Luận án tiến sĩ giáo dục học: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển điền kinh trẻ chạy cự ly dài 15-17 tuổi tỉnh Khánh Hòa - Đại học TDTT TP.HCM
Luận án xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho VĐV điền kinh trẻ chạy dài (15-17 tuổi) Khánh Hòa sau 2 năm tập.
Năm xuất bản
Số trang
248
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực vđv chạy dài
- Số trang:
- 248 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Nguyễn Nam Phú
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực vđv chạy dài
Việc xây dựng hệ thống kiểm tra đóng vai trò then chốt trong huấn luyện điền kinh hiện đại. Quá trình này giúp xác định chính xác năng lực vận động của từng cá nhân. Tiêu chuẩn đánh giá thể lực vđv cần dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Phương pháp tiếp cận kết hợp hài hòa giữa y sinh học và sư phạm thể thao. Các nhà chuyên môn theo dõi sự biến đổi thích nghi của cơ thể qua từng chu kỳ tập luyện. Đánh giá đúng giúp huấn luyện viên điều chỉnh giáo án kịp thời. Hệ thống kiểm tra chuẩn xác còn hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương do quá tải. Nền tảng thể lực tốt tạo điều kiện nâng cao thành tích bền vững. Đây là tiền đề quan trọng để phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ cho thể thao nước nhà.
1.1. Đặc điểm chạy cự ly dài lứa tuổi 15 17
Giai đoạn 15 đến 17 tuổi có sự chuyển biến mạnh mẽ về thể chất và tâm lý. Đây là thời kỳ then chốt để hình thành nền tảng thể lực chuyên biệt. Nội dung chạy cự ly dài lứa tuổi 15-17 đòi hỏi mức độ bền bỉ cao của hệ hô hấp và tim mạch. Cơ thể thanh thiếu niên lúc này đang hoàn thiện khung xương và hệ cơ bắp. Hệ thần kinh trung ương trở nên ổn định hơn trước áp lực vận động lớn. Huấn luyện viên cần nắm vững đặc thù lứa tuổi để thiết kế khối lượng tập luyện phù hợp. Tập luyện đúng hướng giúp phát triển toàn diện sức bền và duy trì phong độ thi đấu ổn định lâu dài.
1.2. Yêu cầu khoa học trong kiểm nghiệm chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phải đáp ứng đầy đủ độ tin cậy và tính thông báo. Quy trình kiểm tra thực hiện theo các bước chuẩn hóa nghiêm ngặt. Việc thu thập số liệu kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thực nghiệm sư phạm. Mọi phép đo nhân trắc và sinh lý đều yêu cầu dụng cụ đạt chuẩn y tế. Kết quả kiểm tra được xử lý qua các thuật toán thống kê toán học chính xác. Độ lặp lại của các bài test đảm bảo tính khách quan cho kết quả thu được. Tiêu chuẩn khoa học loại bỏ cảm tính trong khâu tuyển chọn và xếp loại vận động viên.
II. Nhóm chỉ tiêu hình thái vđv chạy dài và chức năng cơ thể
Hình thái cơ thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kỹ thuật khi thi đấu cự ly dài. Việc tuyển chọn và đánh giá cần căn cứ vào các chỉ tiêu hình thái vđv chạy dài phù hợp. Tỷ lệ cơ thể tối ưu giúp tiết kiệm năng lượng trong suốt quãng đường thi đấu. Vận động viên chạy dài thường có thân hình thon gọn, tỷ lệ mỡ thấp và chiều dài chi dưới lý tưởng. Cấu trúc cơ thể hài hòa tạo điều kiện phát huy tối đa sức bền ưa khí. Kết hợp theo dõi hình thái định kỳ giúp kiểm soát tốt thể trọng và cơ bắp trong quá trình tập luyện kéo dài.
2.1. Đánh giá nhân trắc học và cấu trúc thể hình
Phương pháp nhân trắc học cung cấp các thông số định lượng về kích thước cơ thể. Các chỉ số chính bao gồm chiều cao đứng, cân nặng, tỷ lệ mỡ và chiều dài chân. Chỉ số khối cơ thể (BMI) và chỉ số Quetelet hỗ trợ nhận diện kiểu hình tối ưu. Vận động viên có độ dài chi dưới vượt trội sở hữu sải bước dài và nhịp chạy thanh thoát. Lượng mỡ dư thừa ở mức tối thiểu giúp giảm áp lực lên các khớp gối và cổ chân. Quá trình kiểm tra định kỳ phản ánh sự chuyển biến tích cực của thể hình sau thời gian huấn luyện chuyên sâu.
2.2. Kiểm tra dung tích sống và vo2max trong tập luyện
Hệ thống hô hấp và tim mạch cung cấp nền tảng năng lượng cho vận động bền bỉ. Hai chỉ số dung tích sống và vo2max đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá công suất ưa khí. Dung tích sống thể hiện dung lượng trao đổi khí tối đa của phổi. Chỉ số VO2max phản ánh khả năng hấp thụ và vận chuyển oxy của hệ tuần hoàn tới các nhóm cơ. Vận động viên chạy bền có VO2max càng cao thì khả năng duy trì tốc độ cao càng tốt. Đo đạc các thông số này bằng thiết bị chuyên dụng giúp lập kế hoạch tập luyện chính xác.
III. Đo lường chỉ số sinh lý vận động viên điền kinh trẻ tuổi
Theo dõi y sinh học là tiêu chuẩn bắt buộc trong thể thao thành tích cao hiện đại. Việc phân tích chỉ số sinh lý vận động viên điền kinh phản ánh trung thực mức độ mệt mỏi và khả năng thích nghi. Dữ liệu sinh lý cung cấp cơ sở để tối ưu hóa cường độ vận động. Các phản ứng sinh hóa của máu và nhịp tim cho biết giới hạn chịu đựng của cơ thể. Kiểm tra định kỳ giúp ngăn ngừa tình trạng kiệt sức hoặc quá tải mạn tính. Đánh giá chuẩn xác đảm bảo vận động viên đạt điểm rơi phong độ vào các giải đấu quan trọng.
3.1. Xác định ngưỡng lactate chạy bền khi vận động
Nồng độ axit lactic trong máu phản ánh sự chuyển hóa năng lượng ưa khí sang yếm khí. Việc xác định ngưỡng lactate chạy bền giúp định lượng bài tập với tốc độ phù hợp. Khi vận động vượt ngưỡng này, axit lactic tích tụ nhanh gây mỏi cơ và giảm hiệu suất vận động. Luyện tập tại vùng cận ngưỡng lactate giúp cơ thể thích nghi với việc đào thải chất chuyển hóa. Huấn luyện viên lấy mẫu máu mao mạch để đo chỉ số này sau mỗi chuỗi bài chạy. Kiểm soát nồng độ lactate nâng cao đáng kể sức bền tốc độ cho người tập.
3.2. Theo dõi tần số tim phục hồi sau các bài tập nặng
Nhịp tim là thước đo trực quan phản ánh tình trạng phản ứng của hệ tim mạch. Thông số tần số tim phục hồi sau vận động thể hiện tốc độ tái tạo năng lượng của cơ thể. Vận động viên có trình độ cao thường hồi phục nhịp tim về mức ban đầu rất nhanh. Ngược lại, tim đập nhanh kéo dài sau bài tập báo hiệu dấu hiệu mệt mỏi tích lũy. Đo nhịp tim trước, trong và sau các đợt chạy cung cấp thông tin quý giá về khả năng hồi phục. Huấn luyện viên dựa vào nhịp tim để phân bổ thời gian nghỉ hợp lý giữa các tổ chạy.
IV. Phát triển sức bền chung và sức bền chuyên môn điền kinh
Sức bền là tố chất cốt lõi quyết định kết quả thi đấu cự ly dài. Quá trình huấn luyện đòi hỏi phát triển đồng thời sức bền chung và sức bền chuyên môn. Sức bền chung tạo nền tảng vững chắc cho hệ hô hấp, tuần hoàn và cơ xương khớp. Sức bền chuyên môn giúp duy trì tốc độ thi đấu mục tiêu trên suốt cự ly 3000m đến 10000m. Huấn luyện viên cần phân chia tỷ trọng các bài tập khoa học theo từng giai đoạn huấn luyện năm. Cân bằng hai yếu tố này giúp vận động viên bứt phá thành tích mà không gặp tình trạng chai lì vận động.
4.1. Tiêu chí kiểm tra sư phạm thể lực chuyên biệt
Kiểm tra sư phạm sử dụng hệ thống bài tập thực hành trên sân vận động. Các bài test bao gồm chạy cự ly 800m, 1500m, 3000m, 5000m và chạy việt dã phối hợp địa hình. Bài kiểm tra nhảy xa tại chỗ và bật cao tại chỗ đánh giá sức mạnh bộc phát của cơ chân. Thời gian thực hiện các bài chạy phản ánh chuẩn xác năng lực thể lực chuyên biệt. Điều kiện tổ chức kiểm tra phải đồng nhất về thời tiết, mặt sân và trang thiết bị đo đếm. Dữ liệu sư phạm giúp xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu trong kỹ thuật của từng cá nhân.
4.2. Xây dựng thang điểm đánh giá trình độ tập luyện
Hệ thống thang điểm tổng hợp được xây dựng dựa trên phân phối chuẩn của các biến số thực nghiệm. Điểm số quy đổi từ kết quả kiểm tra thành tích sang thang điểm chuẩn 10 hoặc 100. Mỗi chỉ tiêu có trọng số riêng tùy theo mức độ ảnh hưởng đến kết quả thi đấu. Bảng phân loại chia thành các mức: xuất sắc, tốt, đạt và chưa đạt. Thang điểm cung cấp cái nhìn trực quan và toàn diện về mức độ tiến bộ của người tập. Đây là căn cứ minh bạch để tuyển chọn lực lượng thi đấu cho các giải đấu quốc gia.
V. Phương pháp giám sát lượng vận động vđv trẻ qua hai năm
Theo dõi quá trình thích ứng lâu dài đảm bảo sự phát triển thể lực bền vững. Công tác giám sát lượng vận động vđv trẻ qua chu kỳ 2 năm phản ánh hiệu quả của giáo án huấn luyện. Việc tích lũy khối lượng và cường độ phải tuân thủ nguyên tắc tăng tiến dần đều. Thể lực vận động viên tăng trưởng rõ rệt sau 24 tháng tập luyện có hệ thống. Giám sát liên tục giúp ngăn ngừa tình trạng tập luyện quá sức và bảo tồn tiềm năng thi đấu lâu dài. Phương pháp này tạo tiền đề vững chắc cho việc chuyển tiếp lên cấp độ vận động viên chuyên nghiệp.
5.1. Ứng dụng chỉ số y sinh học thể thao trong huấn luyện
Khoa học thể thao hiện đại phụ thuộc lớn vào việc tích hợp dữ liệu sinh hóa và sinh lý. Việc phân tích chỉ số y sinh học thể thao giúp tối ưu hóa chu kỳ hồi phục sau vận động nặng. Các chỉ số như huyết sắc tố, ure máu và hoạt độ men cơ creatine kinase phản ánh tình trạng cơ bắp. Huấn luyện viên phối hợp cùng bác sĩ thể thao để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi kịp thời. Bổ sung dưỡng chất đúng cách đẩy nhanh quá trình tái tạo glycogen trong cơ thể. Sự kết hợp chặt chẽ này nâng cao tối đa hiệu quả hấp thụ khối lượng vận động.
5.2. Hiệu quả kiểm nghiệm thực tế và ứng dụng thực tiễn
Kết quả ứng dụng bộ tiêu chuẩn tại các đội tuyển trẻ đã khẳng định giá trị thực tiễn cao. Thành tích thi đấu cự ly 3000m, 5000m của các vận động viên cải thiện rõ rệt sau hai năm theo dõi. Số lượng vận động viên đạt đẳng cấp cấp 1 và dự bị kiện tướng tăng trưởng ổn định. Tỷ lệ xảy ra chấn thương cơ bắp và xương khớp giảm thiểu đáng kể trong quá trình tập. Bộ tiêu chuẩn cung cấp công cụ đắc lực cho các trung tâm đào tạo điền kinh trên toàn quốc. Phương pháp tiếp cận này đóng góp thiết thực cho công tác đào tạo nhân tài thể thao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (248 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- NGUYỄN NAM PHÚ NGHIÊN CỨU XÂY DNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐộI TUYỂN ĐIỀN KINH TRẺ CHẠY CỰ LY DÀI 15 – 17 TUỔI TỈNH KHÁNH HÒA SAU 2 NĂM TẬP LUYỆN LUẬN ÁN TIÊN SĨ GIÁO DỤC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- NGUYỄN NAM PHÚ NGHIÊN CỨU XÂY DNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐộI TUYỂN ĐIỀN KINH TRẺ CHẠY CỰ LY DÀI 15 – 17 TUỔI TỈNH KHÁNH HÒA SAU 2 NĂM TẬP LUYỆN Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIÊN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Tiên Tiến 2.TS Lý Vĩnh Trường THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các số liệu tổng hợp và các kết quả đánh giá nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố ở trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Nam Phú MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Khái niệm và các quan điểm cơ bản về đánh giá trình độ tập luyện của VĐV.
Tầm quan trọng của việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL. Đặc điểm môn chạy cự ly dài. Đặc điểm chung của môn chạy cự ly dài. Nguyên lý kỹ thuật của môn chạy cự ly dài.
Chiến thuật chạy cự ly dài. Những nhân tố ảnh hưởng đến thành tích của môn chạy cự ly dài. Đặc điểm các giai đoạn huấn luyện VĐV chạy cự ly dài. Quan điểm phân chia các giai đoạn huấn luyện trong quá trình đào tạo VĐV.
Đặc điểm, các giai đoạn huấn luyện nhiều năm cho VĐV chạy cự ly dài. Đặc điểm tâm, sinh lý của nam VĐV. Đặc điểm tâm lý VĐV lứa tuổi 15 -17. Ảnh hưởng chức năng tâm lý đến thành tích thể thao.
Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 15-17. Đặc điểm sinh lý môn chạy cự ly dài. Cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly dài. Nội dung, hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly dài.
Các nội dung kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly dài. Các hình thức kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly dài. Các phương pháp kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly dài. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đánh giá TĐTL.
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đánh giá TĐTL của các tác giả ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đánh giá TĐTL của các tác giả ở nước ngoài. Đặc điểm phát triển Điền kinh tại Khánh Hòa. 44 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU .Đối tượng nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu .Khách thể nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu .Phương pháp nghiên cứu .Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu .Phương pháp phỏng vấn.Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Phương pháp kiểm tra y-sinh học. Phương pháp nhân trắc học. Phương pháp kiểm tra tâm lý. Phương pháp toán học thống kê.
Tổ chức nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. 68 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.
Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. Hệ thống hóa các chỉ số, chỉ tiêu đã được sử dụng thông qua các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học:. Sơ lược lựa chọn chỉ số, chỉ tiêu đánh giá TĐTL cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi:. Phỏng vấn các chuyên gia, HLV, nhà khoa học là những người có kinh nghiệm trong huấn luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi:.
Kiểm nghiệm độ tin cậy, tính khách quan để xác định hệ thống các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa:. Kiểm nghiệm tính thông báo của các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa:. Bàn luận về kết quả lựa chọn hệ thống chỉ số và chỉ tiêu đánh giá TĐTL của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ chạy CLD 15-17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. Ứng dụng hệ thống các chỉ số, chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa sau 2 năm tập luyện (2017 – 2018).
Đánh giá thực trạng ban đầu trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. Đánh giá sự phát triển TĐTL của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa sau 2 năm tập luyện (2017 và 2018). Xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm thực tiễn đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa qua 2 năm tập luyện. Xây dựng thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa.
Phân loại từng chỉ tiêu và tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. Phân loại từng yếu tố và tổng hợp các yếu tố của TĐTL cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. Xác định mối tương quan giữa từng yếu tố của trình độ tập luyện với thành tích thi đấu của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. Xác định hệ số ảnh hưởng và xây dựng phương trình hồi quy giữa các yếu tố cấu thành của trình độ tập luyện với thành tích thi đấu.
Xây dựng tiêu chuẩn tổng hợp có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng của từng yếu tố đến thành tích thi đấu. Kiểm nghiệm trong thực tiễn đánh giá TĐTL của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi qua 2 năm tập luyện (2017 – 2018). Bàn luận về xây dựng thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trẻ Chạy cự ly dài 15 – 17 tuổi tỉnh Khánh Hòa. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
150 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC NHỮNG TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ ĐẦY ĐỦ CLD Cự ly dài CLTB Cự ly trung bình HCB Huy chương bạc HCĐ Huy chương đồng HCV Huy chương vàng HL Huấn luyện HLTT Huấn luyện thể thao HLV Huấn luyện viên PGS Phó giáo sư TĐTL Trình độ tập luyện TDTT Thể dục thể thao TS Tiến sĩ TTTT Thành tích thể thao TTTĐ Thành tích thi đấu VĐV Vận động viên XPC Xuất phát cao XPT Xuất phát thấp TL Thể lực HKPĐ Họi khỏe phù đổng DTS Dung tích sống WBC White blood cell: Bạch cầu RBC Red Blood Cell: Hồng cầu HGB Hemoglobin: Huyết sắc tố HCT Hematocrit: Dung tích hồng cầu MCV Mean corpuscular volume: Thể tích trung bình một hồng cầu Mean corpuscular hemoglobin: Số lượng hemoglobin trung bình MCH trong một hồng cầu Mean corpuscular hemoglobin concentration: Nồng độ MCHC hemoglobin trung binh trong một hồng cầu Red (cell) Distribution width: Phân bố hình thái kích thước hồng RDW cầu (khoảng phân bố hồng cầu) PTL Platelet: Tiểu cầu MPV Mean platelet volume: Thể tích trung bình tiểu cầu PCT Plateletcrit: Thể tích khối tiểu cầu DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Tổng hợp sự phân chia các giai đoạn của hệ thống huấn Bảng 1.1 Sau 16 luyện nhiều năm [48; 34; 84; 49; 88; 61] Tỷ lệ đóng góp của các hệ năng lượng trong một số nội Bảng 1.2 dung thi đấu của môn chạy CLD (Theo Gunter Lange - 23 2006) [106] Các hệ thống năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ Bảng 1.3 24 bắp khi nỗ lực tối đa (Theo Gunter Lange - 2006) [106] Bảng 1.4 Nhịp tim ở trạng thái tĩnh của VĐV chạy CLD 24 Bảng 1.5 Các chỉ số về các sóng điện tâm đồ ở trạng thái tĩnh 25 Bảng 1.6 Chỉ số Ôxy- mạch 25 Bảng 1.7 Các chỉ số chức năng hô hấp ở trạng thái gắng sức tối đa 26 Bảng 1.8 Lượng vận động tối đa 26 Bảng 1.9 Mức tiêu thụ Ôxy tối đa 27 Tiêu chí kiểm tra, đánh giá sức bền ưa khí đối với cácVĐV Bảng 1.10 chạy cự ly trung bình và dài tại trung tâm huấn luyện thể 27 thao quốc gia Đà Nẵng Chỉ số Vcr và yêu cầu HL sức bền ưa khí đối với các VĐV Bảng 1.11 chạy cự ly trung bình và dài tại trung tâm HLTT quốc gia 28 Đà Nẵng Trình độ sức bền ưa khí và thành tích đạt được tại Bảng 1.13 Các chỉ tiêu hình thái VĐV chạy 30 Bảng 1.14 Đặc điểm mô hình một số hệ thống chức năng 31 Phân loại khả năng hoạt động tim theo chỉ số HW của Bảng 2.1 54 Ruffier Dung tích sống trung bình của người Việt nam từ 6 đến 51 Bảng 2.3 Xác định chỉ số VO2max dựa vào kết quả test Cooper 55 Bảng 3.1 Sơ lược test đánh giá trình độ tập luyện cho nam VĐV đội Sau 75 tuyển Điền kình trẻ chạy cự ly dài tỉnh Khánh Hoà Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số và test đánh giá Bảng 3.2 TĐTL cho nam VĐV đội tuyển Điền kình trẻ chạy cự ly Sau 76 dài 15-17 tuổi tỉnh Khánh Hoà Kết quả lựa chọn các chỉ số và test đánh giá TĐTL cho Bảng 3.3 nam VĐV đội tuyển Điền kình trẻ chạy cự ly dài 15-17 Sau 76 tuổi tỉnh Khánh Hoà Hệ số tin cậy và tính khách quan của các test trong đánh Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Nam Phú (2021). Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/15-17-tuoi-tinh-khanh-hoa-sau-2-nam-tap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho VĐV điền kinh trẻ chạy dài (15-17 tuổi) Khánh Hòa sau 2 năm tập.
Luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tập luyện cho VĐV chạy cự ly dài 15-17 tuổi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.