Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng nặng - Luận án Đinh Xuân Quang

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học và kết quả điều trị nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng nặng tại bệnh viện. Góp phần cải thiện phác đồ.

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sỹ Y học

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Dịch tễ học nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng

Nhiễm nấm bệnh viện là biến chứng nghiêm trọng ở bệnh nhân bỏng sâu diện rộng. Tỷ lệ tử vong bệnh nhân bỏng tăng 2-3 lần khi nhiễm nấm xâm lấn. Yếu tố nguy cơ bao gồm: thời gian nằm viện kéo dài, nuôi dưỡng tĩnh mạch, catheter tĩnh mạch trung tâm, và suy giảm miễn dịch. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bỏng Quốc Gia (2017-2019) cho thấy 12-15% bệnh nhân bị nhiễm nấm, chủ yếu là Candida và Aspergillus. Tỷ lệ nhiễm nấm cao hơn ở bệnh nhân bỏng >40% diện tích cơ thể.

1.1. Yếu tố nguy cơ nhiễm nấm

Bệnh nhân bỏng sâu diện rộng có nguy cơ nhiễm nấm do da bị tổn thương nặng, giảm khả năng hàng rào. Sử dụng kháng sinh phổ rộng, thuốc ức chế miễn dịch, và thiết bị y tế xâm lấn (catheter) làm tăng nguy cơ nhiễm nấm. Nhiễm trùng vết bỏng là cửa ngõ chính cho nấm xâm nhập. Nhiễm nấm bệnh viện thường phát triển từ 7-14 ngày sau tai nạn.

1.2. Tỷ lệ nhiễm nấm và loài gây bệnh

Candida chiếm 65% trường hợp nhiễm nấm, tiếp theo là Aspergillus (20%). Các loài nấm khác như Mucorales, Cryptococcus chiếm tỷ lệ thấp. Tỷ lệ kháng nấm kháng azole ở Candida lên đến 30%. Nhiễm nấm xâm lấn thường xảy ra ở bệnh nhân bị bỏng >40% diện tích cơ thể, kèm suy đa tạng.

II. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán nhiễm nấm

Nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng thường tiến triển nhanh, biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu. Triệu chứng chính bao gồm sốt kéo dài, tổn thương da lan rộng, và tổn thương phổi khi nhiễm Aspergillus. Chẩn đoán dựa trên nuôi cấy, sinh thiết mô, và xét nghiệm kháng nguyên galactomannan. Chẩn đoán sớm là chìa khóa để cải thiện kết quả điều trị.

2.1. Triệu chứng và biểu hiện lâm sàng

Bệnh nhân nhiễm nấm thường có sốt không đáp ứng với kháng sinh, tổn thương da loét lan rộng, và tổn thương phổi khi nhiễm Aspergillus. Nhiễm Candida thường biểu hiện ở niêm mạc miệng, âm đạo, hoặc nhiễm huyết. Nhiễm nấm xâm lấn có thể gây suy đa tạng cấp.

2.2. Phương pháp chẩn đoán

Chẩn đoán xác định dựa trên nuôi cấy mô, dịch sinh học, và sinh thiết. Xét nghiệm kháng nguyên galactomannan (GM) giúp phát hiện sớm Aspergillus. Phương pháp PCR có thể xác định loài nấm trong vòng 24-48 giờ. Xét nghiệm độ nhạy thuốc kháng nấm (MIC) cần thực hiện để hướng dẫn điều trị.

III. Điều trị kháng nấm và thách thức

Điều trị kháng nấm ở bệnh nhân bỏng nặng đòi hỏi phối hợp đa chuyên khoa. Các thuốc phổ biến bao gồm Amphotericin B, echinocandins, và azoles. Kháng nấm kháng azole là thách thức lớn, đặc biệt ở Candida. Điều trị phải cân bằng giữa hiệu quả và độc tính, đặc biệt ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.

3.1. Thuốc kháng nấm phổ biến

Amphotericin B là lựa chọn đầu tay cho nhiễm nấm xâm lấn. Echinocandins (caspofungin) hiệu quả với Candida. Azoles (voriconazole) được ưu tiên cho Aspergillus. Tuy nhiên, 30% chủng Candida có kháng azole, đòi hỏi xét nghiệm độ nhạy trước điều trị.

3.2. Kháng thuốc và biến chứng

Kháng nấm kháng azole làm giảm hiệu quả điều trị, kéo dài thời gian nằm viện. Biến chứng chính bao gồm độc tính thận với Amphotericin B, và viêm gan với azoles. Kết hợp thuốc kháng nấm và kháng sinh phổ rộng cần được giám sát chặt chẽ để tránh tương tác.

IV. Quản lý nhiễm nấm và phòng ngừa

Phòng ngừa nhiễm nấm bệnh viện ở bệnh nhân bỏng cần kết hợp nhiều biện pháp. Vệ sinh môi trường, cách ly bệnh nhân, và kiểm soát nhiễm khuẩn là các bước then chốt. Sử dụng kháng sinh có chọn lọc và theo dõi định kỳ tổn thương da giúp phát hiện sớm nhiễm nấm. Giáo dục y bác sĩ về các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu nhiễm nấm là cần thiết.

4.1. Biện pháp phòng ngừa nhiễm nấm

Vệ sinh phòng bệnh theo tiêu chuẩn, hạn chế sử dụng catheter không cần thiết, và kiểm soát nhiễm khuẩn trong đơn vị hồi sức. Dùng kháng sinh có chọn lọc để tránh loạn khuẩn đường ruột. Giữ ẩm da nhân tạo và theo dõi tổn thương da hàng ngày.

4.2. Quản lý đa chuyên khoa

Đa chuyên khoa bao gồm da liễu, nhiễm khuẩn, và hồi sức cần phối hợp chặt chẽ. Theo dõi chỉ số SOFA và APACHE II để đánh giá tiên lượng. Sử dụng kháng nấm sớm khi nghi ngờ nhiễm xâm lấn. Hỗ trợ dinh dưỡng và miễn dịch giúp tăng cường đáp ứng điều trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học và kết quả điều trị nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng nặng tại bệnh viện

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------ ĐINH XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA (2017 – 2019) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------ ĐINH XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA (2017 – 2019) Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 972 01 17 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học 1. Lê Trần Anh 2. Lê Thị Hồng Hanh HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đinh Xuân Quang, nghiên cứu sinh khóa 8, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, chuyên ngành Dịch tễ học Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Lê Trần Anh, Học viện Quân y và PGS.TS Lê Thị Hồng Hanh, bệnh viện Nhi Trung ương. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã đề nghị và được chủ nhiệm và các cộng sự tham gia thực hiện đề tài cấp Bộ Quốc phòng: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng” cho phép sử dụng mẫu và một phần số liệu của đề tài.

Các số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Các bước tiến hành của đề tài đúng như đề cương nghiên cứu, chấp hành các quy định y đức trong tiến hành nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Đinh Xuân Quang ii LỜI CẢM ƠN Với lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.

Lê Trần Anh, PGS. Lê Thị Hồng Hanh đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Trần Thanh Dương - Viện trưởng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương; PGS.

Cao Bá Lợi, trưởng phòng cùng toàn thể cán bộ của Phòng Khoa học - Đào tạo, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở bộ môn Ký sinh trùng, Học viện Quân y; khoa Hồi sức cấp cứu, bệnh viện Bỏng quốc gia, Học viện Quân y về sự giúp đỡ chuyên môn trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn khuyến khích, chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn để hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Đinh Xuân Quang iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APACHE : Acute Physiology and Chronic Health Evaluation (điểm đánh giá tình trạng sức khỏe dài hạn và các thông số sinh lý trong giai đoạn cấp) BN : bệnh nhân CI : Colonization index (chỉ số nấm xâm thực).

CLSI : Clinical and Laboratory Standards Institute (Viện tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm Mỹ) CVC : Central Venous Catheters (catheter tĩnh mạch trung tâm) FC : Fungal colonization (nấm phát triển, nhiễm nấm xâm thực) FWI : Fungal wound infection (nhiễm nấm vết thương). IA : Invasive aspergillosis (bệnh nấm xâm lấn do Aspergillus) IC : Invasive candidiasis (bệnh nấm xâm lấn do Candida) ICU : Intensive care unit (đơn vị hồi sức tích cực). IDSA : Infectious Diseases Society of America (Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Mỹ) IFI : Invasive fungal infection (nhiễm nấm xâm lấn) MIC : Minimum inhibitory concentration (nồng độ ức chế tối thiểu) SOFA : Sequential Organ Failure Assessment (đánh giá suy đa tạng) TPN : Total parenteral nutrition (nuôi dưỡng đường tĩnh mạch) ƯCMD : Thuốc ức chế miễn dịch iv MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN. II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

III MỤC LỤC. IV DANH MỤC CÁC BẢNG .VII ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tỷ lệ và yếu tố liên quan nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng.

Khái niệm, phân loại. Tỷ lệ nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng. Yếu tố liên quan nhiễm nấm. Kỹ thuật định danh và thành phần loài nấm ở bệnh nhân bỏng.

Kỹ thuật định danh loài nấm. Thành phần loài nấm ở bệnh nhân bỏng. Một số nghiên cứu về thành phần loài nấm ở Việt Nam. Độ nhạy của nấm với một số thuốc kháng nấm và kết quả điều trị nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng.

Các nhóm thuốc kháng nấm. Độ nhạy của nấm với thuốc kháng nấm. Điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1: xác định tỷ lệ và yếu tố liên quan nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2 xác định thành phần loài nấm phân lập được ở bệnh nhân bỏng nặng. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu mục tiêu 3 xác định độ nhạy của nấm và đánh giá kết quả điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu xác định độ nhạy của nấm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Kết quả nghiên cứu tỷ lệ và yếu tố liên quan nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Thông tin về đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ nhiễm nấm. Các yếu tố liên quan nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng.

Kết quả nghiên cứu thành phần loài nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Thành phần loài nấm gây nhiễm nấm xâm thực. Thành phần loài nấm gây nhiễm nấm xâm lấn. Kết quả nghiên cứu xác định độ nhạy của nấm và đánh giá kết quả điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng.

Kết quả xác định độ nhạy của nấm với thuốc kháng nấm. Đánh giá kết quả điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. 87 vi CHƯƠNG 4. Tỷ lệ và yếu tố liên quan nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng.

Tỷ lệ nhiễm nấm. Các yếu tố liên quan nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Thành phần loài nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Thành phần loài nấm gây nhiễm nấm xâm thực.

Thành phần loài gây nhiễm nấm xâm lấn. Độ nhạy của nấm với thuốc kháng nấm và kết quả điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng. Độ nhạy của nấm với thuốc kháng nấm. Đánh giá kết quả điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng 112 KẾT LUẬN.

120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thành phần loài gây nhiễm nấm vết thương ở bệnh nhân bỏng 18 Bảng 1. Thành phần loài gây nhiễm nấm huyết ở bệnh nhân bỏng 20 Bảng 2. Thành phần phản ứng PCR 48 Bảng 2.

Phân loại mức độ đáp ứng với thuốc kháng nấm của một số loài Candida hay gặp dựa trên nồng độ ức chế tối thiểu (µg/mL) 52 Bảng 3. Phân bố tuổi đối tượng nghiên cứu (n=400) 57 Bảng 3. Một số thông số lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (n=400) 58 Bảng 3. Diện tích bỏng và ngày nằm điều trị trung bình của đối tượng nghiên cứu (n=400) 59 Bảng 3.

Tỷ lệ nhiễm nấm ở đối tượng nghiên cứu 59 Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm nấm theo giới 60 Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm nấm theo nhóm tuổi 60 Bảng 3. Liên quan tình trạng bệnh lý bỏng và nhiễm nấm xâm thực ở đối tượng nghiên cứu 61 Bảng 3.

Liên quan can thiệp điều trị và nhiễm nấm xâm thực ở đối tượng nghiên cứu 62 Bảng 3. Phân tích đa biến yếu tố liên quan nhiễm nấm xâm thực ở đối tượng nghiên cứu 63 Bảng 3. Liên quan diện tích bỏng, thời gian điều trị và nhiễm nấm xâm thực 64 Bảng 3. Liên quan diện tích bỏng, thời gian điều trị và nhiễm nấm xâm lấn 64 Bảng 3.

Liên quan tình trạng bệnh lý bỏng và nhiễm nấm xâm lấn ở đối tượng nghiên cứu 65 Bảng 3. Liên quan can thiệp điều trị và nhiễm nấm xâm lấn ở đối tượng viii nghiên cứu 66 Bảng 3. Phân tích đa biến yếu tố liên quan nhiễm nấm xâm lấn ở đối tượng nghiên cứu 67 Bảng 3. Cơ cấu nấm men, nấm sợi ở bệnh nhân bỏng nặng 68 Bảng 3.

Thành phần loài nấm men ở bệnh nhân nhiễm nấm 69 Bảng 3. Một số chuỗi nucleotide nấm men được đăng ký trên ngân hàng gen 73 Bảng 3. Thành phần loài nấm sợi ở bệnh nhân nhiễm nấm 74 Bảng 3. Cơ cấu nấm men, nấm sợi gây nhiễm nấm vết thương 74 Bảng 3.

Thành phần loài nấm men gây nhiễm nấm vết thương 75 Bảng 3. Thành phần loài nấm sợi gây nhiễm nấm vết thương 77 Bảng 3. Một số chuỗi nucleotide nấm sợi đăng ký trên ngân hàng gen 84 Bảng 3. Thành phần loài gây nhiễm nấm huyết 84 Bảng 3.

Tỷ lệ đáp ứng của Candida với từng loại thuốc kháng nấm 85 Bảng 3. Đáp ứng của Candida albicans với thuốc kháng nấm 86 Bảng 3. Đáp ứng của Candida tropicalis với thuốc kháng nấm 86 Bảng 3. Đáp ứng của Candida khác với thuốc kháng nấm 87 Bảng 3.

Phác đồ điều trị kháng nấm áp dụng trên bệnh nhân 87 Bảng 3. Diễn biến điểm Candida score theo kết quả điều trị 88 Hình 3. Diễn biến chỉ số nấm xâm thực sau điều trị 88 Bảng 3. Thời gian sạch nấm trong mô sinh thiết (ngày, n=32) 89 Bảng 3.

Thời gian sạch nấm trong máu bệnh nhân nhiễm nấm huyết (n = 10) 89 Bảng 3. Kết quả điều trị nhiễm nấm xâm lấn 90 Bảng 3. So sánh tỷ lệ tử vong theo phác đồ và thời gian điều trị nấm ở bệnh nhân nhiễm nấm xâm lấn 90 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Hình ảnh vi thể của Aspergillus 45 Hình 2.

Màu sắc nấm Candida trong môi trường Brilliance Candida Agar 46 Hình 2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 56 Hình 3. Phân bố giới đối tượng nghiên cứu (n=400) 57 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học và kết quả điều trị nhiễm nấm trên bệnh nhân bỏng nặng tại bệnh viện. Góp phần cải thiện phác đồ.

Luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Dịch tễ học và điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân bỏng nặng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter