Luận án danh mục tương tác thuốc đáng chú ý - Điều trị Hà Nam

Xây dựng danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị tại trung tâm y tế huyện bình lục hà nam. Nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I

Năm xuất bản

Số trang

83

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị
Số trang:
83 trang
Trường:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành:
Dược lý - Dược lâm sàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị

Tương tác thuốc là phản ứng giữa hai hoặc nhiều hoạt chất dùng đồng thời trong liệu trình. Hiện tượng này làm biến đổi sinh khả dụng hoặc đáp ứng điều trị của thuốc. Một số tương tác mang lại lợi ích hiệp đồng. Tuy nhiên, phần lớn tương tác bất lợi làm tăng độc tính lâm sàng. Việc xây dựng danh mục tương tác thuốc đóng vai trò sống còn trong cơ sở y tế. Hoạt động này giúp thầy thuốc phát hiện sớm rủi ro khi kê đơn. Người bệnh được bảo vệ an toàn trước các biến cố nghiêm trọng. Quy trình kiểm soát đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa dược sĩ và bác sĩ điều trị. Việc tra cứu dữ liệu khoa học cần được tiến hành liên tục. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa phác đồ và giảm thiểu tỷ lệ tử vong.

1.1. Khái niệm và dịch tễ tương tác thuốc trong lâm sàng

Tương tác thuốc xuất hiện phổ biến trong môi trường điều trị nội trú. Tỷ lệ phát sinh tương tác tăng lũy tiến theo số lượng thuốc trong đơn. Bệnh nhân dùng từ 5 thuốc trở lên đối mặt với nguy cơ tương tác trên 50%. Con số này đạt gần 100% khi số thuốc vượt quá 8 hoạt chất. Các đơn thuốc điều trị ngoại trú cũng ghi nhận nhiều tương tác bất lợi tiềm tàng. Hiện tượng phối hợp đa thuốc thường tập trung ở khoa Hồi sức cấp cứu, Tim mạch và Lão khoa. Biến cố tương tác kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh. Chi phí điều trị phát sinh tăng cao đáng kể. Nhận thức đúng về dịch tễ giúp nhân viên y tế chủ động rà soát đơn thuốc.

1.2. Phân loại tương tác theo mức độ nghiêm trọng

Hệ thống y khoa phân loại tương tác thành bốn mức độ: chống chỉ định, nghiêm trọng, trung bình và nhẹ. Trong đó, tương tác thuốc nguy hiểm là nhóm bắt buộc phải can thiệp y khoa khẩn cấp. Nhóm này có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Nhóm tương tác mức độ trung bình có thể làm giảm hiệu lực trị liệu hoặc gây biến chứng nhẹ. Nhóm tương tác nhẹ thường không yêu cầu thay đổi phác đồ nhưng cần theo dõi sát. Việc phân tầng mức độ nghiêm trọng giúp bác sĩ ưu tiên xử lý đơn thuốc nguy cơ cao. Tiêu chuẩn phân loại quốc tế dựa trên bằng chứng lâm sàng xác thực và cơ chế dược lý rõ ràng.

II. Cơ chế gây tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị

Cơ chế tương tác thuốc được chia thành hai nhóm chính: dược động học và dược lực học. Mỗi cơ chế tác động lên cơ thể theo những con đường sinh học riêng biệt. Hiểu rõ bản chất tương tác giúp dự đoán chính xác hậu quả lâm sàng. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc đổi thuốc thay thế kịp thời. Việc kết hợp thuốc không phù hợp sẽ làm xáo trộn nồng độ thuốc trong huyết tương. Độc tính có thể bùng phát ngay cả khi từng hoạt chất được chỉ định ở liều chuẩn. Phân tích cơ chế là bước bắt buộc trước khi đưa ra quyết định phối hợp phác đồ điều trị.

2.1. Tương tác dược động học qua hấp thu và chuyển hóa CYP450

Quá trình tương tác dược động học làm thay đổi sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa hoặc thải trừ của hoạt chất. Giai đoạn chuyển hóa tại gan là vị trí thường xuyên xảy ra tương tác nhất. Hiện tượng ức chế và cảm ứng enzyme CYP450 giữ vai trò quyết định nồng độ thuốc trong máu. Khi một thuốc ức chế enzym CYP450, thuốc dùng kèm bị ứ trệ chuyển hóa và tích lũy độc tính. Ngược lại, chất cảm ứng CYP450 làm tăng tốc độ đào thải, dẫn đến thất bại điều trị. Ngoài ra, sự thay đổi pH dịch vị hoặc cản trở glycoprotein P cũng làm biến đổi khả năng hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.

2.2. Tương tác dược lực học và biến đổi thụ thể đích

Quá trình tương tác dược lực học xảy ra khi các thuốc cạnh tranh hoặc bổ trợ tại cùng thụ thể hay hệ thống cơ quan. Tương tác đồng vận làm tăng tác dụng dược lý vượt mức kiểm soát. Ví dụ điển hình là phối hợp hai hoạt chất cùng gây kéo dài khoảng QT dẫn đến loạn nhịp thất xoắn đỉnh. Sự kết hợp giữa các thuốc hạ huyết áp khác nhóm có thể gây tụt áp tư thế quá mức. Ngược lại, tương tác đối kháng làm triệt tiêu hiệu quả điều trị của nhau. Bác sĩ cần nhận diện cơ chế dược lực học để tránh các hậu quả bất lợi trên lâm sàng.

III. Nhận diện các tương tác thuốc nguy hiểm khi điều trị

Sự xuất hiện của các tương tác nguy cơ cao đe dọa trực tiếp đến an toàn người bệnh. Nhiều trường hợp biến cố diễn biến âm thầm nhưng để lại hậu quả không thể đảo ngược. Việc sàng lọc đơn thuốc giúp ngăn chặn rủi ro y khoa ngay từ khâu kê đơn. Bác sĩ cần cảnh giác cao độ trước các đơn thuốc phức tạp. Các hoạt chất có khoảng điều trị hẹp đòi hỏi quy trình giám sát nồng độ nghiêm ngặt. Việc nhận diện chính xác các cặp thuốc xung khắc là trách nhiệm hàng đầu của hội đồng thuốc và điều trị.

3.1. Các cặp phối hợp thuốc chống chỉ định trong thực hành

Việc kê đơn cặp phối hợp thuốc chống chỉ định là sai sót điều trị nghiêm trọng cần tuyệt đối loại trừ. Ví dụ kinh điển là kết hợp kháng sinh macrolid hoặc kháng nấm azol với thuốc hạ lipid máu nhóm statin. Sự phối hợp này làm tăng vọt nồng độ statin, dẫn đến nguy cơ tiêu cơ vân cấp và suy thận. Phối hợp giữa thuốc chống đông warfarin và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) gây xuất huyết tiêu hóa ồ ạt. Phối hợp thuốc ức chế men chuyển với spironolacton có thể gây tăng kali máu đe dọa tính mạng. Bệnh viện cần đưa danh mục chống chỉ định vào hệ thống cảnh báo tự động trên phần mềm kê đơn.

3.2. Nguy cơ ngộ độc do phối hợp thuốc quá liều tích lũy

Tình trạng ngộ độc do phối hợp thuốc thường xảy ra với các hoạt chất có khoảng điều trị hẹp như digoxin, theophyllin, warfarin hay lithium. Khi dùng chung với chất ức chế chuyển hóa hoặc thuốc làm giảm thải trừ qua thận, nồng độ thuốc tự do trong huyết tương tăng vọt. Người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng ngộ độc cấp tính như loạn nhịp tim ác tính, co giật hoặc suy gan thận. Triệu chứng ngộ độc do tương tác thường dễ bị nhầm lẫn với diễn tiến tự nhiên của bệnh lý nền. Do đó, việc định lượng nồng độ thuốc trong máu và theo dõi điện giải đồ là bắt buộc để phát hiện sớm độc tính.

IV. Ứng dụng bảng tra cứu tương tác thuốc tại bệnh viện

Bảng dữ liệu tương tác thuốc là công cụ đắc lực hỗ trợ thầy thuốc đưa ra quyết định chính xác. Tài liệu này cung cấp thông tin tóm tắt về mức độ nghiêm trọng, cơ chế và hướng dẫn xử trí cụ thể. Các cơ sở y tế cần xây dựng danh mục tương tác đặc thù dựa trên cơ cấu bệnh tật thực tế. Dược sĩ lâm sàng chịu trách nhiệm thẩm định và cập nhật nguồn dữ liệu định kỳ. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp việc tra cứu diễn ra tức thì tại buồng bệnh. Đây là nền tảng cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng kê đơn và bảo đảm an toàn cho người bệnh.

4.1. Quy trình chuẩn hóa bảng tra cứu tương tác thuốc

Quy trình thiết lập bảng tra cứu tương tác thuốc bắt đầu từ việc rà soát danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện. Dược sĩ lâm sàng tra cứu lý thuyết qua các cơ sở dữ liệu chuẩn như Micromedex, Drugs.com và Dược thư Quốc gia. Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát hồi cứu và tiến cứu trên các bệnh án nội trú. Các tương tác có tần suất xuất hiện cao và mức độ lâm sàng nghiêm trọng sẽ được chọn lọc. Danh mục cuối cùng được Hội đồng Thuốc và Điều trị phê duyệt trước khi ban hành. Tài liệu này giúp cán bộ y tế phát hiện nhanh chóng các cặp tương tác trọng điểm trong điều trị hàng ngày.

4.2. Quản lý tương tác thuốc trên bệnh nhân đa bệnh lý

Hiện tượng tương tác thuốc trên bệnh nhân đa bệnh lý là thách thức lớn đối với y khoa hiện đại. Nhóm đối tượng này thường là người cao tuổi, mắc đồng thời bệnh tim mạch, đái tháo đường và suy thận mạn. Họ phải sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc kéo dài, làm tăng nguy cơ tương tác chéo. Chức năng gan và thận suy giảm khiến khả năng thanh thải thuốc bị đình trệ. Bác sĩ cần ưu tiên lựa chọn các hoạt chất ít chuyển hóa qua gan hoặc ít gắn kết protein huyết tương. Việc cá thể hóa liều lượng và đánh giá định kỳ chức năng cơ quan là giải pháp quan trọng nhất.

V. Kiểm soát tương tác thuốc đáng chú ý và phòng ngừa ADR

Kiểm soát tương tác thuốc đòi hỏi một chiến lược toàn diện từ khâu kê đơn đến theo dõi sau điều trị. Cán bộ y tế cần trang bị kỹ năng nhận định nguy cơ và xử lý phản ứng bất lợi kịp thời. Việc tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh đóng vai trò then chốt trong việc duy trì an toàn trị liệu. Bệnh viện cần thiết lập quy trình báo cáo và giám sát tương tác thuốc thường quy. Đào tạo liên tục cho bác sĩ và điều dưỡng giúp giảm thiểu sai sót dùng thuốc. Sự phối hợp đa chuyên khoa mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe người bệnh tối ưu.

5.1. Giảm thiểu tác dụng không mong muốn của thuốc ADR

Mục tiêu cốt lõi của kiểm soát tương tác là phòng ngừa tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR). Khi phát hiện tương tác có ý nghĩa lâm sàng, bác sĩ có thể thay thế bằng thuốc khác cùng nhóm nhưng ít nguy cơ hơn. Một giải pháp khác là giãn cách thời điểm dùng thuốc từ 2 đến 4 giờ đối với tương tác hấp thu. Điều chỉnh giảm liều và theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn cũng giúp hạn chế biến cố bất lợi. Bệnh viện cần duy trì hoạt động cảnh giác dược và báo cáo các ca ADR do tương tác về Trung tâm DI & ADR Quốc gia để chia sẻ dữ liệu an toàn thuốc.

5.2. Hướng dẫn tương tác thuốc với thức ăn đồ uống

Bên cạnh tương tác giữa các hoạt chất, hiện tượng tương tác thuốc với thức ăn đồ uống cũng gây ra nhiều hệ lụy lâm sàng. Nước ép bưởi chùm ức chế mạnh enzym CYP3A4 ở ruột, làm tăng độc tính của thuốc hạ áp nhóm chẹn kênh canxi và statin. Sữa và các chế phẩm giàu canxi tạo phức chelat khó tan với kháng sinh quinolon và tetracyclin, làm mất tác dụng kháng khuẩn. Rượu bia khi dùng cùng thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc paracetamol sẽ gây ngộ độc gan cấp tính. Dược sĩ cần hướng dẫn cụ thể thời điểm uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn cho từng người bệnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị tại trung tâm y tế huyện bình lục hà nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (83 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC NGUYỄN THỊ THÁI HÀ XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC THUỐC ĐÁNG CHÚ Ý TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BÌNH LỤC – HÀ NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THÁI HÀ Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC THUỐC ĐÁNG CHÚ Ý TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BÌNH LỤC – HÀ NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH : DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ : CK60720405 Người hướng dẫn khoa học : Vũ Đình Hòa Nơi thực hiện : Trường ĐH Dược Hà Nội Trung tâm Y tế huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam Thời gian thực hiện : Từ 22/7/2019 đến 22/11/2019 HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Đình Hòa - Giảng viên bộ môn Dược lực, Phó giám đốc Trung tâm DI&ADR Quốc gia, người thầy đã định hướng và cho tôi những nhận xét quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. Nguyễn Hoàng Anh Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC – Giảng viên bộ môn Dược lực, Giám đốc Trung tâm DI&ADR Quốc gia, thầy là người luôn tận tình hướng dẫn và dìu dắt tôi từng bước trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths. Nguyễn Phương Thúy – Cán bộ Trung tâm DI & ADR Quốc gia. đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn tôi ngay từ những ngày đầu thực hiện khóa luận này. Tôi xin cảm ơn các cán bộ Trung tâm DI & ADR Quốc gia đã luôn nhiệt tình quan tâm, giúp đỡ tôi.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội, những người thầy nhiệt huyết, yêu nghề, luôn tận tâm với học viên chúng tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, các khoa phòng chức năng, các bác sĩ lâm sàng tại trung tâm y tế huyện Bình Lục đã luôn quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện đề tài. Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, bạn bè tôi, những người luôn ở bên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong cuộc sống. Hà Nội, tháng 11 năm 2019 Học viên Nguyễn Thị Thái Hà luan an MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………….

Định nghĩa tương tác thuốc…………………………………………………3 1. Phân loại tương tác thuốc. Dịch tễ tương tác thuốc……………………………………….Ý nghĩa của tương tác thuốc trên thực hành lâm sàng.Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất hiện tương tác thuốc……………….Các biện pháp kiểm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng……….Các cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc……………………………………….2 Xây dựng danh mục tương tác thuốc đáng chú ý. Một số khuyến cáo chung để kiểm soát tương tác.15 CHƢƠNG II.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……. Giai đoạn 1: Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý dựa trên lí thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bình Lục…………………………………………………………………………………17 2. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu…………….

Phương pháp nghiên cứu………………. Giai đoạn 2 : Xây dựng danh mục tƣơng thuốc có tần suất xuất hiện cao qua khảo sát bệnh án nội trú. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu…………………………………………….

Phương pháp nghiên cứu……………………………………. Giai đoạn 3: Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại trung tâm y tế huyện Bình Lục bằng việc tổng hợp danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi thu đƣợc ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 ……23 2. Đối tượng nghiên cứu. 23 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC 2.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 23 CHƢƠNG III. Giai đoạn 1: Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi đáng chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Bình Lục……….

Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý qua khảo sát bệnh án nội trú. Giai đoạn 3: Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi đáng chú ý trong điều trị tại trung tâm Y tế huyện Bình Lục bằng việc tổng hợp danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi thu đƣợc ở mục tiêu 1 và mục tiêu 2 ………………34 CHƢƠNG IV. Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bình Lục, Hà Nam. Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý qua khảo sát bệnh án nội trú.

Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại trung tâm y tế huyện Bình Lục bằng việc tổng hợp danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi thu đƣợc ở mục tiêu 1 và mục tiêu 2 ………….43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an PHỤ LỤC Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC Phụ lục 1: Danh sách 16 thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện thuộc tiêu chuẩn loại trừ. Phụ lục 2: Danh sách 38 thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện sử dụng tên khác khi tra cứu trong Micromedex. Phụ lục 3: Danh sách 16 thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện không có trong Micromedex.

Phụ lục 4: Danh mục 45 cặp tương tác cần chú ý dựa trên lý thuyết và hậu quả. Phụ lục 5: Danh mục 9 cặp tương tác có tần suất gặp cao và hậu quả. Phụ lục 6: Danh mục 44 tương tác thuốc cần chú ý và biện pháp xử trí trong thực hành lâm sàng tại Trung tâm Y tế huyện Bình Lục Phụ lục 7: Phiếu thu thập thông tin bệnh án. luan an Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction).

BNF Dược thư Quốc gia Anh (British National Formulary). CSDL Cơ sở dữ liệu. DIF Drug Interaction Facts.` HH Hansten and Horn’s Drug Interactions Analysis and Management. ICC Hệ số tương quan nhóm (Intraclass Correlation Coefficient).

INR International Normalized Ratio. IV Đường tĩnh mạch (Intravenous). MM Drug interactions – Micromedex® Solutions. SDI Stockley’s Drug Interactions.

STT Số thứ tự. TDKMM TDKMM TKTƢ Thần kinh trung ương. luan an Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc thường dùng.1 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong 10 Bảng 1. Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex.1 Danh mục 45 cặp tương tác cần chú ý trên lý thuyết.

26 Danh mục 9 cặp tương tác thuốc có tần suất gặp cao.3 Danh mục 45 cặp tương tác cần chú ý trong thực hành lâm 35 sàng tại trung tâm Y tế Bình Lục, Hà Nam luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên hình Trang Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 1. 18 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện giai đoạn 2.1 Quá trình lựa chọn thuốc đưa vào duyệt tương tác. 24 Tỷ lệ các cặp tương tác xuất ra từ Micromedex ở giai đoạn Hình 3.3 Tỷ lệ các cặp tương tác qua khảo sát bệnh án.4 Tỷ lệ các lượt tương tác qua khảo sát bệnh án. 33 luan an ĐẶT VẤN ĐỀ Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và là một trong những yếu tố quan trọng có thể dẫn đến thất bại điều trị hoặc tăng khả năng xuất hiện các phản ứng có hại (ADR) ở mức độ nặng.

Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sai sót trong điều trị, tăng tỷ lệ nhập viện trên mọi đối tượng Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC bệnh nhân [33]. Việc phối hợp thuốc là không thể tránh khỏi, nhất là trong điều kiện đa bệnh lý, đa triệu chứng. Đó là nguyên nhân làm cho nguy cơ gặp tương tác thuốc bất lợi dễ dàng xảy ra. Tỷ lệ các phản ứng có hại (ADR) khi kết hợp nhiều loại thuốc sẽ tăng theo cấp số nhân.

Một thống kê dịch tễ học cho thấy tỷ lệ ADR là 7% ở bệnh nhân dùng phối hợp 6-10 loại thuốc, nhưng tỷ lệ này sẽ là 40% khi phối hợp 16-20 loại. Trong đa số trường hợp người thầy thuốc chủ động phối hợp thuốc để có hiệu quả cao nhất và giảm thiểu tác dụng phụ, hoặc trong một số trường hợp vẫn phải kết hợp thuốc sau khi đã thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Tuy nhiên, tương tác thuốc bất lợi có thể phòng tránh được bằng cách chú ý thận trọng đặc biệt hoặc tiến hành các biện pháp can thiệp để giảm thiểu nguy cơ. Vì vậy việc sàng lọc, phát hiện, đánh giá và quản lý tương tác thuốc luôn là nhiệm vụ quan trọng của nhân viên y tế trong quá trình sử dụng thuốc cho người bệnh.

Trung tâm Y tế huyện Bình Lục là cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Hà Nam, hoạt động theo mô hình Trung tâm Y tế tuyến huyện hai chức năng (khám, chữa bệnh và dự phòng). Hàng năm trung tâm tiếp nhận trung bình 80.000 lượt khám ngoại trú và 3.000 lượt bệnh nhân điều trị nội trú. Với mô hình bệnh tật đa dạng, việc phối hợp thuốc là tất yếu không tránh khỏi nên nguy cơ gặp ADR do tương tác thuốc là điều luôn được nhân viên y tế quan tâm. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng danh mục tƣơng tác 1 luan an thuốc đáng chú ý trong điều trị tại trung tâm Y tế huyện Bình Lục – Hà Nam ” với các mục tiêu sau: 1.

Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý dựa trên lí thuyết từ danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Bình Lục 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thái Hà (2019). Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị [Luận án tiến sĩ, Trường đại học dược hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/duoc-ly-hoc/danh-muc-tuong-tac-thuoc-hang-chu-y-dieu-tri-ha-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Xây dựng danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị tại trung tâm y tế huyện bình lục hà nam. Nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học dược hà nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" thuộc chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng. Danh mục: Dược Lý Học.

Luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" có 83 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Danh mục tương tác thuốc đáng chú ý trong điều trị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter