Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và ứng dụng trong cảm

Nghiên cứu tổng hợp vật liệu SnO2 cấu trúc nano đa cấp ứng dụng cảm biến khí.

Chuyên ngành

Hóa lý thuyết và Hóa lý

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan vật liệu SnO2 cấu trúc nano đa cấp

1.1. Giới thiệu thiếc oxit SnO2 và ứng dụng

Thiếc oxit (SnO2) là chất bán dẫn loại n điển hình. Có cấu trúc cassiterite và độ rộng vùng cấm 3,6 eV. SnO2 được sử dụng rộng rãi nhờ hoạt tính cảm biến khí cao. Vật liệu này cũng thể hiện độ bền hóa học và cơ học vượt trội. Nhiều ứng dụng đã được phát triển. Bao gồm vật liệu cảm biến, dẫn điện thấu quang, và chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Tính đa năng này làm SnO2 trở thành đối tượng nghiên cứu quan trọng.

1.2. Hạn chế vật liệu nano SnO2 truyền thống

Vật liệu nano SnO2 đã được tổng hợp bằng nhiều phương pháp. Mục tiêu là tạo ra đặc tính bề mặt tốt hơn. Ví dụ, diện tích bề mặt riêng lớn và độ tinh thể cao. Tuy nhiên, hạt nano thường gặp vấn đề kết tụ. Lực hút Van der Waals mạnh khi kích thước hạt nhỏ. Điều này dẫn đến cấu trúc đặc khít. Hoạt tính vật liệu giảm đáng kể. Chỉ các hạt gần bề mặt hoạt động. Phần bên trong hạt gần như không có tác dụng. Sự kết tụ là thách thức lớn cho hiệu suất của vật liệu nano.

1.3. Khám phá cấu trúc nano đa cấp ưu việt

Để khắc phục sự kết tụ, cấu trúc nano đa cấp ra đời. Đây là một xu hướng chế tạo mới. Vật liệu cấu trúc nano đa cấp xây dựng từ các khối nano cơ sở. Ví dụ, hạt nano (0D), sợi nano (1D), tấm nano (2D). Cấu trúc này giữ được diện tích bề mặt lớn. Đồng thời, nó ngăn chặn sự kết tụ hiệu quả. Vật liệu đa cấp mang lại độ chảy và độ cảm biến cao. Cũng như hoạt tính xúc tác mạnh mẽ. Cấu trúc nano đa cấp là giải pháp tối ưu hóa hiệu suất SnO2.

II.Kỹ thuật tổng hợp vật liệu nano SnO2

2.1. Các phương pháp tổng hợp SnO2 phổ biến

Nhiều phương pháp đã được phát triển để tổng hợp thiếc oxit (SnO2) dạng nano. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm thủy nhiệt, dung môi nhiệt, sol-gel. Phương pháp bốc bay chân không cũng được sử dụng. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng. Chúng cho phép kiểm soát kích thước và hình thái hạt. Mục tiêu chung là tạo ra vật liệu với các đặc tính mong muốn. Đặc biệt là các vật liệu nano có hoạt tính cao.

2.2. Mục tiêu cải thiện đặc tính bề mặt vật liệu

Việc tổng hợp vật liệu nano SnO2 nhằm cải thiện đặc tính bề mặt. Cần đạt được diện tích bề mặt riêng lớn. Độ tinh thể cao cũng rất quan trọng. Hình thái vật liệu phải được xác định rõ ràng. Bề mặt tốt giúp vật liệu có nhiều vị trí hoạt động hơn. Điều này tăng cường hiệu quả trong các ứng dụng. Đặc biệt là cảm biến và xúc tác. Vật liệu cấu trúc nano với diện tích bề mặt lớn có ưu thế rõ rệt.

2.3. Vai trò kỹ thuật thủy nhiệt và sol gel

Kỹ thuật thủy nhiệt và sol-gel là hai phương pháp quan trọng. Chúng thường được sử dụng để tổng hợp vật liệu nano SnO2. Phương pháp thủy nhiệt giúp kiểm soát tốt hình thái. Sol-gel tạo ra vật liệu đồng nhất. Cả hai kỹ thuật đều có khả năng tạo ra vật liệu với cấu trúc rỗng. Hoặc cấu trúc có kiểm soát ở cấp độ nano. Sự lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Đồng thời tối ưu hóa tính chất của vật liệu.

III.Ưu điểm cấu trúc nano đa cấp SnO2

3.1. Giải pháp chống kết tụ hạt nano hiệu quả

Cấu trúc nano đa cấp là một giải pháp đột phá. Nó giải quyết vấn đề kết tụ mạnh mẽ của các hạt nano SnO2. Các hạt nano sơ cấp thường dễ bị vón cục. Điều này làm giảm đáng kể diện tích bề mặt hoạt động. Cấu trúc đa cấp xây dựng vật liệu từ các khối nano nhỏ hơn. Các khối này được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Điều này ngăn chặn hiệu quả sự hình thành các khối đặc khít. Giúp duy trì hiệu suất cao của vật liệu.

3.2. Nâng cao diện tích bề mặt và hoạt tính vật liệu

Vật liệu cấu trúc nano đa cấp duy trì diện tích bề mặt riêng lớn. Diện tích bề mặt này không bị giảm do kết tụ. Lớp bề mặt kiệt điện tử cao cũng là một ưu thế. Điều này tăng cường hoạt tính cảm biến và xúc tác. Các cấu trúc này cung cấp nhiều kênh truyền dẫn. Giúp cải thiện khả năng khuếch tán chất khí. Từ đó, nâng cao độ nhạy cảm biến và hiệu quả xúc tác. Hoạt tính cao là yếu tố then chốt cho nhiều ứng dụng.

3.3. Tiềm năng ứng dụng cảm biến khí và xúc tác

Vật liệu cấu trúc nano đa cấp SnO2 có tiềm năng lớn. Nó được kỳ vọng đạt các yêu cầu cho vật liệu cảm biến. Độ chảy tốt và độ cảm biến cao là những ưu điểm. Trong vai trò xúc tác, vật liệu này cũng thể hiện hoạt tính cao. Đặc biệt trong các phản ứng oxy hóa. Sự kết hợp giữa diện tích bề mặt lớn và cấu trúc trật tự tối ưu hóa hiệu suất. Các ứng dụng trong cảm biến khí và xúc tác là mục tiêu chính.

IV.Chế tạo SnO2 trên vật liệu mao quản trung bình

4.1. Kết hợp SnO2 với chất mang mao quản trung bình

Một hướng đi để tăng cường hiệu suất SnO2 là kết hợp nó. Kết hợp với các vật liệu mao quản trung bình. Ví dụ như MCM-41 hay SBA-15. Vật liệu mao quản trung bình có đường kính mao quản từ 2 đến 50 nm. Cấu trúc của chúng được sắp xếp một cách trật tự. Đây là những chất mang lý tưởng cho các vật liệu xúc tác. Chúng cung cấp một nền tảng ổn định và có diện tích bề mặt lớn. Giúp phân tán đều các nano oxit hoạt tính.

4.2. Vật liệu mao quản trung bình tăng cường hoạt tính

Chất xúc tác SnO2 trên nền vật liệu mao quản trung bình thể hiện hoạt tính cao. Điều này đã được chứng minh trong một số phản ứng. Ví dụ, phản ứng tổng hợp nopol và oxy hóa phenol. Hoạt tính và độ chọn lọc cao là nhờ sự đóng góp. Nó đến từ diện tích bề mặt riêng lớn của vật liệu mao quản. Đồng thời, cấu trúc trật tự của chất nền cũng quan trọng. Nó tạo ra các kênh vận chuyển hiệu quả. Điều này tối ưu hóa tương tác giữa chất phản ứng và xúc tác.

4.3. Ứng dụng xúc tác oxy hóa hữu cơ hiệu quả

Việc sử dụng SnO2 kết hợp với vật liệu mao quản trung bình mở rộng ứng dụng. Đặc biệt trong lĩnh vực xúc tác oxy hóa hữu cơ. Các phản ứng như oxy hóa phenol và tổng hợp nopol được cải thiện. Cấu trúc này không chỉ tăng hoạt tính. Nó còn cải thiện độ bền và khả năng tái sử dụng của xúc tác. Vật liệu nano SnO2 trên chất mang mao quản là một giải pháp hiệu quả. Nó góp phần vào tổng hợp hóa học xanh.

V.Hướng nghiên cứu vật liệu SnO2 đa cấp tại Việt Nam

5.1. Tình hình nghiên cứu SnO2 nano trong nước

Nghiên cứu về vật liệu nano SnO2 tại Việt Nam đã có những bước tiến. Các công trình đã công bố về tổng hợp hạt nano SnO2. Cũng có các nghiên cứu về sợi nano SnO2. Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống. Đặc biệt là về vật liệu SnO2 cấu trúc nano đa cấp. Điều này cho thấy một khoảng trống trong nghiên cứu. Việt Nam cần phát triển sâu hơn trong lĩnh vực này.

5.2. Sự cần thiết nghiên cứu SnO2 đa cấp hệ thống

Nghiên cứu vật liệu cấu trúc nano đa cấp SnO2 có ý nghĩa quan trọng. Nó giúp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong nước. Đồng thời, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ. Nghiên cứu hệ thống sẽ cung cấp kiến thức toàn diện. Từ tổng hợp đến đặc trưng và ứng dụng. Cấu trúc nano đa cấp là xu hướng toàn cầu. Việt Nam cần chủ động nắm bắt công nghệ này.

5.3. Định hướng phát triển SnO2 ứng dụng công nghiệp

Nghiên cứu SnO2 cấu trúc nano đa cấp hướng đến ứng dụng công nghiệp. Đặc biệt trong các lĩnh vực gốm điện tử, bán dẫn và xúc tác. Đây là những ngành mũi nhọn. Việc chế tạo vật liệu nano tiên tiến đóng góp vào công nghiệp hóa đất nước. Phát triển vật liệu có hoạt tính cao, bền bỉ và hiệu quả. Nghiên cứu này mở ra nhiều cơ hội mới. Nó thúc đẩy sự đổi mới trong sản xuất vật liệu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và ứng dụng trong cảm biến khí xúc tác luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC LÊ THỊ HOÀ NGHIEÂN CÖÙU TOÅNG HÔÏP VAÄT LIEÄU SnO2 COÙ CAÁU TRUÙC NANO ÑA CAÁP VAØ ÖÙNG DUÏNG TRONG CAÛM BIEÁN KHÍ, XUÙC TAÙC Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý Mã số: 62.19 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐINH QUANG KHIẾU Huế, 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả LÊ THỊ HÕA Tôi xin dành những lời đầu tiên và sâu sắc nhất gửi đến GS.

Trần Thái Hòa và TS. Đinh Quang Khiếu - hai người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện nhất cho tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin chân thành cám ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Hóa, Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học, Ban Giám đốc Đại học Huế tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến ThS.

Phạm Anh Sơn, TS. Lê Văn Khu, Th.S Phạm Văn Hải, ThS. Nguyễn Chí Kiên, ThS. Nguyễn Hùng Mạnh, ThS.

Đỗ Thị Thoa, ThS. Trần Công Dũng, ThS. Nguyễn Cửu Tố Quang đã nhiệt tình cùng tôi thực hiện các phép đo đặc trưng và phân tích mẫu. Tôi cũng xin cám ơn Bộ môn Hóa lý – Khoa Hóa - Trường Đại học Khoa học và các đồng nghiệp lòng biết ơn sâu sắc vì sự quan tâm, động viên cũng như các ý kiến đóng góp và các thảo luận để thực hiện luận án.

Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm đặc biệt đến gia đình, người thân và các người bạn của tôi. Những người đã luôn mong mỏi, động viên và tiếp sức cho tôi thêm nghị lực để hoàn thành bản luận án này. Thừa Thiên Huế, tháng 03 năm 2014 Tác giả MỞ ĐẦU Oxit thiếc (SnO2) với cấu trúc cassiterite là một loại chất bán dẫn loại n điển hình (E g = 3,6 eV) [6, 106] và là một trong những chất bán dẫn đƣợc sử dụng rộng rãi nhất do hoạt tính cảm biến khí, độ bền hoá và độ bền cơ cao. Nhiều nhà khoa học đã và đang quan tâm nghiên cứu oxit thiếc để ứng dụng làm vật liệu cảm biến [64], vật dẫn thấu quang [99] và làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ [6, 15, 162].

Vật liệu nano SnO2 đƣợc tổng hợp bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ thuỷ nhiệt [52, 76, 93], dung môi nhiệt [162], sol-gel [9, 118], bốc bay chân không [11], v. nhằm tạo ra vật liệu SnO2 có đặc trƣng bề mặt tốt hơn bao gồm diện tích bề mặt riêng lớn, độ tinh thể cao, hình thái xác định. Về phƣơng diện này, vật liệu cấu trúc nano với diện tích bề mặt riêng lớn và lớp bề mặt kiệt điện tử cao (full electron depletion) có nhiều ƣu thế [64]. Nhiều loại oxit thiếc có cấu trúc nano đã đƣợc nghiên cứu bao gồm: sợi nano (1 chiều hay 1D) [10, 56], nano ống (1D) [24], nano tấm (2D), v.

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ nhạy khí tăng nhanh khi kích thƣớc hạt nhỏ hơn độ dài Debye (thƣờng vài nm) [150]. Các hạt có thể phân tán đồng nhất trong môi trƣờng lỏng bằng sự ổn định tĩnh điện và không gian. Tuy nhiên, khi các hạt nano đƣợc tạo thành thì sự kết tụ (agglomerates) giữa các hạt nano trở nên rất mạnh [51, 118] do lực hút Van der Waals tỉ lệ nghịch với kích thƣớc hạt. Khi đó, các hạt sẽ kết tụ và hình thành cấu trúc đặc khít.

Hoạt tính của vật liệu hầu nhƣ chỉ do các hạt sơ cấp gần khu vực bề mặt đóng góp, còn phần bên trong các hạt thì gần nhƣ không hoạt động. Gần đây, một xu hƣớng chế tạo định hƣớng vật liệu SnO2 có kích thƣớc nano mới ra đời đó là thiết kế dạng vật liệu cấu trúc nano đa cấp (hierarchical nanostructures) [52, 162] nhằm cải thiện vấn đề kết tụ của vật liệu nano (0D). Vật liệu cấu trúc nano đa cấp là vật liệu đƣợc xây dựng từ các khối nano cơ sở ít chiều hơn nhƣ hạt nano (0D), sợi nano (1D), tấm nano (2D) v. Cấu trúc nano đa cấp có cấu trúc trật tự không bị giảm diện tích bề mặt, trong khi đó dạng cấu trúc của các hạt nano dễ dàng bị kết tụ.

Ngƣời ta cho rằng vật liệu cấu trúc nano đa cấp (VLĐC) có thể đạt đƣợc các yêu cầu về làm vật liệu cảm biến vì độ chảy (flowable) và độ cảm biến cao; đạt đƣợc yêu cầu làm xúc tác vì hoạt tính cao [64]. Mặc khác, có thể 1 thiết kế chế tạo vật liệu đa cấp bằng cách phân tán các nano oxit hoạt tính lên các vật liệu mao quản trung bình nhƣ MCM-41 [15], SBA-15 [114] v.Vật liệu mao quản trung bình với đƣờng kính mao quản từ 2 † 50 nm, đƣợc sắp xếp trật tự là chất mang tốt cho các phản ứng xúc tác. Chất xúc tác SnO2 trên nền vật liệu mao quản trung bình là có hoạt tính xúc tác cao đối với một số phản ứng oxy hoá trong tổng hợp hữu cơ nhƣ phản ứng tổng hợp nopol [2, 3] và phản ứng oxy hoá phenol [15, 113]. Hoạt tính và độ chọn lọc cao của chất xúc tác là do sự đóng góp của diện tích bề mặt riêng lớn và cấu trúc trật tự của chất nền vật liệu mao quản.

Mặc dù, VLĐC SnO2 đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học nƣớc ngoài nhƣng ở Việt Nam chỉ có công bố về tổng hợp vật liệu hạt nano SnO2 [76], sợi nano SnO2 [10] và chƣa có một công trình công bố nào nghiên cứu một cách có hệ thống về VLĐC SnO2. Với yêu cầu phát triển và công nghiệp hoá đất nƣớc, xu hƣớng nghiên cứu vật liệu nano đa cấp SnO2 ứng dụng vào lĩnh vực gốm điện tử, bán dẫn và xúc tác hữu cơ là cần thiết. Vì vậy, việc nghiên cứu tổng hợp nano SnO2 đa cấp sẽ có ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng nhƣ thực tiễn. Do đó, chúng tôi chọn đề tài luận án “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu SnO2 có cấu trúc nano đa cấp và ứng dụng trong cảm biến khí, xúc tác”.

Luận án đƣợc sắp xếp theo các chƣơng nhƣ sau: Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan các tài liệu tham khảo cập nhật trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài luận án, từ đó đặt ra những vấn đề cần giải quyết trong luận án. Trình bày mục tiêu và nội dung nghiên cứu, các phƣơng pháp phân tích hoá lý sử dụng và phƣơng pháp thực nghiệm để thực hiện luận án. Trình bày các kết quả tổng hợp VLĐC SnO2 kiểu quả cầu xốp 0-3 (porous sphere 0-3), kiểu 1-3 lông nhím (hay1-3 urchin) và kiểu SnO2 0-1 MCM-41.

Hoạt tính cảm biến khí LPG, ethanol, hydro và hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hoá tổng hợp dihydroxyl benzene sẽ đƣợc nghiên cứu và thảo luận. Kết luận các kết quả đạt đƣợc Danh sách các bài báo đã và đang công bố liên quan đến luận án Tài liệu tham khảo Phụ lục. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Vật liệu nano SnO2 (kể cả SnO2 pha tạp các oxit khác) thƣờng ứng dụng trong ba lĩnh vực chính, đó là: (i) oxit dẫn thấu quang (transparent conducting oxit)(TOC), (ii) cảm biến khí và (iii) xúc tác phản ứng oxy hoá. Ứng dụng thứ nhất không thuộc vào phạm vi của luận án nên chúng tôi không thảo luận ở đây.

Trong chƣơng này của luận án, tổng quan về vật liệu nano SnO2 đa cấp, các ứng dụng về hoạt tính cảm biến khí và xúc tác của các vật liệu tổng hợp. TỔNG HỢP SnO2 CẤU TRÖC NANO ĐA CẤP 1. Cấu trúc tinh thể SnO2 Oxit thiếc có hai dạng chủ yếu: stanic oxit (SnO2) và oxit thiếc (SnO), trong đó SnO2 tồn tại phổ biến hơn dạng SnO. Năng lƣợng vùng cấm của SnO 2 xấp xỉ 3,6 † 3,8 eV [6, 36, 139].

Mô hình tinh thể của SnO2 với các bề mặt có chỉ số Miller thấp. Tế bào đơn vị rutile được trình bày ở hình b, c, d tương ứng với các mặt (110), (100),(101)[6] 3 Stanic oxit (SnO2) cũng tồn tại ở dạng khoáng đƣợc gọi là Cassiterite. Nó cũng có cấu trúc rutile nhƣ nhiều oxit khác nhƣ TiO2, RuO2, GeO2, MnO2, VO2, IrO2 và CrO2. Cấu trúc rutile có đơn vị tinh thể kiểu tetragonal với nhóm đối xứng P42/mm.

0 0 Các hằng số mạng lƣới là a = b = 4,7374 A và c = 3,1864 A (theo JCPDS: 041-1445).1 trình bày cấu trúc một đơn vị tinh thể của SnO2 và các mặt có chỉ số Miller thấp. Năng lƣợng tƣơng ứng của các mặt (110), mặt (100) hoặc mặt (010), mặt (101) hoặc mặt (011), mặt (001) là 1,20, 1,27, 1,43, 1,84 J/m2. Nhƣ vậy, mặt (110) có năng lƣợng bé nhất tiếp theo là mặt (100), (101) và (001). Định nghĩa và cách gọi tên vật liệu SnO2 cấu trúc nano đa cấp Vật liệu nano có cấu trúc nano đa cấp là vật liệu có nhiều chiều hơn đƣợc xây dựng từ các khối nano cơ sở ít chiều (nano-building block) nhƣ nano hạt 0D, nano sợi 1D, nano tấm (2D), v.

Vật liệu nano đa cấp có cấu trúc xốp, sắp xếp trật tự, diện tích bề mặt riêng giảm ít hơn so với trƣờng hợp vật liệu đó ở trạng thái kích thƣớc nano. Ngƣời ta nhận thấy VLĐC có thể đáp ứng đƣợc các yêu cầu về cảm biến khí và xúc tác là do: (a) độ nhạy khí lớn và tốc độ cảm biến nhanh; (b) tính chất xúc tác đƣợc cải thiện về phƣơng diện hoạt tính cũng nhƣ độ chọn lọc. Mặt khác, lực hút Van der Waals giữa các hạt cấu trúc đa cấp tƣơng đối yếu vì kích thƣớc các hạt cấu trúc đa cấp thƣờng lớn hơn kích thƣớc các hạt cấu trúc nano cơ sở tƣơng ứng. Ngoài ra, các hạt cấu trúc đa cấp (kích thƣớc micro) dễ chảy (flowable) hơn các dạng bất đẳng hƣớng có cấu trúc nano nhƣ dạng sợi hay dạng ống.

Do đó, VLĐC thuận lợi hơn khi phân tán tạo thành huyền phù và màng mỏng. Do những ƣu điểm nhƣ vậy nên VLĐC đƣợc quan tâm và nghiên cứu nhiều. Hiện nay, vẫn chƣa có cách phân loại thống nhất về nhóm vật liệu này. Cách gọi phổ biến nhất để gọi VLĐC thƣờng dựa vào hình dạng tự nhiên của nó hay vật liệu đa cấp kèm theo hình dạng của nó.

Ví dụ, vật liệu đa cấp kiểu lá lô hội (3D aloi like SnO2) [88], hay vật liệu SnO2 kiểu san hô (coral like SnO2) [143]. Trong số các công bố thì Lee và cộng sự [64] đã đƣa ra cách phân loại chi tiết hơn, dựa vào chiều đơn vị xây dựng nên nó và dạng cấu trúc đa cấp hình thành (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tổng hợp vật liệu SnO2 cấu trúc nano đa cấp ứng dụng cảm biến khí.

Luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" thuộc chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý. Danh mục: Hóa Lý Thuyết.

Luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu sno2 có cấu trúc nano đa cấp và" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter