Luận án: Xây dựng mô hình lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu
Luận án TS Khoa học Máy tính: mô hình lai, dự báo mờ, tiếp cận hướng dữ liệu. Nâng cao hiệu quả dự báo chính xác.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về tiếp cận mờ hướng dữ liệu trong dự báo
- Số trang:
- 132 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Khoa học máy tính
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Hiển
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về tiếp cận mờ hướng dữ liệu trong dự báo
Tiếp cận mờ hướng dữ liệu đóng vai trò then chốt trong khai phá dữ liệu hiện đại. Phương pháp này trích xuất tri thức trực tiếp từ các tập dữ liệu số lớn. Kỹ thuật giúp xử lý hiệu quả các yếu tố bất định và mập mờ trong thực tế. Các hệ suy diễn mờ truyền thống thường phụ thuộc nhiều vào chuyên gia. Tiếp cận dữ liệu khắc phục triệt để rào cản này. Hệ thống tự động sinh cấu trúc và tinh chỉnh tham số. Độ chính xác dự báo chuỗi thời gian nhờ đó được nâng cao rõ rệt. Phương pháp này tạo nền tảng vững chắc cho việc thiết lập các mô hình mờ lai thông minh. Tiến trình mô hình hóa kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết tập mờ và giải thuật học máy. Kết quả mang lại khả năng thích ứng cao với biến động dữ liệu phức tạp.
1.1. Khái niệm cơ bản về hệ suy diễn mờ và tập mờ
Hệ suy diễn mờ là cấu trúc tính toán dựa trên lý thuyết logic mờ. Cấu trúc này bao gồm khối mờ hóa, tập luật mờ và khối giải mờ. Mỗi biến đầu vào được ánh xạ thông qua hàm thuộc mờ phù hợp. Hàm thuộc xác định mức độ phụ thuộc của phần tử vào tập mờ. Các dạng hàm phổ biến gồm hàm Gauss, tam giác và hình thang. Hệ thống sử dụng các mệnh đề điều kiện dạng IF-THEN để lập luận. Khối giải mờ chuyển đổi kết quả đầu ra thành giá trị số rõ ràng. Kỹ thuật này tái hiện linh hoạt quá trình ra quyết định của con người. Độ phức tạp tính toán được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống duy trì tính diễn dịch cao trong toàn bộ chu trình xử lý.
1.2. Vai trò của chuỗi thời gian mờ trong dự báo
Chuỗi thời gian mờ giải quyết bài toán biến động dữ liệu có tính chất phi tuyến. Dữ liệu thực tế thường chứa nhiều nhiễu và độ bất định cao. Phương pháp truyền thống gặp khó khăn khi mô hình hóa các biến động đột ngột. Chuỗi thời gian mờ phân đoạn miền quan sát thành các khoảng mờ liên tiếp. Tiến trình này giúp làm mịn dữ liệu nhưng vẫn giữ trọn xu hướng cốt lõi. Quan hệ mờ giữa các thời điểm được thiết lập có hệ thống. Mô hình cung cấp dự báo chuỗi thời gian với sai số thấp. Ứng dụng trải rộng từ dự báo kinh tế, tài chính đến quan trắc môi trường. Khả năng khái quát hóa dữ liệu giúp thuật toán hoạt động ổn định lâu dài.
II. Mô hình mờ Takagi Sugeno kết hợp máy học véc tơ SVM
Mô hình mờ Takagi-Sugeno kết hợp cơ chế suy luận mờ với các hàm toán học ở phần kết luận. Cấu trúc này mang lại khả năng xấp xỉ hàm phi tuyến mạnh mẽ. Sự kết hợp cùng máy học véc-tơ hỗ trợ SVM tạo nên bước đột phá lớn. Máy học véc-tơ hỗ trợ giúp tìm kiếm siêu phẳng tối ưu trong không gian đa chiều. Thuật toán ε-SVR xác định chính xác các điểm véc-tơ hỗ trợ quan trọng. Mô hình mờ lai f-SVM tận dụng đồng thời thế mạnh của cả hai phương pháp. Khả năng diễn dịch của logic mờ kết hợp hoàn hảo cùng năng lực tổng quát hóa của SVM. Giải pháp giải quyết triệt để hiện tượng bùng nổ số lượng luật mờ. Hiệu quả tính toán được cải thiện rõ nét trên các bài toán hồi quy.
2.1. Cấu trúc và nguyên lý mô hình mờ Takagi Sugeno
Mô hình mờ Takagi-Sugeno biểu diễn phần kết luận dưới dạng hàm số tuyến tính của các biến đầu vào. Mỗi luật mờ phản ánh một mặt phẳng cục bộ trong không gian trạng thái. Đầu ra cuối cùng là trung bình trọng số của các kết luận thành phần. Cấu trúc này giảm thiểu đáng kể chi phí giải mờ phức tạp. Hàm thuộc mờ ở phần tiền đề xác định mức độ kích hoạt của từng luật. Mô hình thích ứng xuất sắc với các bài toán điều khiển và dự báo động học. Tính chất tuyến tính cục bộ giúp quá trình tối ưu tham số diễn ra nhanh chóng. Hệ thống duy trì độ chính xác cao ngay cả khi số lượng chiều dữ liệu đầu vào gia tăng.
2.2. Trích xuất luật mờ dựa trên máy học véc tơ SVM
Quá trình trích xuất luật mờ từ máy học véc-tơ SVM giúp thu gọn đáng kể không gian luật. Thuật toán chọn lọc các véc-tơ hỗ trợ làm tâm cho các hàm thuộc mờ. Việc này loại bỏ hoàn toàn các điểm dữ liệu dư thừa hoặc nhiễu. Tham số vùng không nhạy ε định hình độ mịn của mô hình xấp xỉ. Các luật mờ sinh ra mang tính đại diện cao cho toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Phương pháp f-SVM tự động xác định số lượng luật tối ưu mà không cần can thiệp thủ công. Cấu trúc mô hình mờ Takagi-Sugeno thu được vừa tinh gọn vừa đảm bảo tính diễn dịch minh bạch. Độ chính xác dự báo được bảo toàn nguyên vẹn trên tập dữ liệu kiểm thử.
III. Ứng dụng mạng nơ ron mờ ANFIS và phân cụm mờ FCM lai
Mạng nơ-ron mờ ANFIS là kiến trúc lai kết hợp mạng nơ-ron và hệ suy diễn mờ. Mạng tự động học các tham số tiền đề và kết luận qua thuật toán lan truyền ngược. Thuật toán phân cụm mờ FCM đóng vai trò phân hoạch không gian dữ liệu ban đầu. Sự tích hợp FCM vào ANFIS giúp khởi tạo hệ thống luật mờ hợp lý. Mô hình mờ lai này giảm thời gian huấn luyện và tránh rơi vào cực tiểu địa phương. Kỹ thuật tiếp cận mờ hướng dữ liệu phát huy tối đa sức mạnh phân tích. Dữ liệu phức tạp được chia thành các cụm mờ có ý nghĩa thực tế. Hệ thống vận hành trơn tru trên nhiều miền bài toán dự báo chuỗi thời gian khác nhau.
3.1. Phân hoạch dữ liệu bằng thuật toán phân cụm mờ FCM
Thuật toán phân cụm mờ FCM cho phép mỗi điểm dữ liệu thuộc về nhiều cụm với mức độ khác nhau. Độ phụ thuộc được định lượng qua ma trận mờ và các tâm cụm đại diện. Quá trình lặp cập nhật liên tục vị trí tâm và độ mờ cho đến khi hàm mục tiêu đạt giá trị tối ưu. Thuật toán nhận diện chính xác các cấu trúc phân bố tiềm ẩn trong dữ liệu chuỗi thời gian. Các tâm cụm là cơ sở trực tiếp để định hình hàm thuộc mờ ban đầu. Kỹ thuật này ngăn chặn sự bùng nổ số lượng luật mờ khi số biến tăng. Không gian bài toán được thu gọn hiệu quả, tạo tiền đề vững chắc cho bước huấn luyện tiếp theo.
3.2. Cơ chế học lai của mạng nơ ron mờ ANFIS
Mạng nơ-ron mờ ANFIS sử dụng giải thuật học lai kết hợp giữa phương pháp bình phương tối thiểu và hạ độ dốc. Phương pháp bình phương tối thiểu ước lượng tham số kết luận trong lượt truyền thẳng. Giải thuật hạ độ dốc điều chỉnh các tham số hàm thuộc mờ ở lượt truyền ngược. Cơ chế này đẩy nhanh tốc độ hội tụ của toàn mạng. Khả năng tự thích nghi giúp ANFIS xử lý xuất sắc các mối quan hệ phi tuyến phức tạp. Cấu trúc mạng nhiều lớp trực quan hóa toàn bộ quy trình suy diễn logic mờ. Sai số dự báo được giảm thiểu tối đa qua từng chu kỳ huấn luyện dữ liệu thực nghiệm.
IV. Tối ưu hóa luật mờ trong dự báo chuỗi thời gian thực
Tối ưu hóa luật mờ là nhiệm vụ bắt buộc để hoàn thiện các hệ thống dự báo thông minh. Quá trình loại bỏ các luật mờ dư thừa giúp tăng tốc độ suy luận của mô hình. Các giải thuật tiến hóa và giải thuật di truyền thường được ứng dụng để tinh chỉnh tham số. Mục tiêu cốt lõi là cân bằng giữa độ chính xác và tính dễ diễn dịch của mô hình. Tối ưu hóa hàm thuộc mờ giúp hệ thống bao phủ trọn vẹn miền biến thiên thực tế. Mô hình mờ lai sau tối ưu duy trì độ tin cậy vượt trội trước các biến động thị trường. Dự báo chuỗi thời gian đạt độ khớp cao với dữ liệu thực nghiệm. Các chỉ số sai số thống kê đều được cải thiện rõ rệt.
4.1. Phương pháp tinh gọn và tối ưu hóa luật mờ
Việc tinh gọn tập luật mờ thực hiện qua việc sàng lọc và hợp nhất các luật tương đồng. Các luật có trọng số kích hoạt thấp hoặc trùng lặp bị loại bỏ có chọn lọc. Kỹ thuật phân tích độ nhạy xác định rõ mức độ đóng góp của từng mệnh đề. Quá trình tối ưu hóa luật mờ làm giảm đáng kể kích thước bộ nhớ của hệ thống. Mô hình vận hành nhanh hơn mà không làm suy giảm độ chính xác dự báo. Cấu trúc luật tinh gọn giúp các chuyên gia dễ dàng kiểm tra và giải thích kết quả. Tính minh bạch này đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực đòi hỏi độ an toàn cao.
4.2. Hiệu chỉnh tham số hàm thuộc mờ thích nghi
Hiệu chỉnh tham số hàm thuộc mờ quyết định trực tiếp đến độ nhạy của hệ suy diễn. Các tham số như tâm và độ rộng hàm Gauss được điều chỉnh động theo phân phối mẫu. Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn hoặc di truyền hỗ trợ tìm kiếm không gian nghiệm toàn cục. Quá trình thích nghi giúp hàm thuộc khớp chính xác với đặc trưng của chuỗi thời gian mờ. Mô hình hạn chế tối đa hiện tượng quá khớp trên dữ liệu huấn luyện. Sai số bình phương trung bình RMSE và sai số tuyệt đối MAPE giảm sâu. Khả năng dự báo trước các biến động đột biến trong tương lai được nâng cao đáng kể.
V. Đánh giá mô hình mờ lai qua thực nghiệm dự báo số liệu
Đánh giá mô hình mờ lai được thực hiện qua các bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn quốc tế. Các tập dữ liệu bao gồm chuỗi thời gian tài chính, tăng trưởng GDP và phụ tải điện. Hiệu năng được định lượng qua các chỉ số sai số như RMSE, MAE, MAPE và NMSE. Kết quả chứng minh mô hình mờ lai vượt trội hơn các phương pháp đơn lẻ truyền thống. Tiếp cận mờ hướng dữ liệu mang lại khả năng thích ứng linh hoạt và ổn định cao. Thời gian huấn luyện và tính toán đáp ứng tốt yêu cầu xử lý thời gian thực. Mô hình mở ra hướng ứng dụng sâu rộng trong các hệ thống hỗ trợ ra quyết định tự động.
5.1. Bộ chỉ số đo lường hiệu năng dự báo chuẩn
Hệ thống chỉ số đánh giá bao gồm sai số tuyệt đối trung bình MAE và sai số bình phương trung bình gốc RMSE. Chỉ số MAPE phản ánh phần trăm sai lệch tương đối giữa giá trị dự báo và thực tế. Chỉ số đối xứng hướng DS đánh giá khả năng bắt kịp xu hướng đổi chiều của chuỗi. Việc sử dụng kết hợp nhiều thước đo đảm bảo tính khách quan toàn diện. Các mô hình mờ Takagi-Sugeno tối ưu đạt giá trị sai số thấp kỷ lục trên tập kiểm định. Kết quả khẳng định năng lực xấp xỉ chính xác của kiến trúc đề xuất. Độ tin cậy của thuật toán được bảo đảm trên nhiều kịch bản thử nghiệm.
5.2. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm trên chuỗi thời gian
Thực nghiệm kiểm chứng trên dữ liệu chuỗi thời gian kinh tế cho thấy sự vượt trội rõ ràng. Mô hình lai f-SVM và mạng nơ-ron mờ ANFIS đều cho sai số thấp hơn mạng nơ-ron ANN thuần túy. Khả năng chịu lỗi và xử lý nhiễu của hệ thống mờ thể hiện ưu thế vượt bậc. Số lượng luật mờ được kiểm soát ở mức tối giản, giúp tốc độ phản hồi nhanh chóng. Mô hình bảo toàn tính giải thích khoa học mà vẫn đạt độ chính xác tương đương các hộp đen học sâu. Đây là giải pháp hữu hiệu cho bài toán dự báo trong môi trường biến động và bất định.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN ĐỨC HIỂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH LAI CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO THEO TIẾP CẬN MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH HUẾ - NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN ĐỨC HIỂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH LAI CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO THEO TIẾP CẬN MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 9480101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Mạnh Thạnh HUẾ - NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Mạnh Thạnh. Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của đồng tác giả trước khi đưa vào luận án.
Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 06 năm 2019 Tác giả Nguyễn Đức Hiển i LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học khoa học – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Mạnh Thạnh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy về định hướng khoa học, người đã động viên, trao đổi nhiều kiến thức và chỉ bảo tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà khoa học, tác giả của các công trình công bố đã được trích dẫn trong luận án, đây là những tư liệu quý, kiến thức liên quan quan trọng giúp Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án; Xin cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế và các nhà khoa học đã góp ý, phản biện các công trình nghiên cứu của tôi. Tôi trân trọng cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin, Phòng đào tạo sau đại học thuộc Trường đại học Khoa học – Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường cao đẳng Công nghệ thông tin, các đồng nghiệp tại Khoa Công nghệ thông tin đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện kế hoạch nghiên cứu đảm bảo tiến độ. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn ủng hộ, giúp đỡ và hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi yên tâm học tập đạt kết quả tốt.
Luận án cũng là món quà tinh thần mà tác giả trân trọng gửi tặng đến các thành viên trong Gia đình. ii DANH MỤC THUẬT NGỮ Thuật ngữ Tiếng Anh Viết tắt Diễn giải Tiếng Việt A priori knowledge Tri thức tiên nghiệm Adaptive-Network-based Mạng thích nghi dựa trên cơ sở hệ suy ANFIS Fuzzy Inference System luận mờ Artificial Neural Networks ANN Mạng nơ-ron nhân tạo Classification Phân lớp Clustering Phân cụm Data driven fuzzy models Mô hình mờ hướng dữ liệu Directional Symmetry DS Sự đổi hướng của dữ liệu thời gian Exponential Moving Average EMA Đường trung bình động hàm mũ Explanation-Based Learning EBL Học dựa trên sự giải thích Forecasting Dự báo Fuzzy models Mô hình mờ Fuzzy rules-based models Mô hình dựa trên luật mờ Genetic Algorithms GA Giải thuật di truyền Gross Domestic Product GDP Tổng sản phẩm quốc nội Hierarchical Clustering HC Phân cụm theo thứ bậc Interpretability Tính có thể diễn dịch được Knowledge-Based Inductive KBIL Học quy nạp dựa trên tri thức Learning Magnetic Resonance Imaging MRI Hình ảnh đa phổ cộng hưởng từ Mean Absolute Error MAE Sai số tuyệt đối trung bình Mean Absolute Percent Error MAPE Sai số phần trăm tuyệt đối trung bình Mean Square Error MSE Sai số bình phương trung bình Multi Inputs and Single MISO Hệ thống nhiều đầu vào và một đầu ra Output Normalize Mean Square Error NMSE Sai số bình phương trung bình chuẩn hóa Prediction Dự đoán Radial Basis Functions RBF Hàm cơ sở hướng tâm Radial Basis Network RBN Mạng nơ-ron RBN iii Regression Hồi quy Relative Difference in RDP Sai biệt tương đối (%) của giá Percentage of Price Relevance-Based Learning RBL Học dựa trên sự thích hợp Root Mean Squared Error RMSE Sai số bình phương trung bình gốc Self-Organizing Map SOM Mạng tự tổ chức / Bản đồ tự tổ chức Support Vector SV Véc-tơ hỗ trợ Support Vector Machine SVM Máy học véc-tơ hỗ trợ ε-Support Vector Regression ε-SVR Máy học véc-tơ hỗ trợ hồi quy SVM-based fuzzy models f-SVM Mô hình mờ dựa trên SVM SVM-based Interpretable SVM-IF Mô hình mờ có thể diễn dịch được Fuzzy models dựa trên SVM Takagi, Sugeno and Kang TSK Mô hình mờ TSK iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC THUẬT NGỮ. iii MỤC LỤC. v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
viii DANH MỤC HÌNH ẢNH .ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TRÍCH XUẤT MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU DỰA TRÊN MÁY HỌC VÉC-TƠ HỖ TRỢ.
Cơ bản về logic mờ. Lý thuyết tập mờ. Luật mờ “IF-THEN”. Mô hình mờ hướng dữ liệu.
Mô hình mờ Mamdani. Mô hình mờ TSK. Sinh luật mờ từ dữ liệu. Máy học véc-tơ hỗ trợ.
Lý thuyết máy học Véc-tơ hỗ trợ. Máy học Véc-tơ hỗ trợ cho vấn đề tối ưu hóa hồi qui. Trích xuất mô hình mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ. Lựa chọn các tham số.
Chọn các tham số của hàm thành viên. Vai trò của tham số ε. Tổ chức thực nghiệm. Mô tả thực nghiệm.
Bài toán hồi quy phi tuyến. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian hỗn loạn Mackey-Glass. Tiểu kết Chương 1. TÍCH HỢP TRI THỨC TIÊN NGHIỆM VÀO MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU.
Tri thức tiên nghiệm. Vai trò của tri thức tiên nghiệm trong học mô hình mờ. Học dựa trên sự giải thích (EBL). Học dựa trên sự thích hợp (RBL).
Học quy nạp dựa trên tri thức (KBIL). Xác định tri thức tiên nghiệm để tích hợp vào mô hình mờ trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ. Tích hợp tri thức tiên nghiệm vào mô hình mờ trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ 61 2. Thuật toán SVM-IF.
Qui trình trích xuất mô hình mờ dựa trên thuật toán SVM-IF có lựa chọn giá trị tối ưu cho các tham số. Tổ chức thực nghiệm. Mô tả thực nghiệm. Bài toán hồi quy phi tuyến.
Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian hỗn loạn Mackey-Glass. Hệ thống Lorenz. Tiểu kết Chương 2. LAI GHÉP KỸ THUẬT PHÂN CỤM VỚI MÔ HÌNH MỜ HƯỚNG DỮ LIỆU.
Bài toán dự báo. Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. Bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. Đánh giá độ phù hợp của mô hình dự báo.
Đề xuất mô hình mờ dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. Phân cụm dữ liệu đầu vào. Kỹ thuật phân cụm k-Means. Kỹ thuật phân cụm SOM.
Phân cụm dữ liệu đầu vào bằng SOM. Mô hình thực nghiệm cho bài toán dự báo giá giá cổ phiếu. Lựa chọn dữ liệu đầu vào. Lựa chọn các thông số đánh giá hiệu quả mô hình.
Triển khai thực nghiệm. Dữ liệu thực nghiệm. Phân tích kết quả thực nghiệm. Tiểu kết Chương 3.
108 Những công trình của tác giả liên quan đến luận án. 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tập 6 luật trích xuất được.
Giá trị sai số RMSE trong các trường hợp thử nghiệm (C=10). Kết quả dự đoán trên 50 mẫu dữ liệu xác thực trong cho các trường hợp thực nghiệm của bài toán 1. Kết quả dự đoán trên 200 mẫu dữ liệu xác thực trong cho các trường hợp thực nghiệm của bài toán 1. Tập 6 luật trích xuất được từ mô hình đã tối ưu hóa.
So sánh kết quả các mô hình qua thông số RMSE. Diễn dịch ngữ nghĩa cho các luật ở Bảng 2. Tập 9 luật trích xuất được từ 800 mẫu dữ liệu huấn luyện của thực nghiệm 2. So sánh kết quả các mô hình qua thông số RMSE.
Tập luật trích xuất được từ 1000 mẫu dữ liệu huấn luyện. So sánh kết quả các mô hình qua thông số RMSE. Thể hiện các thuộc tính lựa chọn và công thức tính của chúng. Nguồn dữ liệu thực nghiệm.
Kết quả thử nghiệm trên mô hình SVM nguyên thủy. Kết quả thử nghiệm trên mô hình RBN. Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+SVM. Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+ANFIS.
Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+f-SVM. Kết quả thử nghiệm trên mô hình SOM+SVM-IF. Tập 5 luật trong 1 phân cụm trích xuất từ dữ liệu huấn luyện của mã cổ phiếu S&P500 .105 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Đồ thị của 3 hàm thành viên phổ biến: (a) tam giác, (b) hình thang, (c) Gauss.
Cấu trúc cơ bản của một mô hình mờ. Hình ảnh phân lớp với SVM. Quá trình xác định hàm quyết định đầu ra của máy học véc-tơ hỗ trợ. Quá trình xác định hàm đầu ra của hệ thống mờ TSK.
Sơ đồ khối của thuật toán trích xuất tập luật mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ. Mối quan hệ giữa số lượng véc-tơ hỗ trợ và tham số 𝜀 (giá trị của 𝜀 tương ứng theo thứ tự các hình vẽ là 0. Thuật toán f-SVM. Thuật toán trích xuất tập luật mờ TSK dựa vào máy học véc-tơ hỗ trợ có lựa chọn giá trị tham số tối ưu.
Phân bố các hàm thành viên mờ: (a) trường hợp 50 luật ứng với 𝜀 = 0.0 và (b) trường hợp 6 luật ứng với 𝜀 = 0. Kịch bản học EBL. Kịch bản học RBL. Mô hình học KBIL.
Thuật toán SVM-IF. Thuật toán InterpretabilityTest. Quy trình trích xuất tập luật mờ TSK từ máy học véc-tơ hỗ trợ có tích hợp tri thức tiên nghiệm. Kết quả mô hình đã tối ưu hóa (RMSE = 0.
Kết quả dự đoán trên 200 mẫu dữ liệu xác thực của thực nghiệm 2.3 (trường hợp RMSE = 0. (a) Kết quả mô hình đã tối ưu hóa (RMSE = 0. Mô hình nhiều giai đoạn cho bài toán dự báo dữ liệu chuỗi thời gian. (a) Một ví dụ SOM.
(b) Phân bố lục giác và hình chữ nhật của SOM. Mô hình dự báo giá cổ phiếu lai ghép giữa SOM và f-SVM hoặc SVM-IF. Biểu đồ so sánh giá trị thông số NMSE. Biểu đồ so sánh giá trị thông số MAE.
Biểu đồ so sánh giá trị thông số DS .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Hiển (2019). Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/khoa-hoc-may-tinh/luan-an-xay-dung-mo-hinh-lai-du-bao-tiep-can-mo-huong-du-lieu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Khoa học Máy tính: mô hình lai, dự báo mờ, tiếp cận hướng dữ liệu. Nâng cao hiệu quả dự báo chính xác.
Luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Khoa Học Máy Tính.
Luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình mờ lai dự báo theo tiếp cận mờ hướng dữ liệu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.