Luận án tiến sĩ: Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại tỉnh Hậu Giang (2013-2015)

Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang giai đoạn 2013-2015.

Chuyên ngành
Quản lý Y tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại tỉnh Hậu Giang
Số trang:
185 trang
Trường:
Học viện Quân Y
Chuyên ngành:
Quản lý Y tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại tỉnh Hậu Giang

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại Hậu Giang cung cấp bức tranh toàn diện về gánh nặng y tế cơ sở. Bệnh lưu hành quanh năm tại địa phương. Số ca mắc thường tăng mạnh vào hai chu kỳ đỉnh điểm trong năm. Đỉnh thứ nhất rơi vào các tháng 3 đến tháng 5. Đỉnh thứ hai bùng phát từ tháng 9 đến tháng 11. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại thành phố Vị Thanh, huyện Phụng Hiệp và huyện Vị Thủy. Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Bệnh lây lan nhanh qua đường tiêu hóa và tiếp xúc trực tiếp. Hệ thống y tế dự phòng cần liên tục cập nhật diễn biến dịch tễ. Phân tích số liệu giúp cơ quan quản lý y tế chủ động nguồn lực kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.

1.1. Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm tại Hậu Giang

Tình hình dịch bệnh truyền nhiễm tại Hậu Giang trong giai đoạn 2013-2015 diễn biến rất phức tạp. Bệnh tay chân miệng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện ở trẻ nhỏ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển. Mật độ dân cư đông đúc làm tăng tốc độ lây truyền. Công tác kiểm soát gặp nhiều thách thức do điều kiện vệ sinh môi trường chưa đồng đều. Các trạm y tế xã phường đóng vai trò nòng cốt trong việc giám sát ca bệnh ban đầu. Việc phát hiện sớm ca bệnh giúp khoanh vùng ổ dịch kịp thời. Hệ thống báo cáo dịch bệnh cần được duy trì liên tục và minh bạch.

1.2. Tỷ lệ mắc tay chân miệng ở trẻ em giai đoạn 2013 2015

Khảo sát trên 1.573 trẻ cho thấy tỷ lệ mắc tay chân miệng ở trẻ em tại Hậu Giang ở mức cao. Nhóm tuổi từ 1 đến 3 tuổi chiếm tỷ trọng mắc bệnh lớn nhất. Bé trai ghi nhận tỷ lệ mắc cao hơn so với bé gái. Hầu hết các ca bệnh khởi phát tại cộng đồng trước khi được đưa đến cơ sở y tế. Tỷ lệ mắc bệnh có sự chênh lệch rõ rệt giữa khu vực thành thị và nông thôn. Huyện Phụng Hiệp và thành phố Vị Thanh ghi nhận số ca mắc tập trung cao. Việc đánh giá chính xác tỷ lệ mắc bệnh giúp xây dựng kế hoạch phân bổ thuốc và vật tư y tế hợp lý cho từng địa bàn.

II. Tác nhân gây bệnh tay chân miệng và biến chứng nặng

Tác nhân gây bệnh tay chân miệng chủ yếu thuộc nhóm Enterovirus đường ruột. Virus lây truyền qua dịch tiết mũi họng, nước bọt và phân của người bệnh. Trẻ nhiễm virus đào thải mầm bệnh ra môi trường trong nhiều tuần. Triệu chứng đặc trưng gồm sốt, loét miệng và phát ban dạng bọng nước ở lòng bàn tay, bàn chân. Đa phần các trường hợp diễn tiến lành tính và tự khỏi sau 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, một số chủng virus có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan trọng yếu. Việc nhận diện đúng căn nguyên giúp bác sĩ tiên lượng bệnh chính xác hơn và giảm thiểu tỷ lệ biến chứng nặng.

2.1. Phân lập chủng virus Enterovirus 71 EV71 và CA16

Kết quả xét nghiệm vi sinh xác định hai tác nhân chính là virus Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus A16. Chủng Coxsackievirus A16 thường gây thể bệnh nhẹ với các tổn thương da niêm mạc điển hình. Trẻ nhiễm chủng này ít khi gặp biến chứng nguy hiểm. Ngược lại, virus Enterovirus 71 (EV71) có độc lực cao và khả năng lây lan nhanh chóng. EV71 là thủ phạm chính gây ra các đợt dịch lớn tại khu vực phía Nam. Chủng virus này có tính hướng thần kinh mạnh. Xét nghiệm phân lập virus giúp định danh chính xác tác nhân để có phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhi.

2.2. Biến chứng thần kinh và tim mạch do EV71 nguy hiểm

Những trường hợp nặng thường xuất hiện biến chứng thần kinh và tim mạch do EV71 gây ra. Biến chứng thần kinh bao gồm viêm não, viêm màng não và viêm não tủy. Trẻ thường có dấu hiệu giật mình chới với, run chi và đi loạng choạng. Biến chứng tim mạch biểu hiện qua nhịp tim nhanh, tăng huyết áp và suy tim cấp. Phù phổi cấp là biến chứng tối cấp dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không cấp cứu kịp thời. Bác sĩ cần theo dõi sát các dấu hiệu cảnh báo sớm để can thiệp hồi sức tích cực. Phát hiện sớm biến chứng là yếu tố then chốt cứu sống bệnh nhi.

2.3. Phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng theo Bộ Y tế

Hướng dẫn chẩn đoán áp dụng bảng phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng gồm 4 cấp độ rõ ràng. Độ 1 là thể nhẹ, trẻ chỉ có tổn thương da hoặc loét miệng và có thể điều trị tại nhà. Độ 2 chia thành phân nhóm 2a và 2b, xuất hiện các dấu hiệu thần kinh sớm như sốt cao khó hạ và giật mình. Độ 3 là thể nặng với các triệu chứng thần kinh thực vật, mạch nhanh và huyết áp tăng cao. Độ 4 là thể đặc biệt nguy hiểm với triệu chứng sốc, phù phổi cấp hoặc tím tái. Việc phân loại chính xác giúp cán bộ y tế ra quyết định nhập viện và chuyển tuyến kịp thời.

III. Yếu tố nguy cơ lây nhiễm tay chân miệng ở nhóm trẻ

Phân tích các yếu tố nguy cơ lây nhiễm tay chân miệng giúp nhận diện môi trường và hành vi làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Trẻ dưới 5 tuổi chưa có hệ miễn dịch hoàn thiện đối với các chủng Enterovirus. Thói quen ngậm mút tay và đưa đồ chơi vào miệng khiến virus dễ xâm nhập vào cơ thể. Điều kiện sống chật chội và nguồn nước sinh hoạt không đảm bảo cũng làm tăng khả năng nhiễm bệnh. Trẻ sống trong gia đình có người mắc bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao hơn bình thường. Việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ là biện pháp cơ bản để cắt đứt nguồn lây trong cộng đồng dân cư.

3.1. Các yếu tố nguy cơ lây nhiễm tay chân miệng phổ biến

Nghiên cứu chỉ ra nhiều yếu tố nguy cơ lây nhiễm tay chân miệng gắn liền với điều kiện chăm sóc hàng ngày. Người chăm sóc không rửa tay bằng xà phòng trước khi cho trẻ ăn làm tăng nguy cơ mắc bệnh rõ rệt. Việc không khử khuẩn đồ chơi định kỳ tạo điều kiện cho virus lưu tồn lâu trên các bề mặt tiếp xúc. Thói quen dùng chung khăn mặt, cốc uống nước và thìa ăn của trẻ cũng làm tăng khả năng lây lan mầm bệnh. Trẻ không được cách ly khi có biểu hiện sốt phát ban dễ truyền bệnh cho trẻ khác trong gia đình. Cải thiện hành vi vệ sinh cá nhân là giải pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất.

3.2. Nguy cơ lây nhiễm chéo tại trường mầm non nhà trẻ

Tình trạng lây nhiễm chéo tại trường mầm non nhà trẻ là nguồn bùng phát ổ dịch phổ biến. Trẻ sinh hoạt tập trung trong không gian kín tạo điều kiện thuận lợi cho virus phát tán. Đồ chơi dùng chung không được khử khuẩn bằng dung dịch Cloramin B thường xuyên là ổ chứa mầm bệnh nguy hiểm. Giáo viên mầm non thiếu kiến thức nhận biết dấu hiệu sớm khiến trẻ bệnh vẫn tiếp tục đến lớp. Khi một trẻ nhiễm bệnh, virus nhanh chóng lây lan sang các bạn cùng lớp qua tiếp xúc gần. Nhà trường cần thực hiện nghiêm túc quy trình sàng lọc sức khỏe đầu giờ và vệ sinh lớp học hàng ngày.

IV. Khảo sát KAP người chăm sóc trẻ về bệnh tay chân miệng

Đánh giá kiến thức thái độ thực hành (KAP) của người chăm sóc trẻ tại Hậu Giang năm 2013 phản ánh thực trạng nhận thức cộng đồng. Phần lớn người chăm sóc là mẹ, bà hoặc người thân trực tiếp trong gia đình. Nhận thức đúng đắn của người chăm sóc đóng vai trò quyết định đến việc phòng bệnh cho trẻ. Điều tra ban đầu cho thấy nhiều lỗ hổng trong hiểu biết về đường lây và cách chăm sóc khi trẻ mắc bệnh. Thái độ chủ quan trước các dấu hiệu nhẹ có thể dẫn đến việc nhập viện muộn. Nâng cao năng lực cho người chăm sóc là trọng tâm của các chương trình y tế công cộng.

4.1. Thực trạng kiến thức thái độ thực hành KAP của người chăm sóc trẻ

Khảo sát cho thấy kiến thức thái độ thực hành (KAP) của người chăm sóc trẻ ở giai đoạn đầu còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ người chăm sóc biết đúng nguyên nhân gây bệnh và đường lây truyền chỉ đạt mức trung bình. Nhiều người chưa phân biệt được bệnh tay chân miệng với các bệnh sốt phát ban thông thường khác. Tuy nhiên, thái độ đối với việc phòng bệnh tương đối tích cực. Đa số người chăm sóc sẵn sàng tham gia các buổi hướng dẫn y tế và thay đổi thói quen sinh hoạt. Đây là cơ sở thuận lợi để triển khai các mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe tại địa phương.

4.2. Những hạn chế trong kỹ năng phòng ngừa bệnh thực tế

Mặc dù có thái độ tốt, thực hành vệ sinh phòng bệnh của người chăm sóc vẫn còn nhiều thiếu sót. Tỷ lệ người chăm sóc rửa tay bằng xà phòng đúng 6 bước theo quy chuẩn y tế còn rất thấp. Việc vệ sinh đồ chơi cho trẻ bằng dung dịch sát khuẩn chưa được thực hiện đều đặn hàng tuần. Nhiều người chỉ lau chùi nhà cửa bằng nước sạch thông thường thay vì sử dụng hóa chất khử trùng chuyên dụng. Khi trẻ bị ốm, một số phụ huynh vẫn tự ý mua thuốc điều trị tại nhà thay vì đưa trẻ đến trạm y tế. Cần có các buổi tập huấn thực hành trực tiếp để cải thiện kỹ năng cho người dân.

V. Hiệu quả can thiệp phòng chống bệnh tay chân miệng

Chương trình can thiệp giai đoạn 2014-2015 tại Hậu Giang mang lại nhiều chuyển biến tích cực trong kiểm soát dịch bệnh. Hoạt động can thiệp kết hợp giữa truyền thông đại chúng và tư vấn trực tiếp tại hộ gia đình. Mạng lưới y tế thôn bản và cộng tác viên dân số được huy động tối đa. Tài liệu hướng dẫn phòng bệnh được cấp phát tận tay các gia đình có trẻ nhỏ. Việc theo dõi, giám sát ca bệnh tại cộng đồng được thắt chặt. Sau can thiệp, nhận thức và hành vi vệ sinh của người dân có bước tiến bộ rõ rệt. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng.

5.1. Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại địa bàn

Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe được tổ chức phong phú và phù hợp với điều kiện địa phương. Cán bộ y tế tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề tại nhà văn hóa ấp và trường học. Loa truyền thanh xã phát các thông điệp phòng bệnh vào các khung giờ sinh hoạt cao điểm. Điều tra viên đến tận nhà hướng dẫn quy trình rửa tay bằng xà phòng và khử khuẩn đồ chơi. Nhà trường được trang bị dung dịch sát khuẩn và tài liệu hướng dẫn xử lý khi có ca bệnh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế và ngành giáo dục giúp mở rộng độ phủ sóng của thông điệp can thiệp.

5.2. Đánh giá sự chuyển biến về kiến thức và tỷ lệ mắc bệnh

Sau giai đoạn can thiệp, tỷ lệ người chăm sóc có kiến thức và thực hành đúng tăng lên đáng kể so với năm 2013. Tỷ lệ người rửa tay đúng cách bằng xà phòng tăng hơn hai lần tại các địa bàn can thiệp. Nhận thức về các dấu hiệu cảnh báo biến chứng nguy hiểm được cải thiện rõ rệt. Số ca mắc bệnh tay chân miệng mới ở trẻ 1-5 tuổi tại các xã phường can thiệp giảm rõ rệt. Mô hình can thiệp chứng minh hiệu quả kinh tế và y tế cao trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Kết quả này là cơ sở thực tiễn để mở rộng mô hình trên toàn tỉnh Hậu Giang.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1 5 tuổi kiến thức thực hành phòng chống bệnh của người chăm sóc trẻ và hiệu quả can thiệp tỉnh hậu giang 2013 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRƯƠNG TỶ THỰC TRẠNG MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ 1-5 TUỔI; KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI TỈNH HẬU GIANG (2013 – 2015) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRƯƠNG TỶ THỰC TRẠNG MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ 1-5 TUỔI; KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI TỈNH HẬU GIANG (2013 – 2015) Chuyên ngành: Quản lý y tế Mã số: 9 72 08 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Đào Xuân Vinh Hà Nội - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố.

Nếu có điều gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án luan an MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình Danh mục sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Một số đặc điểm về bệnh Tay Chân Miệng.

Đặc điểm về tác nhân gây bệnh. Đường lây và cơ chế lây truyền. Tính cảm nhiễm và miễn dịch. Nguồn bệnh, thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ lây truyền.

Triệu chứng bệnh Tay Chân Miệng. Chẩn đoán bệnh Tay Chân Miệng. Điều trị bệnh Tay Chân Miệng. Phòng bệnh Tay Chân Miệng.

Một số đặc điểm về dịch tễ học của bệnh Tay Chân Miệng. Tình hình mắc bệnh Tay Chân Miệng trên thế giới. Tình hình mắc bệnh Tay Chân Miệng tại Việt Nam. Một số yếu tố liên quan và kiến thức, thực hành của người chăm luan an sóc trẻ về phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng.

Yếu tố gây bệnh. Yếu tố tự nhiên - dân số - xã hội. Yếu tố liên quan đến tử vong và bản thân trẻ. Yếu tố kiến thức, thái độ và thực hành của người chăm sóc trẻ.

Các giải pháp phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng. Các khuyến cáo về biện pháp dự phòng dịch bệnh Tay Chân Miệng. Các giải pháp và các mô hình đang triển khai. Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu.

40 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.

Nội dung, các biến số và chỉ số nghiên cứu. Nội dung, các biến số và chỉ số cho mục tiêu 1. Nội dung, các biến số và chỉ số cho mục tiêu 2. Hoạt đông can thiệp phòng bệnh Tay Chân Miệng tại 2 Phường.

Nội dung và các hoạt động can thiệp truyền thông giáo dục sức khoẻ phòng chống bệnh Tay Chân Miệng. Xác định các hoạt động can thiệp. Báo cáo định kỳ về giám sát hoạt động can thiệp. Công cụ nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin. Nghiên cứu viên, giám sát viên và điều tra viên. Xử lý và phân tích số liệu. Biện pháp khống chế sai số.

Sai số có thể gặp. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Một số hạn chế của đề tài. 64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Thực trạng mắc bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ 1 – 5 tuổi và kiến thức, thực hành về phòng, chống bệnh của người chăm sóc trẻ tại tỉnh Hậu Giang năm 2013. Thực trạng bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ từ 1 – 5 tuổi tại huyện Phụng Hiệp, Vị Thủy và thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang năm 2013. Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng của người chăm sóc chính cho trẻ 1-5 tuổi tại các huyện nghiên cứu ở tỉnh Hậu Giang năm 2013. Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng cho người chăm sóc trẻ tại tỉnh Hậu Giang (2014 – 2015).

Thay đổi về kiến thức phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng. Thay đổi về thái độ phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng. Thay đổi về thực hành phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng. 97 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.

Về thực trạng mắc bệnh, kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng của người chăm sóc trẻ từ 1 - 5 tuổi tại một số huyện của tỉnh Hậu Giang năm 2013. Về thực trạng bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ từ 1 – 5 tuổi tại huyện luan an Phụng Hiệp, Vị Thủy và thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang qua phân tích 1.573 trẻ điều tra năm 2013. Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng của người chăm sóc trẻ tại các huyện nghiên cứu ở tỉnh Hậu Giang năm 2013. Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành cho đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2014 – 2015.

Hoạt động đã triển khai can thiệp. Hiệu quả can thiệp cải thiện về tỷ lệ mắc bệnh Tay Chân Miệng, kiến thức, thái độ và thực hành phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng. Khả năng duy trì hoạt động can thiệp. Một số ưu điểm, đóng góp và hạn chế của đề tài.

Một số ưu điểm và đóng góp của đề tài. Một số hạn chế của đề tài. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ 1 BN Bệnh nhân 2 BHYT Bảo hiểm y tế 3 BTCM Bệnh Tay Chân Miệng 4 BVĐK Bệnh viện đa khoa 5 CA16 Coxsackie virus A16 6 CBYT Cán bộ y tế 7 CSHQ Chỉ số hiệu quả 8 CSSKBĐ Chăm sóc sức khoẻ ban đầu 9 CTV Cộng tác viên 10 ĐTNC Đối tượng nghiên cứu 11 EV 71 Enterovirus 71 (Vi rút đường ruột 71) 12 HFMD Hand-Foot-Mouth Disease (Bệnh Tay Chân Miệng) 13 KCB Khám chữa bệnh 14 NTTCST Người trực tiếp chăm sóc trẻ 15 TE Trẻ em 16 THPT Trung học phổ thông 17 TT - GDSK Truyền thông – giáo dục sức khỏe 18 TTYT Trung tâm Y tế 19 TYT Trạm Y tế 20 UBND Uỷ ban nhân dân 21 VHMN Viêm họng mụn nước 22 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm 23 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế Giới) luan an DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Typ huyết thanh (serotype) Enterovirus phân theo loài (species).

Tỷ lệ lây nhiễm EV71 trong các thành viên gia đình. Số ca mắc bệnh Tay Chân Miệng tại một số nước Châu Á. Tình hình bệnh Tay Chân Miệng của các vùng miền năm 2011. Tình hình bệnh Tay Chân Miệng của các vùng miền năm 2012.

Tình hình bệnh Tay Chân Miệng tỉnh Hậu Giang. Tình hình bệnh Tay Chân Miệng trên 100.000 dân của tỉnh Hậu Giang 23 1. Đặc điểm vi rút học ở các trường hợp bệnh Tay Chân Miệng. Phân bố phần trăm mắc và tử vong của bệnh Tay Chân Miệng theo vùng, năm 2011-2015.

Phân bố tuổi của trẻ nghiên cứu. Phân bố trẻ mắc bệnh Tay Chân Miệng. Phân bố đối tượng theo nơi điều trị. Số mắc bệnh Tay Chân Miệng tỉnh Hậu Giang năm 2013.

Tỷ lệ mắc bệnh Tay Chân Miệng trên 100.000 dân tỉnh Hậu Giang năm 2013. Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu. Nguồn thông tin cho đối tượng nghiên cứu biết về bệnh Tay Chân Miệng là gì. Nhận xét của đối tượng về hoạt động truyền thông phòng, chống bệnh Tay Chân Miệng.

Nguồn thông tin đối tượng cho là bổ ích nhất về bệnh Tay Chân Miệng. Tỷ lệ đối tượng biết bệnh Tay Chân Miệng. Tỷ lệ biết các triệu chứng thường có của bệnh. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu biết người có nguy cơ mắc bệnh luan an Tay Chân Miệng.

Tỷ lệ biết đường lây của bệnh Tay Chân Miệng. Các biện pháp có thể dự phòng bệnh Tay Chân Miệng. Biết những lý do bệnh Tay Chân Miệng là bệnh nguy hiểm. Phân bố đối tượng theo tình trạng quan tâm và lo lắng khi trẻ có nguy cơ mắc bệnh Tay Chân Miệng.

Tỷ lệ đối tượng xử trí khi trẻ bị mắc bệnh. Tỷ lệ đối tượng chú ý trong quá trình chăm sóc khi trẻ bị mắc bệnh Tay Chân Miệng. Tỷ lệ đối tượng thực hiện các biện pháp để phòng bệnh Tay Chân Miệng. Số mắc bệnh Tay Chân Miệng trước và sau can thiệp.

Tỷ lệ đối tượng biết/nghe về bệnh trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng biết bệnh là bệnh gì trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng biết triệu chứng của bệnh trước và sau can thiệp. Tỷ lệ biết đối tượng có nguy cơ mắc bệnh trước và sau can thiệp.

Tỷ lệ đối tượng biết đường lây bệnh trước và sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng biết biện pháp phòng bệnh trước và sau can thiệp. Tỷ lệ biết lý do vì sao bệnh là nguy hiểm trước và sau can thiệp. Tỷ lệ quan tâm và thể hiện sự lo lắng khi có con có nguy cơ mắc bệnh trước và sau can thiệp.

Biện pháp xử trí khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh trước và sau can thiệp 97 3. Biết các chú ý trong quá trình chăm sóc trước và sau can thiệp. Tỷ lệ thực hiện các biện pháp dự phòng bệnh trước và sau can thiệp.100 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 1. Số mắc bệnh Tay Chân Miệng ở Miền Nam, năm 2011 – 2015.

Tỷ lệ trẻ mắc bệnh Tay Chân Miệng năm 2013. Tháng mắc bệnh của trẻ. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.

Mức sống của đối tượng nghiên cứu. Mối quan hệ đối tượng nghiên cứu với trẻ. Nghe về bệnh Tay Chân Miệng lần gần đây nhất. Tỷ lệ đối tượng biết/ nghe về bệnh.

Biết về bệnh có thể phòng, chống được. Biết về tình trạng có thể mắc lại của bệnh. Tỷ lệ biết bệnh Tay Chân Miệng là bệnh nguy hiểm. Tỷ lệ đối tượng ủng hộ và tham gia tích cực các biện pháp dự phòng bệnh Tay Chân Miệng.

Biết về bệnh Tay Chân Miệng có phòng, chống được. Biết về bệnh Tay Chân Miệng có thể mắc lại .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Tỷ (2021). Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015) [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/thuc-trang-mac-benh-tay-chan-mieng-o-tre-1-5-tuoi-tai-hau-giang-2013-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang giai đoạn 2013-2015.

Luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" thuộc chuyên ngành Quản lý y tế. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1-5 tuổi tại Hậu Giang (2013-2015)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter