Luận án: Đánh giá chất lượng tôm sú (Penaeus monodon) bảo quản 0°C sau thu hoạch - Đại học Huế
Tài liệu: Nghiên cứu đánh giá biến động các thông số ảnh hưởng đến chất lượng tôm sú penaeus monodon bảo quản ở 0 oc sau thu hoạch luận án tiến sĩ. Tải miễn phí
Hóa Hữu cơ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Đánh giá chất lượng tôm sú sau thu hoạch Tổng quan
Luận án này tập trung đánh giá chất lượng tôm sú (Penaeus monodon) bảo quản ở 0°C sau thu hoạch. Tôm sú là mặt hàng thủy sản giá trị cao, nhưng dễ hư hỏng. Việc duy trì chất lượng tôm sú đòi hỏi công nghệ sau thu hoạch thủy sản hiệu quả.
1.1. Giới thiệu tôm sú và tầm quan trọng
Tôm sú (Penaeus monodon) là loài thủy sản giá trị cao. Sản lượng tôm sú đóng góp đáng kể vào nền kinh tế. Chất lượng tôm sú ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thị trường. Nhu cầu về sản phẩm tươi ngon ngày càng tăng. Công nghệ sau thu hoạch thủy sản đóng vai trò thiết yếu.
1.2. Các yếu tố gây hư hỏng tôm sú
Tôm sú dễ bị hư hỏng sau thu hoạch. Vi sinh vật là nguyên nhân chính gây ươn hỏng. Enzyme nội tại cũng góp phần phân hủy protein. Oxy hóa lipid làm giảm chất lượng cảm quan. Nhiệt độ bảo quản là yếu tố then chốt. Nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình hư hỏng. Bảo quản lạnh 0°C giúp kéo dài thời gian bảo quản.
II.Phương pháp xác định độ tươi tôm sú bảo quản lạnh
Việc xác định độ tươi tôm sú sau thu hoạch là rất quan trọng. Luận án sử dụng nhiều phương pháp khoa học. Các phương pháp này bao gồm chỉ tiêu cảm quan, hóa học và vi sinh.
2.1. Chỉ tiêu cảm quan QIM
Đánh giá cảm quan là phương pháp nhanh, trực tiếp. QIM (Quality Index Method) được sử dụng rộng rãi. Phương pháp QIM dựa trên quan sát các thuộc tính. Các thuộc tính bao gồm màu sắc, mùi, cấu trúc, trạng thái. QIM cho điểm độ tươi tôm sú một cách khách quan. Nó giúp phân loại chất lượng tôm sú theo thời gian.
2.2. Chỉ tiêu hóa học TVB N TMA N
Các chỉ tiêu hóa học phản ánh quá trình phân hủy. TVB-N (Tổng số nitơ bazơ dễ bay hơi) là chỉ số quan trọng. TMA-N (Trimethylamine) đặc trưng cho sự phân hủy vi sinh vật. Histamine và hypoxanthine cũng được theo dõi. Các chất này tăng lên khi tôm sú bị ươn hỏng. Định lượng các chỉ số này bằng phương pháp sắc ký.
2.3. Chỉ tiêu vi sinh
Số lượng vi sinh vật là thước đo trực tiếp. Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TVC) được xác định. Vi sinh vật phát triển mạnh ở nhiệt độ không thích hợp. Bảo quản lạnh 0°C ức chế sự phát triển của chúng. Giới hạn vi sinh vật được quy định trong tiêu chuẩn. Chỉ tiêu này giúp đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm.
III.Nghiên cứu biến đổi chất lượng tôm sú ở 0 C
Luận án tiến hành nghiên cứu chi tiết về sự biến đổi chất lượng tôm sú. Tôm sú được bảo quản ở nhiệt độ 0°C. Nhiều thông số được theo dõi trong suốt thời gian bảo quản.
3.1. Quy trình lấy mẫu và bảo quản
Tôm sú được thu hoạch tươi sống. Mẫu được vận chuyển nhanh chóng đến phòng thí nghiệm. Tôm sú được bảo quản ở nhiệt độ 0°C. Điều kiện bảo quản này được kiểm soát nghiêm ngặt. Các mẫu được lấy định kỳ theo thời gian bảo quản. Mục đích là theo dõi sự biến đổi chất lượng tôm.
3.2. Xây dựng mô hình QIM cho tôm sú
Luận án xây dựng bộ thuật ngữ mô tả. Thuật ngữ này đặc trưng cho tôm sú. Nó mô tả sự thay đổi màu sắc, mùi, cấu trúc. Mô hình QIM được thiết lập dựa trên các thuật ngữ. Mô hình này giúp đánh giá độ tươi tôm sú. Nó cung cấp thang điểm chất lượng rõ ràng.
3.3. Phân tích chỉ số hóa học chính
Các chỉ tiêu TVB-N, TMA-N được định lượng. Histamine và hypoxanthine cũng được phân tích. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được sử dụng. Phép đo pH cũng được thực hiện. Các phân tích này cung cấp dữ liệu định lượng. Dữ liệu này hỗ trợ đánh giá chất lượng tôm sú.
IV.Kết quả đánh giá chỉ tiêu chất lượng tôm sú
Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến đổi rõ rệt của các chỉ tiêu chất lượng. Sự biến đổi này diễn ra theo thời gian bảo quản ở 0°C.
4.1. Biến đổi chỉ số vi sinh vật hiếu khí
Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TVC) tăng dần. Tốc độ tăng chậm trong giai đoạn đầu. Sau đó, TVC tăng nhanh vượt ngưỡng cho phép. Nhiệt độ 0°C làm chậm sự phát triển. Tuy nhiên, vi khuẩn vẫn hoạt động gây hư hỏng. Thời gian bảo quản ảnh hưởng trực tiếp đến TVC.
4.2. Thay đổi các chỉ số hóa học quan trọng
Nồng độ TVB-N và TMA-N tăng theo thời gian. Sự gia tăng này cho thấy tôm sú bị phân hủy. Histamine cũng tăng nhẹ. Hypoxanthine tích tụ dần trong quá trình bảo quản. Các chỉ số hóa học này tương quan với độ tươi tôm. Chúng cung cấp bằng chứng khoa học về chất lượng tôm sú.
4.3. Diễn biến chất lượng cảm quan QI
Chỉ số chất lượng (QI) giảm dần. Tôm sú mất đi độ tươi ban đầu. Màu sắc thay đổi, mùi bắt đầu có dấu hiệu ươn. Cấu trúc thịt tôm trở nên mềm hơn. Phương pháp QIM phản ánh chính xác sự thay đổi này. Nó tương quan tốt với các chỉ tiêu hóa học.
V.Mô hình tổng hợp đánh giá chất lượng tôm sú tươi
Luận án đề xuất một mô hình tổng hợp. Mô hình này nhằm đánh giá chính xác chất lượng tôm sú. Nó kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đưa ra kết luận.
5.1. Kết hợp QIM và hóa học
Luận án đề xuất mô hình đánh giá tổng hợp. Mô hình này kết hợp QIM và các chỉ số hóa học. QIM cung cấp thông tin cảm quan nhanh. Các chỉ số hóa học đưa ra dữ liệu định lượng chính xác. Sự kết hợp này mang lại đánh giá toàn diện. Nó nâng cao độ tin cậy trong phân loại chất lượng tôm sú.
5.2. Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch
Mô hình này có thể ứng dụng trong thực tiễn. Nó hỗ trợ quản lý chất lượng tôm sú. Các nhà sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng. Giúp kéo dài thời gian bảo quản hiệu quả. Góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản. Tối ưu hóa công nghệ sau thu hoạch thủy sản là cần thiết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC LÊ NHẤT TÂM NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG TÔM SÚ (PENAEUS MONODON) BẢO QUẢN Ở 0 OC SAU THU HOẠCH Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ Mã số: 62. 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Văn Thi 2. Đỗ Thị Bích Thủy Huế, 2017 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố Tác giả Lê Nhất Tâm - ii - LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài ―Nghiên cứu đánh giá biến động các thông số ảnh hƣởng đến chất lƣợng tôm sú (Penaeus monodon) bảo quản ở 0OC sau thu hoạch.‖, Tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế; tập thể Ban lãnh đạo Khoa Hóa, Phòng Sau Đại học trƣờng Đại học Khoa học Huế; Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh; Ban Lãnh đạo và giảng viên Viện Sinh học – Thực phẩm, trƣờng Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đối với những hỗ trợ và giúp đỡ này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Thị Văn Thi, PSG. Đỗ Thị Bích Thủy – những cô giáo trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin cảm ơn gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tác giả Lê Nhất Tâm - iii - MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Đặc điểm chung về tôm sú.2 Thành phần hóa học của một số loài tôm .2 Các dạng hƣ hỏng và biến đổi cảm quan ở thủy sản .1 Ƣơn hỏng do vi sinh vật .2 Ƣơn hỏng do enzyme .3 CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG THỦY SẢN .1 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng cảm quan .2 Phƣơng pháp hóa học và hóa sinh .3 Phƣơng pháp vật lý .4 Phƣơng pháp vi sinh .4 XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP QIM CHO TÔM SÚ .1 Điều kiện môi trƣờng thực hiện và các bƣớc tiến hành xây dựng QIM.2 Xây dựng bộ thuật ngữ mô tả các thuộc tính biến đổi theo chất lƣợng .3 Thiết lập khung đánh giá QIM.4 Khảo sát QI theo ngày bảo quản .5 Đánh giá chƣơng trình QIM .5 PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG .1 Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) .2 Phƣơng pháp phổ tử ngoại – khả kiến .6 Một số mô hình nghiên cứu đánh giá chất lƣợng dựa trên sự kết hợp các phƣơng pháp khác nhau. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .3 VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ .2 Hóa chất và thiết bị .4 CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TÔM SÚ .1 Sơ đồ tiến hành lấy mẫu, bảo quản mẫu và đánh giá các chỉ tiêu.2 Phƣơng pháp xác định tồng vi sinh vật hiếu khí.3 Phƣơng pháp QIM .5 CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG CÁC CHỈ SỐ HÓA HỌC .1 Chuẩn bị mẫu thử .2 Phƣơng pháp định lƣợng TVB-N .3 Phƣơng pháp định lƣợng TMA-N .4 Phƣơng pháp định lƣợng histamine .5 Phƣơng pháp định lƣợng hypoxanthine .6 Phƣơng pháp đo pH .6 PHƢƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM.1 Bố trí thí nghiệm xác định lƣợng vi sinh vật hiếu khí .2 Bố trí thí nghiệm xây dựng và đánh giá chất lƣợng tôm sú bằng chƣơng trình QIM .3 Bố trí thí nghiệm khảo sát các chỉ số chất lƣợng hóa học biến đổi trong quá trình bảo quản .7 PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.1 HÀM LƢỢNG TVC Ở MẪU TÔM BẢO QUẢN.2 KẾT QUẢ XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MẪU TÔM BẢO QUẢN THEO QIM .1 Kết quả xây dựng bộ thuật ngữ mô tả biến đổi các thuộc tính của tôm sú .2 Bộ thuật ngữ thô .2 Mô hình cho điểm chất lƣợng QIM ở tôm sú .3 Sự biến đổi chất lƣợng tôm sú theo ngày bảo quản .4 Đánh giá chƣơng trình QIM .5 Phân loại chất lƣợng tôm sú theo QI .3 XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HYPOXANTHINE TRONG MẪU TÔM.1 Chọn lựa phƣơng pháp .2 Phƣơng pháp định lƣợng hypoxanthine trong tôm sú .3 Xây dựng phƣơng trình đƣờng chuẩn .4 Xác định giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lƣợng (LOQ) và hiệu suất thu hồi (H) .4 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT LƢỢNG TÔM SÚ THÔNG QUA CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƢỢNG HÓA HỌC .1 Sự biến đổi TVB-N .2 Sự biến đổi TMA-N .3 Sự biến đổi histamine .4 Sự biến đổi hypoxanthine .5 Biến đổi pH .5 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƢỢNG VÀ PHƢƠNG TRÌNH TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƢỢNG HÓA HỌC .6 MÔ HÌNH ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TÔM SÚ THEO QIM VÀ CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƢỢNG HÓA HỌC .1 Mô hình đề nghị phân loại chất lƣợng tôm sú bằng kết hợp phƣơng pháp QIM và các chỉ số chất lƣợng hóa học. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
146 - vi - DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh AV Chỉ số axit Acid value DMA Dimethylamine ICMSF Ủy ban quốc tế về các chỉ International Commission on tiêu vi sinh đối với thực Microbiological phẩm Specifications for Foods His Histamine Hx Hypoxanthine IMP Inosine Monophosphate OPA o-phthalaldehyde PV Chỉ số peroxit peroxide value QDA Phân tích mô tả định lƣợng Quantitative Descriptive Analysis QI Chỉ số chất lƣợng Quality Index QIM Quality Index Method SKPB Sắc ký phân bố SKPĐ Sắc ký pha đảo SKPT Sắc ký pha thƣờng SSOs Vi sinh vật gây ƣơn hỏng Specific Spoilage Organisms đặc biệt - vii - SPE Chiết trên pha rắn Solid phase extraction TBA Thiobarbituric acid TMA Trimethylamine TMAO Trimethylamine Oxide TVB - N Total volatile base nitrogen TVC Tổng vi sinh vật hiếu khí Total viable count - viii - DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần hóa học của một số loài tôm khác nhau .2 Vi khuẩn gây hƣ hỏng ở thủy sản .3 Thành phần các acid béo trong lipid của một số loài thủy sản. Mức độ chấp nhận chất lƣợng tôm sú. Chƣơng trình đánh giá chất lƣợng tôm Fjord theo QIM .6 Hạn sử dụng ở một loài tôm bảo quản ở 0 oC .7 Nghiên cứu đánh giá chất lƣợng thủy sản bằng cách kết hợp nhiều phƣơng pháp khác nhau .1 Một số hóa chất sử dụng trong nghiên cứu .2 Một số thiết bị chính sử dụng trong nghiên cứu .1 Kết quả biến đổi lƣợng TVC ở tôm sú trong 10 ngày bảo quản ở 0 oC .2 Bộ thuật ngữ cơ bản .3 Thuật ngữ mô tả thuộc tính tôm sú đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu và quan sát thực tế .4 Bảng giải thích thuật ngữ .5 Thuật ngữ tôm sú nguyên liệu do thành viên hội đồng xây dựng .6 Chƣơng trình đánh giá QIM cho tôm sú .7 Điểm chất lƣợng của tôm sú theo ngày bảo quản ở 0 oC .8 Đánh giá chƣơng trình QIM dựa trên ƣớc tính hạn sử dụng còn lại và hạn sử dụng còn lại thực tế .9 Sự biến đổi các thuộc tính của tôm sú qua các ngày bảo quản ở 0 oC .10 Phân loại chất lƣợng tôm sú theo QI.11 Kết quả xây dựng đƣờng chuẩn hypoxanthine .12 Các chế độ pha động trong .13 Các thông số của tiến trình phân tích sắc ký .14 Giá trị S/N thu đƣợc của 7 lần tiêm mẫu .15 Các thông số cho quá trình xác định RSD. Kết quả xác định hiệu suất thu hồi H% .17 Kết quả biến đổi hàm lƣợng TVB-N trong 10 ngày bảo quản .18 Kết quả biến đổi hàm lƣợng TMA-N trong 10 ngày bảo quản.
Kết quả xây dựng đƣờng chuẩn histamine. Kết quả biến đổi hàm lƣợng histamine trong 10 ngày bảo quản.21 Kết quả biến đổi hàm lƣợng hypoxanthine (µM/g) ở tôm sú .22 Kết quả biến đổi giá trị pH trong 10 ngày bảo quản. Kết quả khảo sát các chỉ số QI, TVB-N, TMA-N, histamine, hypoxanthine và pH từ ngày 1 đến ngày 10. Mô tả các phƣơng trình tƣơng quan tuyến tính giữa các chỉ số chất lƣợng hóa học .25 Phân loại chất lƣợng tôm sú (Penaeus monodon) kết hợp giữa QI và các chỉ số hóa học.
101 -x- DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sự biến đổi của ATP .2 Các đốm đen xuất hiện ở khoang bụng và phần đuôi .3 Sự hình thành phức chất màu nâu .4 Các giai đoạn oxy hóa các acid béo .5 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) .1 Sơ đồ mô tả tiến trình nghiên cứu.2 Phƣơng pháp pha loãng bậc 10 dung dịch huyền phù .3 Quy trình tạo hộp đổ .4 Các loại dụng cụ đếm khuẩn lạc .5 Quy trình định lƣợng TVB-N .6 Phản ứng tạo dẫn xuất giữa histamine và OPA .7 Quy trình xác định hypoxanthine trong mẫu tôm sú .1 Sự biến đổi TVC ở tôm sú trong 10 ngày bảo quản ở 0 oC.2 Đồ thị biểu diễn tƣơng quan tuyến tính giữa chỉ số chất lƣợng (QI) và thời gian tôm sú bảo quản ở 0 oC .3 Đánh giá chƣơng trình QIM dựa trên ƣớc tính hạn sử dụng còn lại và hạn sử dụng còn lại thực tế .4 Sắc ký đồ phân tích hypoxanthine thực hiện theo phƣơng pháp 1 trên nền mẫu tôm bảo quản 5 ngày ở 0 °C.5 Sắc ký đồ phân tích hypoxanthine thực hiện theo phƣơng pháp 2 trên nền mẫu tôm bảo quản 5 ngày ở 0 oC. Sơ đồ xử lý mẫu trƣớc khi chạy sắc ký.7 Đƣờng hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ diện tích peak (S) và nồng độ (C). Sắc ký đồ của các mẫu chuẩn 0,01ppm; 0,05 ppm; 0,1 ppm; 0,5 ppm; 1ppm và 3ppm đƣợc biểu thị trên cùng một đồ thị .9 Sắc ký đồ xác định LOD với Cm = 0,01ppm .10 Sắc ký đồ của chuẩn 1ppm dùng trong quá trình khảo sát xác định RSD 81 Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn sự biến đổi hàm lƣợng TVB-N theo ngày bảo quản .12 Đồ thị biểu diễn sự biến đổi hàm lƣợng TMA-N theo ngày bảo quản .13 Đồ thị đƣờng chuẩn tƣơng quan giữa diện tích peak và nồng độ histamine 87 Hình 3. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi hàm lƣợng histamine theo ngày bảo quản 88 Hình 3.
Các sắc ký đồ của mẫu khảo sát hàm lƣợng histamine ở ngày 1, 2, 4, 6, 8 và 10.16 Sự biến đổi hàm lƣợng hypoxanthine theo ngày bảo quản .17 Sắc ký đồ mẫu tôm ở các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 10. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi pH theo ngày bảo quản .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu đánh giá biến động các thông số ảnh hưởng đến chất lượng tôm sú penaeus monodon bảo quản ở 0 oc sau thu hoạch luận án tiến sĩ. Tải miễn phí
Luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" thuộc chuyên ngành Hóa Hữu cơ. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá chất lượng tôm sú bảo quản 0°C sau thu hoạch Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.