Luận án: Đặc điểm Dịch tễ Sốt rét & Phòng chống Tăng cường tại Vùng Di biến động Dân cư
Luận án TS: Đặc điểm dịch tễ sốt rét và biện pháp phòng chống tăng cường. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho chiến lược sức khỏe cộng đồng.
Năm xuất bản
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Dịch tễ Sốt rét & Dân cư Di biến động: Thách thức Kiểm soát
- Số trang:
- 146 trang
- Trường:
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
- Chuyên ngành:
- Dịch tễ học
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Quân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Dịch tễ Sốt rét Dân cư Di biến động Thách thức Kiểm soát
Sốt rét tiếp tục là mối đe dọa sức khỏe cộng đồng, đặc biệt ở các vùng có dân cư di biến động. Những nhóm dân này thường đối mặt với nguy cơ lây nhiễm cao hơn. Việc kiểm soát sốt rét trở nên phức tạp do tính chất di chuyển liên tục. Hiểu rõ dịch tễ học sốt rét trong các nhóm này là cần thiết. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm bệnh sốt rét tại Bình Phước và Gia Lai. Đây là các tỉnh có hoạt động di cư dân số mạnh mẽ. Nỗ lực phòng chống sốt rét cần được điều chỉnh phù hợp. Các biện pháp hiệu quả giúp giảm gánh nặng bệnh tật.
1.1. Thực trạng Sốt rét tại vùng dân cư di biến động
Vùng dân cư di biến động thường ghi nhận tỷ lệ mắc sốt rét cao. Người di cư thường không tiếp cận được đầy đủ dịch vụ y tế. Thiếu thông tin, rào cản ngôn ngữ cũng góp phần làm tăng nguy cơ. Tình hình sốt rét ở các nhóm này phức tạp. Cần có chiến lược phòng chống sốt rét đặc thù. Giám sát sốt rét liên tục là yếu tố sống còn. Tỷ lệ lưu hành bệnh sốt rét ở nhóm này cần được theo dõi sát sao.
1.2. Các yếu tố liên quan đến mắc Sốt rét ở người di cư
Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc sốt rét ở người di cư. Điều kiện sống tạm bợ, thiếu màn tẩm hóa chất. Hoạt động lao động trong rừng hoặc khu vực có véc tơ truyền bệnh. Khả năng tiếp cận chẩn đoán sốt rét và điều trị sốt rét kịp thời hạn chế. Kiến thức về phòng chống sốt rét có thể chưa đầy đủ. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ người di cư tiếp cận dịch vụ y tế. Giáo dục sức khỏe là cần thiết cho người di cư.
1.3. Đặc điểm Dịch tễ học Sốt rét ở Bình Phước Gia Lai
Bình Phước và Gia Lai là những tỉnh trọng điểm sốt rét. Đặc biệt, khu vực biên giới và vùng có dân di biến động. Tình hình sốt rét tại đây có những đặc trưng riêng. Nghiên cứu phân tích sâu các đặc điểm dịch tễ học. Xác định chủng ký sinh trùng sốt rét, tỷ lệ mắc. Dữ liệu này giúp định hướng các biện pháp kiểm soát sốt rét hiệu quả hơn. Mục tiêu là giảm thiểu số ca mắc mới và tử vong.
II. Chiến lược Phòng chống Sốt rét Tăng cường hiệu quả
Phòng chống sốt rét đòi hỏi các chiến lược toàn diện, đặc biệt với dân cư di biến động. Các biện pháp tăng cường cần được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là giảm thiểu lây nhiễm và tử vong do sốt rét. Chiến lược phải linh hoạt, thích ứng với từng khu vực. Quan trọng là sự tham gia của cộng đồng. Đào tạo cán bộ y tế cũng là yếu tố then chốt. Đảm bảo nguồn lực cho công tác phòng chống sốt rét. Các chính sách y tế cần hỗ trợ nhóm người di cư.
2.1. Nhu cầu Phòng chống Sốt rét cho người di cư
Người di cư cần được ưu tiên trong các chương trình phòng chống sốt rét. Họ thường dễ bị tổn thương bởi bệnh sốt rét. Cần cung cấp màn tẩm hóa chất miễn phí. Đảm bảo tiếp cận chẩn đoán sốt rét nhanh. Cung cấp điều trị sốt rét đầy đủ. Các chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp. Nâng cao nhận thức về nguy cơ và cách phòng tránh. Phòng chống sốt rét là quyền cơ bản của mọi người.
2.2. Các biện pháp can thiệp cộng đồng tăng cường
Can thiệp cộng đồng tăng cường đóng vai trò quan trọng. Bao gồm phun hóa chất tồn lưu, phát màn tẩm hóa chất. Tập trung vào các điểm có nguy cơ cao. Tổ chức các buổi nói chuyện về phòng chống sốt rét. Động viên người dân tham gia vệ sinh môi trường. Cải thiện hệ thống giám sát sốt rét tại địa phương. Các đội y tế cơ sở cần được trang bị đầy đủ. Kiểm soát sốt rét cộng đồng là chìa khóa thành công.
2.3. Hướng dẫn Điều trị Sốt rét và dự phòng phù hợp
Hướng dẫn điều trị sốt rét cần được cập nhật thường xuyên. Đảm bảo đúng phác đồ, đặc biệt với các trường hợp P. falciparum. Dự phòng sốt rét cho người đi rừng, người di cư. Cung cấp thuốc dự phòng theo chỉ định. Tăng cường năng lực chẩn đoán sốt rét tại tuyến cơ sở. Đảm bảo thuốc men đầy đủ và sẵn có. Giám sát việc tuân thủ điều trị là cần thiết. Điều trị sốt rét hiệu quả giúp cắt đứt chuỗi lây truyền.
III. Kháng thuốc Sốt rét P
Kháng thuốc sốt rét là mối đe dọa lớn đối với nỗ lực toàn cầu. Đặc biệt, kháng thuốc Artemisinin của Plasmodium falciparum. Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm gen K13. Đây là gen liên quan đến cơ chế kháng thuốc. Việc phân tích gen K13 giúp theo dõi tình hình kháng thuốc. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị điều trị phù hợp. Kiểm soát sốt rét gặp khó khăn nếu tình hình kháng thuốc lan rộng. Các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông đặc biệt quan tâm vấn đề này.
3.1. Tình hình ký sinh trùng kháng thuốc trên thế giới
Tình hình ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc đang diễn biến phức tạp. Nhiều báo cáo về sự xuất hiện của các chủng kháng thuốc. Đặc biệt là kháng thuốc phối hợp Artemisinin (ACTs). Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị sốt rét. Cần có sự hợp tác quốc tế trong giám sát kháng thuốc. Đảm bảo các phác đồ điều trị sốt rét vẫn hiệu quả. Nguy cơ lan rộng kháng thuốc là rất cao.
3.2. Đột biến gen K13 liên quan kháng Artemisinin
Gen K13 của Plasmodium falciparum được xác định là chỉ dấu. Nó liên quan đến sự kháng thuốc Artemisinin. Nghiên cứu đã khảo sát các vị trí đột biến gen K13. Mục tiêu là phát hiện sớm các chủng kháng thuốc. Dữ liệu này giúp định hướng chiến lược điều trị sốt rét. Kiểm soát sốt rét hiệu quả cần dựa trên thông tin dịch tễ học. Giám sát phân tử đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống sốt rét.
3.3. Ảnh hưởng đến Điều trị Sốt rét phối hợp ACTs
Sự xuất hiện của ký sinh trùng kháng thuốc ảnh hưởng đến ACTs. ACTs hiện là liệu pháp điều trị sốt rét hiệu quả nhất. Kháng thuốc có thể dẫn đến thất bại điều trị. Gây nguy hiểm cho bệnh nhân, tăng tỷ lệ tử vong. Cần có các nghiên cứu liên tục để tìm thuốc mới. Đồng thời, giám sát chặt chẽ hiệu quả của ACTs. Đảm bảo điều trị sốt rét đạt kết quả tốt nhất. Kiểm soát sốt rét cần sự thích nghi liên tục.
IV. Đánh giá Biện pháp Can thiệp Sốt rét tại Cộng đồng
Việc đánh giá hiệu quả các biện pháp can thiệp là cần thiết. Nó giúp điều chỉnh chiến lược phòng chống sốt rét. Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá tại Bình Phước và Gia Lai. Các phương pháp nghiên cứu mục tiêu được áp dụng. Mục tiêu là xác định tác động của can thiệp. Giúp đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Giám sát sốt rét là một phần không thể thiếu của đánh giá.
4.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp dịch tễ học. Thu thập dữ liệu từ bệnh nhân sốt rét và cộng đồng. Tiến hành khảo sát cắt ngang và theo dõi dọc. Áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán sốt rét. Phân tích dữ liệu bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Đảm bảo tính khoa học và khách quan của kết quả. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tình hình sốt rét. Từ đó xây dựng kế hoạch kiểm soát sốt rét.
4.2. Hiệu quả các hoạt động Phòng chống Sốt rét
Các hoạt động phòng chống sốt rét đã được đánh giá. Bao gồm việc phát màn, phun tồn lưu, truyền thông. Hiệu quả được đo lường qua sự thay đổi tỷ lệ mắc bệnh. Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét trong cộng đồng cũng là chỉ số. Nghiên cứu chỉ ra những can thiệp nào hiệu quả nhất. Giúp tối ưu hóa các chương trình kiểm soát sốt rét. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
4.3. Kết quả Giám sát Sốt rét và khuyến nghị chính sách
Kết quả giám sát sốt rét cung cấp bức tranh rõ ràng. Tình hình sốt rét thay đổi như thế nào sau can thiệp. Các khuyến nghị chính sách được đưa ra dựa trên bằng chứng khoa học. Nhằm tăng cường phòng chống sốt rét ở vùng di biến động. Bao gồm cải thiện hệ thống chẩn đoán sốt rét. Tăng cường điều trị sốt rét kịp thời. Thúc đẩy hợp tác liên ngành để kiểm soát sốt rét hiệu quả hơn.
V. Tầm quan trọng của Giám sát Sốt rét ở Vùng biên giới
Vùng biên giới là khu vực trọng điểm về sốt rét. Dân cư di biến động qua lại biên giới gây khó khăn. Giám sát sốt rét tại đây cần được tăng cường. Hoạt động này giúp phát hiện sớm các ca bệnh. Ngăn chặn sự lây lan của bệnh sốt rét. Đặc biệt là các chủng ký sinh trùng kháng thuốc. Phối hợp liên quốc gia là yếu tố then chốt. Đảm bảo an ninh y tế cho cả vùng. Kiểm soát sốt rét cần sự hợp tác chặt chẽ.
5.1. Sốt rét biên giới Một thách thức y tế công cộng
Sốt rét biên giới đặt ra thách thức lớn cho y tế công cộng. Sự di chuyển của người di cư tạo cầu nối lây bệnh. Khó khăn trong quản lý, chẩn đoán sốt rét và điều trị. Cần có các chương trình phòng chống sốt rét xuyên biên giới. Xây dựng mạng lưới giám sát chặt chẽ. Đảm bảo mọi người, kể cả người di cư, được tiếp cận dịch vụ. Giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch.
5.2. Chẩn đoán Sốt rét nhanh và chính xác tại thực địa
Chẩn đoán sốt rét nhanh tại thực địa rất quan trọng. Đặc biệt ở các vùng xa xôi, thiếu thốn. Sử dụng test chẩn đoán nhanh (RDT) giúp phát hiện sớm. Kính hiển vi vẫn là tiêu chuẩn vàng. Đào tạo cán bộ y tế cách đọc tiêu bản. Đảm bảo chẩn đoán chính xác trước khi điều trị sốt rét. Giảm thiểu việc sử dụng thuốc không cần thiết. Góp phần vào kiểm soát sốt rét hiệu quả.
5.3. Vai trò của hệ thống Giám sát Sốt rét chủ động
Hệ thống giám sát sốt rét chủ động đóng vai trò thiết yếu. Nó giúp thu thập dữ liệu về tình hình sốt rét. Phân tích các yếu tố nguy cơ và xu hướng bệnh. Cảnh báo sớm các đợt bùng phát dịch. Điều chỉnh các biện pháp phòng chống sốt rét kịp thời. Đảm bảo các quyết định dựa trên bằng chứng. Nâng cao hiệu quả của chương trình kiểm soát sốt rét quốc gia. Dữ liệu giám sát cần được chia sẻ minh bạch.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÔ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG NGUYỄN VĂN QUÂN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH SỐT RÉT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TĂNG CƯỜNG TẠI VÙNG SỐT RÉT CÓ DÂN DI BIẾN ĐỘNG Ở BÌNH PHƯỚC VÀ GIA LAI (2016 -2017) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÔ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG NGUYỄN VĂN QUÂN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH SỐT RÉT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TĂNG CƯỜNG TẠI VÙNG SỐT RÉT CÓ DÂN DI BIẾN ĐỘNG Ở BÌNH PHƯỚC VÀ GIA LAI (2016 -2017) Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 972 01 17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thanh Dương 2. Ngô Đức Thắng Hà Nội, 2020 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng! tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới: PGS. TS Trần Thanh Dương và TS.
Ngô Đức Thắng là những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận án. Tôi cũng xin cảm ơn tới tập thể Lãnh đạo Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương. Cao Bá Lợi cùng toàn thể cán bộ phòng Khoa học và Đào tạo; Tập thể lãnh đạo và cán bộ khoa Dịch tễ Sốt rét; PGS. TS Nguyễn Thị Hương Bình Trưởng khoa Sinh học phân tử, TS Trương Văn Hạnh Phó trưởng Khoa Sinh học phân tử đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện các kỹ thuật tại phòng thí nghiệm hoàn thành luận án Tôi xin cảm ơn Sở Y tế các tỉnh Bình Phước, tỉnh Gia Lai; Trung tâm y tế huyện Bù Gia Mập – tỉnh Bình Phước, Trung tâm Y tế huyện KrongPa tỉnh Gia Lai đã giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu tại thực địa.
Cuối cùng tôi muốn dành sự biết ơn và tình cảm sâu sắc nhất cho vợ và các con tôi những người luôn là động lực mạnh mẽ cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành luận án, cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận án! NGUYỄN VĂN QUÂN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Văn Quân i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACTs : Artemisinin-base Combination Therapy – Thuốc sốt rét phối hợp artemisinin BNSR : Bệnh nhân sốt rét BSR : Bệnh sốt rét BĐTĐ : Bẫy đèn trong nhà đêm DHA-PPQ : Dihydroartemisinine-piperaquine phophate Dhfr : Dihydrofolate reductase gene dhps : Dihydropteroate synthase gene dNTPs : Deoxyribonucletide triphosphate EDTA : Ethyleneediaminetetraacetic acide GMS : Greater Mekong Subregion – Khu vực tiểu vùng Sông Mêkong KHV : Kính hiển vi KST : Ký sinh trùng MNTN : Mồi người trong nhà MNNNĐ : Mồi người ngoài nhà đêm MNTR : Mồi người trong rừng NBCI : National Center for Biotechology Information – Trung tâm thông tin quốc gia về công nghệ sinh học PCR : Polemerase Chain Reaction – Phản ứng chuỗi Polymerasa Pfcrt : Plasmodium falciparum chloroquin resistance transporter - Gen kháng ngăn chặn quá trình chuyển hóa choloroquin ở Plasmodium falciparum PCSR : Phòng chống sốt rét RDT : Rapid Diagnotic Test- Test chẩn đoán nhanh SCGSĐ : Soi chuồng gia súc đêm SL : Số lượng SRLH : Sốt rét lưu hành UNDP : United Nations Development Programe WHO : World heath Organization- Tổ chức Y tế thế giới ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .i DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC HÌNH. vii ĐẶT VẤN ĐỀ .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Dịch tễ học của bệnh sốt rét. Nguồn truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh sốt rét. Khối cảm thu sốt rét. Véc tơ truyền bệnh sốt rét.
Các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét. Sốt rét biên giới. Di biến động dân cư. Thực trạng sốt rét ở nhóm dân di biến động tại Việt Nam.
Tình hình sốt rét. Tình hình sốt rét trên thế giới. Tình hình sốt rét tại Việt Nam và hai tỉnh Gia Lai và Bình Phước. Một số đặc điểm kinh tế xã hội tại hai huyện KrongPa tỉnh Gia Lai và Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.
Ký sinh trùng sốt rét P. falciparum kháng artemisinin và ACTs. Một số khái niệm về kháng thuốc. Tình hình ký sinh trùng P.
falciparum kháng artemisinin và ACTs trên thế giới và Việt Nam. Đặc điểm cấu trúc gen K13 của P. falciparum và một số kết quả nghiên cứu khảo sát các vị trí đột biến. Các nghiên cứu về hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh sốt rét tại Việt Nam.
Các nghiên cứu về can thiệp phòng chống sốt rét. Các biện pháp can thiệp cộng đồng tăng cường. Phòng bệnh. 33 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước và huyện KrongPa tỉnh Gia Lai, năm 2016. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2: Xác định một số đặc điểm đột biến gen K13 kháng artermisinin trên bệnh nhân nhiễm P.
Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả một số biện pháp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng có dân di biến động. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Sai số và phương pháp loại trừ sai số. Phương pháp thống kê và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
Mô hình thiết kế nghiên cứu. 52 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại Bình Phước và Gia Lai, năm 2016. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng mắc sốt rét ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại Bình Phước và Gia Lai, năm 2016. Thực trạng về kiến thức, thái độ và thực hành của người dân phòng trong chống sốt rét. Thành phần, mật độ loài Anopheles tại các điểm nghiên cứu. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc sốt rét của người dân.
Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng sốt rét lưu hành nặng có dân di biến động. Tỷ lệ mắc sốt rét sau 12 tháng can thiệp. Kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân sau can thiệp 12 tháng.
79 Chương 4: BÀN LUẬN. Thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại Bình Phước và Gia Lai, năm 2016. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ mắc sốt rét.
Thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh với sốt rét. Thực trạng véc tơ truyền bệnh sốt rét tại các điểm nghiên cứu. Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét. Đột biến gen K13 kháng artermisinin trên bệnh nhân nhiễm P.
Hiệu quả một số biện pháp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng có dân di biến động. Tỷ lệ mắc sốt rét sau can thiệp 12 tháng. Hiệu quả can thiệp làm thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân sau can thiệp 12 tháng. Những khó khăn tồn tại tại ảnh hưởng đến duy trì kết quả bền vững trong phòng chống sốt rét tại các điểm nghiên cứu.
115 TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI. 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình tử vong do sốt rét ở các khu vực trên thế giới. Thành phần hóa chất PCR 1 cho ống phản ứng thể tích 50µl.
Thành phần hóa chất cho ống phản ứng PCR2. Số người điều tra theo giới tại các điểm nghiên cứu (n = 2008). Đặc điểm dân cư tại các điểm nghiên cứu (n = 2008). Tỷ lệ gia đình có người đi rừng làm rẫy, qua lại biên giới.
Tỷ lệ người có sốt rét lâm sàng của 2 huyện (n = 2008). Tỷ lệ bệnh nhân có lách to (n = 2008). Tỷ lệ người xét nghiệm có ký sinh trùng sốt rét (n = 2008). Tỷ lệ người có KSTSR có sốt và không có sốt (n = 2008).
Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở người có qua lại biên giới và ngủ trong rừng (n = 2008). Tỷ lệ có ký sinh trùng sốt rét trong máu tại các xã (n = 2008). Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét theo giới (n = 2008). Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét theo tuổi (n = 2008).
Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét theo dân tộc (n = 2008). Thành phần loài ký sinh trùng sốt rét tại các xã (n = 2008). Tỷ lệ người dân biết nguyên nhân gây bệnh sốt rét (n = 605). Tỷ lệ người dân biết về triệu chứng của bệnh sốt rét (n =605).
Tỷ lệ người dân biết về bệnh sốt rét có thể phòng chống được hay không (n = 605). Tỷ lệ người dân biết về biện pháp phòng bệnh sốt rét (n = 605). Tỷ lệ hộ gia đình có màn (n = 605). Tỷ lệ hộ gia đình thường xuyên ngủ màn (n = 605).
Biện pháp bảo vệ khi ngủ tại rẫy (n = 511). Biện pháp phòng tránh muỗi đốt khi ngủ trong rừng (n = 204) .Thói quen lựa chọn dịch vụ y tế khi bị sốt (n = 605). Thành phần loài Anopheles tại KrongPa và Bù Gia mập. Mật độ Anopheles tại xã IahDreh và xã Chư'Căm huyện KrongPa.
Mật độ Anopheles tại xã Đắc Ơ, xã Bù Gia Mập huyện Bù Gia Mập. Liên quan giữa qua lại biên giới với mắc sốt rét (n = 2008). Liên quan giữa làm nương rẫy, trong rừng với mắc sốt rét (n = 2008). Liên quan giữa thời gian đi rừng và ngủ trong rừng với mắc sốt rét (n = 835).
Liên quan giữa tình trạng dân di biến động với mắc sốt rét (n = 2008). Kết quả khảo sát tần suất kiểu gen của các phân lập P. falciparum trên gen K13 tại Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước ( n= 20). Kết quả phát hiện đột biến K13 gen của các mẫu P.
falciparum thu thập tại Gia Lai (n =6) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Quân (2020). Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư [Luận án tiến sĩ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-mot-so-dac-diem-dich-te-hoc-benh-sot-ret-va-bien-phap-phong-chong-tang-cuong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Đặc điểm dịch tễ sốt rét và biện pháp phòng chống tăng cường. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho chiến lược sức khỏe cộng đồng.
Luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Sốt rét & Phòng chống ở Vùng Di biến động Dân cư" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.