Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của viên nang Hạ Mỡ NK - Đại học Y Dược
Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK. Phân tích hiệu quả và độ an toàn trong điều trị.
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan bài thuốc và tác dụng hạ lipid máu của viên NK
- Số trang:
- 170 trang
- Chuyên ngành:
- Y học cổ truyền
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan bài thuốc và tác dụng hạ lipid máu của viên NK
Rối loạn lipid máu là bệnh lý tim mạch rất phổ biến hiện nay. Tình trạng này làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và đột quỵ. Y học cổ truyền xếp bệnh vào phạm vi chứng đàm ẩm và trọc trở. Bài thuốc Hạ mỡ NK kết hợp nhiều thảo dược quý từ thiên nhiên. Chế phẩm được nghiên cứu bào chế dưới dạng viên nang hiện đại. Dạng dùng này mang lại sự tiện lợi cao cho người bệnh khi sử dụng. Tác dụng hạ lipid máu của bài thuốc kế thừa từ kinh nghiệm điều trị cổ truyền. Các hoạt chất tự nhiên giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể. Đề tài luận án tập trung làm rõ tính an toàn và hiệu quả sinh học của chế phẩm. Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng thuốc nam điều trị bệnh mạn tính.
1.1. Cơ sở lý luận về rối loạn mỡ máu theo y học cổ truyền
Y học cổ truyền quan niệm rối loạn mỡ máu hình thành do tỳ vị hư nhược. Chức năng vận hóa thủy cốc suy giảm làm tích tụ đàm ẩm và trọc tà. Can thận suy yếu kết hợp khí trệ làm huyết mạch bị ứ tắc. Mỡ lắng đọng trong lòng mạch tạo thành các tổn thương xơ vữa nguy hiểm. Bài thuốc Hạ mỡ NK vận dụng nguyên tắc kiện tỳ trừ đàm và hoạt huyết trục ứ. Sự phối ngũ thảo dược giúp tiêu trừ căn nguyên gây ứ trệ tân dịch. Hoạt chất thảo mộc hỗ trợ làm sạch mạch máu và tăng cường lưu thông khí huyết. Cơ chế tác động toàn diện giúp cơ thể tự phục hồi khả năng thanh thải mỡ thừa. Phương pháp này mang lại hiệu quả bền vững và cải thiện sức khỏe tổng thể.
1.2. Xuất xứ và quy trình chuẩn hóa thành phần viên nang NK
Viên nang NK được phát triển từ bài thuốc nam gia truyền giàu kinh nghiệm. Nguồn dược liệu đầu vào trải qua quá trình tuyển chọn và kiểm định nghiêm ngặt. Công nghệ chiết xuất hiện đại tạo ra nguồn cao giàu hoạt chất có độ tinh khiết cao. Dạng bào chế viên nang giúp bảo vệ hoạt chất khỏi tác động môi trường. Mỗi viên thuốc chứa hàm lượng đồng đều và đạt tiêu chuẩn hòa tan nhanh. Dạng viên tiện lợi giúp khắc phục hoàn toàn nhược điểm đun sắc phức tạp của thuốc thang. Quy trình sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm của dược điển. Chế phẩm sẵn sàng cho các đánh giá thực nghiệm sinh học và thử nghiệm lâm sàng.
II. Nghiên cứu độc tính cấp viên nang NK và liều LD50 an toàn
Khảo sát an toàn là bước quan trọng hàng đầu trong nghiên cứu tiền lâm sàng. Thử nghiệm độc tính cấp viên nang NK được thực hiện trên chuột nhắt trắng. Mục tiêu chính nhằm tìm kiếm liều gây chết và xác định liều LD50 của chế phẩm. Chuột được cho uống thuốc liều duy nhất với các mức nồng độ tăng dần. Quá trình theo dõi diễn ra liên tục trong 14 ngày về hành vi và thể trạng. Các chuyên gia ghi nhận tỷ lệ sống và các dấu hiệu ngộ độc cấp tính. Kết quả thực nghiệm xác lập khoảng liều an toàn cho các bước nghiên cứu tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu tuân thủ đầy đủ hướng dẫn chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới.
2.1. Phương pháp xác định liều LD50 trên động vật thực nghiệm
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thử độc tính cấp đường uống theo quy chuẩn. Động vật thí nghiệm được chia ngẫu nhiên thành các nhóm nghiên cứu đồng đều. Chuột được nhịn ăn trước khi uống thuốc để đảm bảo khả năng hấp thu tối ưu. Quá trình xác định liều LD50 căn cứ vào tỷ lệ tử vong ở từng mức liều thử. Sau 14 ngày giám sát, toàn bộ chuột còn sống được giải phẫu đại thể. Các cơ quan nội tạng quan trọng được quan sát chi tiết để phát hiện tổn thương. Kết quả cho thấy chuột không xuất hiện tử vong ngay cả ở mức liều cao nhất có thể cho uống. Thuốc không thể hiện độc tính cấp và không xác định được liều LD50 gây chết súc vật.
2.2. Đánh giá hành vi và trạng thái chung của chuột sau uống thuốc
Chuột sau khi uống thuốc duy trì phản xạ tự nhiên nhanh nhẹn và bình thường. Tình trạng lông, mắt, mũi và niêm mạc không có dấu hiệu xuất huyết hay co giật. Chuột tiêu thụ thức ăn và nước uống đều đặn với mức tăng trọng lượng ổn định. Phân và nước tiểu của chuột bình thường, không ghi nhận tình trạng tiêu chảy. Khảo sát đại thể cho thấy gan, thận, tim, lách không bị phù nề hay xung huyết. Niêm mạc dạ dày và ruột giữ nguyên vẹn cấu trúc, không bị ăn mòn hay loét rải rác. Các biểu hiện sinh lý bình thường khẳng định tính an toàn cao của viên nang NK khi dung nạp cấp.
III. Khảo sát độc tính bán trường diễn và chức năng gan thận
Nghiên cứu độc tính bán trường diễn giúp đánh giá tính an toàn khi dùng thuốc kéo dài. Thử nghiệm được tiến hành trên chuột cống trắng uống thuốc liên tục trong nhiều tuần. Các mức liều thử nghiệm cao gấp nhiều lần liều dùng dự kiến trên người. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá chức năng gan thận và cơ quan tạo máu. Máu chuột được thu thập định kỳ để xét nghiệm sinh hóa và phân tích tế bào. Cấu trúc mô bệnh học của gan và thận được kiểm tra vi thể cẩn thận. Kết quả cho thấy chế phẩm không gây tổn thương bệnh lý hay tích lũy độc chất. Dữ liệu khẳng định thuốc an toàn khi sử dụng điều trị trong thời gian dài.
3.1. Ảnh hưởng của thuốc lên công thức máu và huyết học
Chỉ số huyết học phản ánh tình trạng an toàn của hệ tạo máu trong tủy xương. Số lượng hồng cầu và nồng độ hemoglobin duy trì ổn định suốt đợt thử nghiệm. Số lượng bạch cầu tổng số và tiểu cầu không có biến động bất thường. Tỷ lệ bạch cầu trung tính và lympho giữ vững trong giới hạn sinh lý chuẩn. Thuốc không gây hiện tượng tán huyết, xuất huyết hay suy giảm tế bào tủy. Khối lượng hồng cầu lắng và tốc độ đông máu không bị ảnh hưởng tiêu cực. Động vật thực nghiệm duy trì thể lực tốt và không có dấu hiệu suy nhược. Kết quả chứng minh thuốc không mang độc tính đối với hệ thống tế bào máu.
3.2. Đánh giá chức năng gan thận qua các chỉ số sinh hóa
Xét nghiệm sinh hóa giúp phát hiện sớm các tổn thương tế bào nhu mô tạng. Hoạt độ men gan AST và ALT trong huyết thanh chuột không tăng sau thời gian uống thuốc. Nồng độ bilirubin toàn phần duy trì ở mức bình thường, chứng minh gan không bị ứ mật. Chỉ số ure và creatinin huyết thanh ổn định, thể hiện mức lọc cầu thận hoàn toàn tốt. Đánh giá chức năng gan thận trên mô bệnh học vi thể không thấy hoại tử tế bào gan hay teo cầu thận. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn kết luận viên nang NK an toàn cho các cơ quan chuyển hóa và bài tiết chính của cơ thể.
IV. Tác dụng hạ lipid máu trên mô hình chuột tăng lipid máu
Hiệu quả hạ mỡ của thuốc được kiểm chứng qua các mô hình thực nghiệm chuẩn hóa. Nghiên cứu triển khai trên mô hình chuột tăng lipid máu nội sinh và ngoại sinh. Hóa chất Poloxamer 407 và chế độ ăn giàu dầu cholesterol được dùng để gây bệnh. Chuột nhanh chóng rơi vào tình trạng rối loạn lipid máu thực nghiệm điển hình. Viên nang NK được thử nghiệm ở nhiều mức liều để so sánh hiệu lực sinh học. Đề tài khảo sát chi tiết sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần TC và triglyceride huyết thanh. Nồng độ LDL-C và HDL-C cũng được phân tích nhằm đánh giá khả năng phòng ngừa mảng xơ vữa. Kết quả chứng minh thuốc có hiệu lực điều chỉnh mỡ máu mạnh mẽ.
4.1. Điều hòa chỉ số cholesterol toàn phần TC và triglyceride
Mô hình chuột tăng lipid máu do Poloxamer 407 gây tăng vọt lượng lipid trong huyết thanh. Uống viên nang NK giúp hạ thấp rõ rệt chỉ số cholesterol toàn phần TC trong máu. Thuốc ức chế con đường tổng hợp mỡ nội sinh tại tế bào gan. Hàm lượng triglyceride huyết thanh cũng giảm sâu sau các tuần điều trị liên tục. Cơ chế tác dụng gắn liền với việc thúc đẩy hoạt động của các enzym chuyển hóa mỡ. Tác dụng hạ mỡ của viên nang thể hiện rõ rệt theo mức tăng dần của liều lượng. Hiệu lực của mức liều cao đạt tương đương với thuốc đối chứng statin tiêu chuẩn. Khả năng hạ mỡ toàn diện giúp ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ thực nghiệm.
4.2. Cải thiện nồng độ LDL C và HDL C chống xơ vữa mạch máu
Rối loạn lipid máu làm tăng lipoprotein xấu LDL-C và giảm lipoprotein bảo vệ HDL-C. Viên nang NK thể hiện khả năng làm giảm nhanh nồng độ LDL-C trong máu chuột. Đồng thời, thuốc giúp tăng nồng độ HDL-C nhằm vận chuyển cholesterol thừa về gan đào thải. Khảo sát vi thể quai động mạch chủ thỏ cho thấy diện tích tổn thương xơ vữa giảm mạnh. Thuốc ngăn ngừa sự lắng đọng tế bào bọt và bảo vệ lớp nội mô thành mạch. Cấu trúc đàn hồi của lòng mạch được bảo tồn nguyên vẹn trước áp lực mỡ máu cao. Tác dụng chống xơ vữa vượt trội giúp giảm nguy cơ biến cố tắc nghẽn lòng mạch.
V. Hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu thực tế lâm sàng
Nghiên cứu lâm sàng được tiến hành nhằm kiểm chứng hiệu quả thực tế trên bệnh nhân. Người bệnh mắc rối loạn lipid máu được chia nhóm ngẫu nhiên có đối chứng. Nhóm nghiên cứu sử dụng viên nang NK và nhóm đối chứng sử dụng thuốc atorvastatin. Quá trình theo dõi kéo dài nhiều tuần với các tiêu chí đánh giá khoa học nghiêm ngặt. Thuốc cải thiện nhanh các triệu chứng mệt mỏi, tức ngực, chóng mặt và nặng đầu. Các chỉ số xét nghiệm mỡ máu chuyển dịch tích cực về ngưỡng an toàn. Bệnh nhân dung nạp thuốc tốt, không xuất hiện biến cố bất lợi hay phản ứng dị ứng. Kết quả khẳng định giá trị ứng dụng điều trị to lớn của bài thuốc trong y học hiện đại.
5.1. Chuyển biến triệu chứng lâm sàng và chỉ số cận lâm sàng
Bệnh nhân uống viên nang NK có sự cải thiện rõ rệt các triệu chứng theo y học cổ truyền. Các biểu hiện đầy trướng bụng, ăn kém, rêu lưỡi nhớt và mạch huyền hoạt giảm nhanh sau 4 tuần. Chỉ số khối cơ thể BMI và huyết áp động mạch của bệnh nhân dần ổn định. Xét nghiệm cận lâm sàng ghi nhận nồng độ cholesterol toàn phần và triglyceride giảm bền vững. Nồng độ LDL-C được kiểm soát chặt chẽ trong khi chỉ số HDL-C tăng lên đáng kể. Tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả điều trị loại tốt và khá chiếm tỷ lệ rất cao. Hiệu quả điều trị tương đương nhóm dùng thuốc tân dược nhưng mang lại sự êm dịu và bền bỉ hơn.
5.2. Đánh giá tính an toàn và khả năng dung nạp trên người bệnh
Theo dõi lâm sàng không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nguy hiểm nào trong suốt liệu trình. Bệnh nhân không gặp hiện tượng đau cơ hay mỏi khớp thường thấy ở nhóm dùng statin. Hoạt độ men gan AST, ALT và chỉ số creatinin của người bệnh hoàn toàn ổn định sau điều trị. Hệ tiêu hóa hoạt động tốt, không xuất hiện buồn nôn hay rối loạn đại tiện. Bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị dễ dàng nhờ dạng bào chế tiện dụng. Không có trường hợp nào phải dừng thuốc giữa chừng vì lý do không dung nạp. Viên nang NK chứng minh là giải pháp hỗ trợ điều hòa mỡ máu an toàn, hiệu quả và đáng tin cậy.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại. Triệu chứng rối loạn chuyển hóa lipid.
Nguy cơ của rối loạn lipid máu. Rối loạn chuyển hóa lipid máu theo Y học cổ truyền. Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh. Phân thể lâm sàng- Biện chứng luận trị.
Mối liên hệ giữa rối loạn chuyển hóa lipid và chứng đàm ẩm. Tình hình nghiên cứu thuốc YHCT điều trị rối loạn lipid máu. Các vị thuốc được nghiên cứu có tác dụng điều chỉnh RLLM. Các bài thuốc được nghiên cứu có tác dụng điều chỉnh RLLM:.
Tổng quan về bài thuốc nam “Hạ mỡ NK”. Xuất xứ bài thuốc. Phân tích bài thuốc. Một số nghiên cứu về bài thuốc “Hạ mỡ NK”.
Viên nang „Hạ mỡ NK”. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Chất liệu nghiên cứu. Thuốc nghiên cứu.
Thuốc đối chứng: Nhóm statin. Nguyên vật liệu và hóa chất, thiết bị nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm.
Đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu trên thực nghiệm:. Phương pháp nghiên cứu trên lâm sàng:.
Phương pháp đánh giá. Phương pháp đánh giá kết quả trên thực nghiệm. Phương pháp đánh giá kết quả trên lâm sàng:. Phương pháp xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. Kiểm soát sai số và kế hoạch giám sát tuân thủ điều trị. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đánh giá độc tính cấp, độc tính bán trường diễn, tác dụng hạ lipid máu của viên nang “Hạ mỡ NK”. Kết quả độc tính cấp. Kết quả độc tính bán trường diễn. Tác dụng điều chỉnh lipid trên mô hình RLLM theo cơ chế nội sinh.
Tác dụng của “Hạ mỡ NK” trên mô hình gây tăng lipid máu ngoại sinh 71 3. Tác dụng của “Hạ mỡ NK” trên mô hình gây xơ vữa động mạch. Kết quả nghiên cứu trên lâm sàng .Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị.
Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau điều trị. Đánh giá tác dụng không mong muốn. Sự lựa chọn viên nang “Hạ mỡ NK” và thuốc đối chứng điều trị hội chứng RLLM. Sự lựa chọn viên nang “Hạ mỡ HK”.
Sự lựa chọn atorvastatin là thuốc đối chứng. Bàn luận về kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm. Đánh giá độc tính cấp, độc tính bán trường diễn. Tác dụng của viên nang “Hạ mỡ NK” trên mô hình gây rối loạn lipid máu thực nghiệm.
Tác dụng chống xơ vữa động mạch của”Hạ mỡ NK” trên thực nghiệm120 4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu trên lâm sàng. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu:. Kết quả thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của 2 nhóm sau điều trị.
Đánh giá hiệu quả điều trị. Đánh giá tác dụng không mong muốn.147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân loại rối loạn lipid, lipoprotein máu theo Fredrickson và WHO. Phân loại của EAS (2011).
Phân loại RLLM theo NCEP- ATP III (2002) và hiệp hội tim mạch VN. Phân loại nồng độ cholesterol (mg/dl) theo Hội nội tiết – đái tháo đường Việt Nam. Nguyên nhân tăng lipid máu tiên phát theo phân loại Fredrickson. Các nguyên nhân gây RLLM thứ phát.
Mục tiêu điều trị RLLM theo mức độ LDL- C. Một số thuốc thường dùng trong điều trị RLLM. Sự tương đồng giữa RLLM và đàm ẩm. Thành phần bài thuốc “Hạ mỡ NK”.
Công thức bài thuốc “Hạ mỡ NK” sang công thức của cao giàu hoạt chất. Thành phần viên nang “Hạ mỡ NK” .2: Phân độ tăng huyết áp theo VSH/VNHA năm 2018. Bảng điểm đánh giá tổn thương vi thể ĐMC thỏ theo Jianglin Fan. Tiêu chuẩn béo phì của WHO cho người Châu Á.
Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của viên nang “Hạ mỡ NK”. Ảnh hưởng của “Hạ mỡ NK” đến chức năng tạo máu của chuột cống trắng. Ảnh hưởng của “Hạ mỡ NK” đến công thức bạch cầu trong máu chuột. Ảnh hưởng của “Hạ mỡ NK” đến hoạt độ AST, ALT trong máu chuột.
Ảnh hưởng của “Hạ mỡ NK” đến chức năng gan của chuột. Mô hình rối loạn lipid máu bằng Poloxamer 407. Tác dụng của “Hạ mỡ NK” lên nồng độ lipid máu ở mô hình nội sinh 70 Bảng 3. Mô hình gây RLLM bằng hỗn hợp dầu cholesterol.
Sự thay đổi nồng độ lipid máu chuột cống sau 4 tuần uống “Hạ mỡ NK”. Ảnh hưởng của “Hạ mỡ NK” lên thể trọng của thỏ. Sự thay đổi hoạt độ AST và ALT sau 4 tuần và 8 tuần uống thuốc. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.
Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp. Tiền sử và bệnh lý kèm theo của nhóm nghiên cứu. Chiều cao, cân nặng, BMI của các bệnh nhân RLLM. Phân bố bệnh theo thói quen sinh hoạt của bệnh nhân RLLM.
Thời gian phát hiện bệnh. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị theo YHCT. Chỉ số trung bình mạch, huyết áp trước điều trị. Chỉ số lipid máu trung bình trước điều trị.
Phân loại RLLM trước điều trị theo De Gennes. Sự liên quan giữa các chỉ số lipid và huyết áp. Sự thay đổi huyết áp động mạch và BMI của bệnh nhân sau điều trị. Sự thay đổi BMI của bệnh nhân sau điều trị.
Sự thay đổi triệu chứng chính theo vấn chẩn sau điều trị. Sự thay đổi triệu chứng phụ theo vấn chẩn sau điều trị giữa hai nhóm 89 Bảng 3. Sự thay đổi triệu chứng chính theo mức độ bệnh. Sự thay đổi triệu chứng phụ theo mức độ bệnh.
Sự thay đổi triệu chứng theo vọng chẩn. Sự thay đổi mạch chứng theo YHCT. Sự thay đổi điểm trung bình sau điều trị theo Nguyên tắc chỉ đạo nghiên cứu lâm sàng Trung - Tân dược - Trung Quốc 2002. Đánh giá hiệu quả điều trị theo y học cổ truyền.
Sự thay đổi nồng độ các chỉ số Lipid sau điều trị. Sự thay đổi mức độ TG sau điều trị. Sự thay đổi mức độ LDL-C sau điều trị. Sự thay đổi mức độ HDL-C sau điều trị.
Sự thay đổi mức độ Non - HDL-C sau điều trị. Hiệu quả điều trị chung RLLM trên các chỉ số lipid máu theo YHHĐ101 Bảng 3. Tác dụng của viên nang “Hạ mỡ NK” trên chỉ số xơ vữa mạch. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng.
Sự thay đổi các chỉ số huyết học sau điều trị. Sự thay đổi các chỉ số đánh giá chức năng gan, thận sau điều trị. So sánh tác dụng điều chỉnh RLLPM của một số bài thuốc YHCT.139 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Ảnh hưởng của “Hạ mỡ NK” đến thể trọng chuột.
Ảnh hưởng của viên nang “Hạ mỡ NK” đến nồng độ creatinin trong máu chuột. Sự thay đổi cân nặng chuột trong thời gian nghiên cứu. Tác dụng của “Hạ mỡ NK” lên nồng độ lipid máu ở mô hình ngoại sinh sau 2 tuần. Tác dụng của “Hạ mỡ NK” lên nồng độ lipid máu trên mô hình gây XVĐM sau 4 tuần.
Tác dụng của “Hạ mỡ NK” lên nồng độ lipid máu ở mô hình gây XVĐM sau 8 tuần. Tỷ lệ phân bố bệnh nhân theo giới. Phân loại BMI của bệnh nhân trước điều trị. Phân độ HA trước điều trị.
Sự thay đổi mức độ TC sau điều trị. Mối liên quan giữa tăng huyết áp và hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu. Hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu theo De Gennes .104 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Hình ảnh viên nang “Hạ mỡ NK”525mg.
Thiết bị phục vụ nghiên cứu. Động vật nghiên cứu. Cơ chế bệnh sinh chứng đàm thấp trở trệ. Sơ đồ nghiên cứu mô hình P-407.
Mô hình nghiên cứu tăng lipid máu ngoại sinh trên thực nghiệm. Sơ đồ nghiên cứu mô hình gây xơ vữa động mạch. Mô hình nghiên cứu .61 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Dự báo này đã được các nhà y học đưa ra từ những năm cuối thập niên 90 và thực tế hiện nay đang dần chứng minh đó là sự thật.
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, từ những năm cuối của thế kỷ 20 tới nay, số người mắc các bệnh về rối loạn chuyển hóa như: đái tháo đường týp 2, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì…tăng lên với tốc độ rất nhanh. Xã hội hiện đại ngày càng phát triển, tỉ lệ mắc các bệnh chuyển hóa ngày càng gia tăng [1],[2],[3],[4]. Rối loạn lipid máu gắn liền với bệnh lý mạch máu, là một trong các yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến sự hình thành và phát triển bệnh xơ vữa động mạch. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tử vong ở Hoa Kỳ và ở hầu hết các nước phát triển.
Năm 2016, xơ vữa mạch vành và mạch máu não gây ra khoảng 18 triệu ca tử vong trên toàn thế giới > 30% tổng số ca tử vong [5].000 người chết vì bệnh tim mạch vào năm 2016, tương ứng với gần 1/3 tổng số ca tử vong [6]. Tại Việt Nam, xơ vữa động mạch với biểu hiện lâm sàng như suy vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… hiện nay có xu hướng tăng nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội. Do vậy, rối loạn lipid máu là một trong các mối quan tâm về sức khỏe cộng đồng trong thế kỷ 21 [2]. Ngày nay y học hiện đại đã có những tiến bộ vượt bậc, đưa ra khá nhiều phương pháp để phòng cũng như can thiệp vào bệnh lý này.
Bên cạnh sự phát triển của y học hiện đại, y học cổ truyền đã và đang khẳng định được mình, có những đóng góp không nhỏ vào công tác chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Với các biểu hiện rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, thừa cân…, rối loạn lipid máu được miêu tả trong một số chứng bệnh do đàm thấp gây nên. Các y văn của y học cổ truyền cũng nêu ra một số phương pháp điều trị các chứng bệnh này. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị đó thường được xây dựng dựa trên một cơ sở nền tảng lý luận từ cổ xưa, các kinh nghiệm điều trị quý báu của cha ông để lại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/duoc-ly-hoc/luan-an-nghien-cuu-doc-tinh-va-tac-dung-dieu-tri-roi-loan-lipid-mau-cua-vien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK. Phân tích hiệu quả và độ an toàn trong điều trị.
Luận án "Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Dược Lý Học.
Luận án "Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu độc tính và tác dụng hạ mỡ của viên nang NK" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.