kháng insulin trƣớc và sau điều trị. Nồng độ glucose máu lúc đói, insulin ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng của một số tác giả.
Giá trị trung bình chỉ số kháng insulin, chức năng tế bào bêta ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng của một số tác giả. 102 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Văn Đoàn (2017). Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/ky-thuat-y-hoc/nghien-cuu-yeu-to-nguy-co-chi-so-khang-insulin
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin giúp phát hiện sớm bệnh chuyển hóa. Ứng dụng trong chẩn đoán và phòng ngừa tiểu đường type 2 hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" thuộc chuyên ngành Nội tiết. Danh mục: Kỹ Thuật Y Học.
Luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu yếu tố nguy cơ chỉ số kháng insulin" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.