Luận án: Phòng chống sốt rét ký sinh trùng vùng biên Đắk Nông

Luận án nghiên cứu thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét, đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống kết hợp quân dân y vùng biên giới Đắk Nông.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

151

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng nhiễm sốt rét ký sinh trùng tại Đắk Nông
Số trang:
151 trang
Trường:
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Chuyên ngành:
Ký sinh trùng Y học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng nhiễm sốt rét ký sinh trùng tại Đắk Nông

Bệnh sốt rét tại khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông diễn biến phức tạp trong giai đoạn 2016-2018. Khu vực này ghi nhận tỷ lệ lưu hành mầm bệnh cao. Hai tác nhân gây bệnh chính là ký sinh trùng Plasmodium falciparum và ký sinh trùng Plasmodium vivax. Trong đó, P. falciparum chiếm tỷ lệ áp đảo và là nguyên nhân chính gây các ca bệnh nặng. Tỷ lệ người mang ký sinh trùng lạnh không có biểu hiện lâm sàng trong cộng đồng vẫn ở mức cao. Tình trạng này tạo ra nguồn lây truyền âm thầm, khiến công tác giám sát dịch tễ gặp nhiều khó khăn.

1.1. Cơ cấu các loài ký sinh trùng gây bệnh sốt rét

Kết quả xét nghiệm máu tại các xã biên giới xác định sự lưu hành của hai loài ký sinh trùng chủ yếu. Chủng ký sinh trùng Plasmodium falciparum chiếm tỷ lệ trên 70% tổng số ca dương tính. Chủng ký sinh trùng Plasmodium vivax chiếm khoảng 25-30% các ca mắc. Một số ít trường hợp ghi nhận tình trạng nhiễm phối hợp cả hai loài ký sinh trùng. Sự chiếm ưu thế của P. falciparum làm gia tăng nguy cơ biến chứng ác tính. Việc xác định chính xác loài ký sinh trùng có vai trò quyết định trong việc chỉ định thuốc điều trị đặc hiệu.

1.2. Phân bố ca bệnh theo địa bàn và nhóm đối tượng

Số ca mắc sốt rét phân bố không đồng đều giữa các cụm dân cư vùng biên. Nhóm đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và người di cư tự do ghi nhận tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất. Nam giới trong độ tuổi lao động từ 15 đến 49 tuổi chiếm phần lớn tổng số ca bệnh. Đây là lực lượng lao động chính thường xuyên tiếp xúc với môi trường rừng rậm. Nhóm trẻ em và người cao tuổi có tỷ lệ mắc thấp hơn nhưng dễ chuyển biến nặng khi nhiễm bệnh do sức đề kháng yếu.

II. Đặc điểm dịch tễ sốt rét Tây Nguyên vùng biên giới

Nghiên cứu dịch tễ sốt rét Tây Nguyên phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa điều kiện tự nhiên và sự lan truyền bệnh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho véc tơ truyền bệnh phát triển quanh năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 ghi nhận số ca mắc tăng vọt. Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp gây trở ngại lớn cho các hoạt động phòng chống dịch. Giao lưu dân cư qua lại đường biên giới tự nhiên làm tăng nguy cơ xâm nhập và phát tán mầm bệnh giữa các vùng.

2.1. Vector muỗi Anopheles truyền bệnh và tập tính trú ẩn

Hai loài muỗi Anopheles truyền bệnh chính tại khu vực nghiên cứu là Anopheles dirus và Anopheles minimus. Loài An. dirus phân bố chủ yếu trong rừng sâu, ưa hút máu người và có tập tính trú ẩn ngoài nhà. Chúng thường đốt người từ chập tối đến nửa đêm, gây khó khăn cho việc phòng ngừa bằng màn tẩm hóa chất truyền thống. Loài An. minimus sinh sản nhiều ở các dòng suối nước chảy chậm ven bìa rừng. Mật độ véc tơ tăng cao vào các tháng mưa nhiều, làm tăng mạnh nguy cơ lây truyền bệnh sốt rét.

2.2. Trọng điểm dịch tễ vùng biên giới Tuy Đức Đắk Mil

Điểm nóng dịch tễ tập trung tại vùng biên giới Tuy Đức Đắk Mil cùng các huyện giáp ranh. Huyện Tuy Đức sở hữu diện tích rừng rộng lớn và nhiều cụm dân cư sinh sống rải rác. Huyện Đắk Mil có đường biên giới kéo dài với nhiều lối mòn qua lại tự nhiên. Cả hai huyện đều ghi nhận số ca bệnh sốt rét hàng năm ở mức cao trong toàn tỉnh. Các trạm y tế tại hai địa bàn này phải thường xuyên tiếp nhận bệnh nhân sốt rét từ các vùng rừng sâu chuyển về cấp cứu.

III. Nguy cơ từ dân di biến động đi rừng ngủ rẫy biên giới

Nhóm dân di biến động đi rừng ngủ rẫy là đối tượng có nguy cơ mắc sốt rét cao nhất tại địa bàn. Người dân thường xuyên di chuyển sâu vào rừng để khai thác nông lâm sản và canh tác dài ngày. Họ sinh hoạt trong các lán trại tạm bợ, thiếu vách ngăn bảo vệ và không dùng màn tẩm hóa chất. Thói quen tụ tập ngoài trời vào ban đêm tạo cơ hội cho muỗi mang mầm bệnh tiếp xúc trực tiếp. Khi xuất hiện triệu chứng sốt, người dân thường tự ý mua thuốc điều trị, dẫn đến việc lây lan mầm bệnh ra cộng đồng.

3.1. Hành vi bảo vệ cá nhân trước nguy cơ muỗi đốt

Thói quen phòng bệnh cá nhân của người đi rừng ngủ rẫy còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ mang theo và sử dụng màn tẩm hóa chất khi ngủ trong rừng đạt mức rất thấp. Đa số người dân chỉ đốt lửa xua muỗi hoặc mặc quần áo mỏng vào ban đêm. Việc sử dụng kem xua muỗi và bình xịt côn trùng cá nhân chưa trở thành thói quen phổ biến. Thiếu thốn thông tin y tế và nhận thức chưa đầy đủ về đường lây truyền bệnh khiến nhóm đối tượng này liên tục bị muỗi truyền bệnh tấn công.

3.2. Khó khăn trong tiếp cận hệ thống y tế cơ sở

Khoảng cách địa lý từ các lán rẫy trong rừng sâu tới trạm y tế xã là rào cản rất lớn. Đường sá hiểm trở, lầy lội vào mùa mưa khiến việc di chuyển gặp nhiều nguy hiểm và mất thời gian. Người bệnh có xu hướng chịu đựng cơn sốt hoặc dùng lá cây rừng chữa bệnh. Bệnh nhân chỉ tìm đến cơ sở y tế khi bệnh đã tiến triển nặng hoặc xuất hiện biến chứng. Việc tiếp cận điều trị muộn làm tăng tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian mang mầm bệnh lây truyền trong tự nhiên.

IV. Thách thức thuốc sốt rét kháng Artemisinin hiện nay

Hiện tượng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc đang đe dọa nghiêm trọng mục tiêu loại trừ sốt rét quốc gia. Tình trạng thuốc sốt rét kháng Artemisinin làm kéo dài thời gian sạch ký sinh trùng trong máu bệnh nhân. Người bệnh dùng thuốc nhưng mầm bệnh vẫn tồn tại sau 72 giờ điều trị tiêu chuẩn. Nguy cơ lan rộng các chủng đột biến kháng thuốc dọc tuyến biên giới Tây Nguyên đòi hỏi các biện pháp kiểm soát khẩn cấp. Ngành y tế cần liên tục giám sát hiệu lực thuốc điều trị và cập nhật kịp thời các phác đồ thay thế.

4.1. Ứng dụng phác đồ điều trị sốt rét Bộ Y tế

Nhằm kiểm soát tình trạng kháng thuốc, phác đồ điều trị sốt rét Bộ Y tế đã bổ sung các hướng dẫn dùng thuốc mới. Phác đồ phối hợp Dihydroartemisinin - Piperaquine được thay thế bằng Pyronaridine - Artesunate tại các điểm ghi nhận kháng thuốc. Đối với chủng P. vivax, phác đồ kết hợp Chloroquine và Primaquine điều trị tiệt căn thể ngủ trong gan được kiểm soát nghiêm ngặt. Bệnh nhân bắt buộc phải tuân thủ đủ liều và đúng liệu trình để ngăn ngừa tái phát. Cán bộ y tế cơ sở được hướng dẫn chặt chẽ về cách phát hiện thất bại điều trị.

4.2. Chẩn đoán chính xác bằng soi kính hiển vi và test nhanh

Kỹ thuật soi kính hiển vi tìm ký sinh trùng tiếp tục giữ vai trò tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán sốt rét. Phương pháp này cho phép định danh chính xác loài ký sinh trùng và tính toán mật độ nhiễm trong máu. Bên cạnh đó, test nhanh sốt rét RDT được cấp phát rộng rãi cho y tế thôn bản và các đồn biên phòng. Test nhanh cho kết quả chẩn đoán sau 15 phút, giúp phân loại bệnh nhân ngay tại hiện trường. Sự kết hợp giữa hai phương pháp xét nghiệm nâng cao rõ rệt hiệu quả phát hiện ca bệnh sớm.

V. Giải pháp kết hợp quân dân y phòng chống sốt rét Đắk Nông

Mô hình kết hợp quân dân y là giải pháp then chốt mang lại hiệu quả bền vững tại vùng biên giới Đắk Nông. Sự phối hợp đồng bộ giữa lực lượng y tế dân y và quân y biên phòng tạo nên mạng lưới giám sát dịch khép kín. Quân y trực tiếp tham gia khám chữa bệnh, cấp phát thuốc và tẩm màn hóa chất diệt muỗi cho người dân. Các phòng khám quân dân y liên kết trở thành điểm tựa y tế vững chắc tại các xã đặc biệt khó khăn. Mô hình này giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế tại chỗ.

5.1. Tăng cường giám sát phát hiện ca bệnh tại cửa rừng

Lực lượng quân y biên phòng phối hợp với trạm y tế xã thiết lập các điểm giám sát dịch lưu động. Cán bộ y tế chủ động xét nghiệm test nhanh sốt rét RDT cho người dân ngay khi họ đi rừng trở về buôn làng. Các ca bệnh dương tính được cách ly, quản lý và điều trị dứt điểm theo phác đồ chuẩn. Hoạt động khoanh vùng ổ dịch và phun tồn lưu hóa chất diệt muỗi được thực hiện ngay tại lán trại. Việc phát hiện sớm giúp cắt đứt chuỗi lây truyền mầm bệnh sang cộng đồng dân cư xung quanh.

5.2. Đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng

Các chiến dịch truyền thông phòng chống sốt rét được tổ chức trực tiếp bằng ngôn ngữ dân tộc bản địa. Lực lượng phối hợp trực tiếp cấp phát miễn phí màn đôi tẩm hóa chất xua diệt muỗi có hiệu lực kéo dài. Người dân được hướng dẫn chi tiết cách bảo vệ thân thể và nhận biết sớm các triệu chứng sốt rét. Nhờ can thiệp đồng bộ, tỷ lệ người dân ngủ màn tăng cao rõ rệt, số ca mắc sốt rét tại các xã can thiệp giảm sâu. Mô hình mang lại hiệu quả thiết thực và cần duy trì lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét và biện pháp kết hợp quân dân y trong phòng chống bệnh sốt rét cho người dân vùng biên giới tỉnh đắk nông 2016 2018

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (151 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG -----------***----------- TRẦN QUANG HÀO NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ BIỆN PHÁP KẾT HỢP QUÂN DÂN Y TRONG PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN VÙNG BIÊN GIỚI TỈNH ĐẮK NÔNG (2016-2018) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG -----------***----------- TRẦN QUANG HÀO NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ BIỆN PHÁP KẾT HỢP QUÂN DÂN Y TRONG PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN VÙNG BIÊN GIỚI TỈNH ĐẮK NÔNG (2016-2018) Chuyên ngành: Ký sinh trùng y học Mã số: 62 72 01 16 Cán bộ hướng dẫn: 1. Nguyễn Văn Ba Hà Nội - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn và các đồng nghiệp. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực.

Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả đã được liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019 Nghiên cứu sinh Trần Quang Hào luan an LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: - Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương, các giảng viên, đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS. Hồ Văn Hoàng, PGS TS Nguyễn Văn Ba, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn đến Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Quy Nhơn, Ban chủ nhiệm đề tài KC.32/16-20, Học viện Quân Y 103, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đăk Nông, Trung tâm Y tế Huyện Tuy Đức, Đăk Song, Đăk Mil, Cư Jút tỉnh Đăk Nông, Binh đoàn 16, Bệnh xá Trung đoàn 720, Bệnh xá Trung đoàn 726, Trạm y tế Quân dân y kết hợp xã Quảng Trực, Trạn Y tế xã Thuận Hạnh, Trạm Y tế xã Đăk Lao, Trạm Y tế xã Đăk Wil, Đồn Biên phòng 769, 771 và 775 … đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều tra, nghiên cứu luận án, cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu.

- Cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận án không tránh khỏi những thiếu sót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019 Nghiên cứu sinh Trần Quang Hào luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BNSR : Bệnh nhân sốt rét BĐTN : Bẫy đèn trong nhà BĐNN : Bẫy đèn ngoài nhà CSHQ : Chỉ số hiệu quả CDC : Centre for disease control and prevention (Trung tâm kiểm soát dịch bệnh) CSSKBD : Chăm sóc sức khỏe ban đầu DHA-PPQ : Dihydroartemisinin-piperaquin phophate ELISA : Enzym Linked Immunosorbent Assay GDSK : Giáo dục sức khỏe HQCT : Hiệu quả can thiệp KHQDY : Kết hợp quân dân y KST : Ký sinh trùng KHV : Kính hiển vi KST-CT : Ký sinh trùng-Côn trùng KSTSR : Ký sinh trùng sốt rét MT-TN : Miền Trung - Tây Nguyên MNTN : Mồi người trong nhà MNNN : Mồi người ngoài nhà MNTR : Mồi người trong rừng PCR : Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi Polymerase PCSR : Phòng chống sốt rét SR : Sốt rét SRLS : Sốt rét lâm sàng SNN : Soi nhà ngày SNĐ : Soi nhà đêm TDSR : Tiêu diệt sốt rét TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới VSMT :Vệ sinh môi trường VSR - KST- : Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng trung ương CT-TW XN : Xét nghiệm YTTB : Y tế thôn bản WHO : World heath Organization- Tổ chức Y tế thế giới luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Nguồn truyền nhiễm, tác nhân và khối cảm thụ bệnh sốt rét.

Trên thế giới. Tại Việt Nam. Tình hình bệnh sốt rét trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sốt rét trên thế giới.

Tình hình sốt rét ở Việt Nam. Thực trạng công tác phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét. Những khó khăn của công tác phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét hiện nay. Các nghiên cứu phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét cho dân cư sống ở khu vực biên giới.

Kết hợp quân dân y trong phòng chống sốt rét. Tình hình kết hợp quân dân y tại tỉnh Đắk Nông. 29 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu mô tả một số đặc điểm nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở cộng đồng dân cư vùng biên giới tỉnh Đắk Nông. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho người dân vùng biên giới. Mô hình thiết kế nghiên cứu. Hạn chế sai số nghiên cứu.

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở cộng đồng dân cư vùng biên giới tỉnh Đắk Nông.

Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng mắc sốt rét tại cộng đồng vùng biên giới tỉnh Đắk Nông. Kết quả điều tra thành phần loài, mật độ và tỷ lệ của muỗi Anopheles tại các điểm nghiên cứu. Kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông.

Hiệu quả biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống bệnh sốt rét khu vực biên giới. Kết quả xây dựng giải pháp và huấn luyện. Hiệu quả biện pháp kết hợp Quân dân y phòng chống sốt rét vùng biên giới tỉnh Đắk Nông. 83 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.

Một số đặc điểm nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở cộng đồng dân cư vùng biên giới tỉnh Đắk Nông. Về tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Về phần loài, mật độ và tỷ lệ của muỗi Anopheles tại các điểm nghiên cứu. Kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông.

Đánh giá hiệu quả biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống bệnh sốt rét. Cơ sở đề xuất giải pháp kết hợp quân dân trong phòng chống sốt rét tại xã Quảng Trực. Kết quả xây dựng và huấn luyện các lực lượng quân - dân y phối hợp tham gia phòng chống sốt rét tại xã Quảng Trực. Hiệu quả giải pháp trong phòng chống bệnh sốt rét do giao lưu biên giới.

Hiệu quả giải pháp trong phát hiện và điều trị chủ động bệnh nhân sốt rét tại cộng đồng. Hiệu quả hoạt động truyền thông giáo dục phòng chống sốt rét. Đánh giá hiệu quả tổng hợp của biện pháp kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét cho cộng đồng dân cư khu vực biên giới. Tính khả thi của giải pháp.

122 TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên 2011-2015. Cỡ mẫu điều tra 4 đợt đánh giá diễn biến bệnh sốt rét. Cỡ mẫu điều tra theo khu vực nghiên cứu.

Danh sách các thôn được chọn điều tra. Cỡ mẫu điều tra đánh giá hiệu quả can thiệp. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n = 1320). Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n = 1320).

Tỷ lệ mắc sốt rét và tỷ lệ lách sưng(n = 1320). Tỷ lệ người có ký sinh trùng sốt rét dương tính(n = 1320). Phân bố ký sinh trùng sốt rét theo nhóm tuổi (n=1320). Phân bố ký sinh trùng sốt rét theo dân tộc(n=1320).

Phân bố ký sinh trùng sốt rét ở người làm nương ngủ rẫy(n=1320). Phân bố ký sinh trùng sốt rét ở người giao lưu qua biên giới(n=1320). Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét có giao bào. Diễn biến ký sinh trùng sốt rét theo mùa(n=1320).

Mắc sốt rét ở người có giao lưu biên giới sau 4 đợt điều tra. Diễn biến mắc sốt rét theo đường giao lưu biên giới sau 4 đơt điều tra. Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét có giao bào sau 4 đợt điều tra. Kết quả điều tra thành phần loài Anopheles tại 4 xã khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông, 2016.

Phân bố Anopheles theo sinh cảnh ở 4 xã khu vực biên giới tỉnh Đắk Nông. Mật độ Anopheles ở trong rừng. 74 luan an Bảng 3. Mật độ Anopheles ở bìa rừng.

Mật độ Anopheles ở trong làng. Số lượng lô muỗi nhiễm KSTSR chung ở các điểm nghiên cứu. Một số đặc điểm về tuổi, giới, dân tộc và trình độ văn hóa của đối tượng phỏng vấn (n=322). Kiến thức người dân vùng biên giới về nguyên nhân truyền bệnh (n=322).

Tỷ lệ ngủ màn và không ngủ màn tại cộng đồng dân các điểm nghiên cứu. Tỷ lệ sử dụng võng có bọc màn của người dân khi giao lưu biên giới. Các hoạt động và biện pháp phòng chống sốt rét tại 2 nghiên cứuError! Bookma Bảng 3. Các hoạt động kết hợp Quân dân y trong phòng chống sốt rét tại 2 xã nghiên cứu.

Error! Bookmark not defined. Các hoạt động kết hợp Quân dân y trong quản lý dân giao lưu biên giới. Các hoạt động phòng chống véc tơ của 2 nhóm sau can thiệp. Kết quả về tổ chức quản lý về vệ sinh môi trường của 2 nhóm sau can thiệp.

Kết quả can thiệp truyền thông phòng chống sốt rét của 2 nhóm sau can thiệp. Kết quả về tổ chức quản lý bệnh nhân sốt rét của 2 nhóm sau can thiệp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Quang Hào (2019). Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông [Luận án tiến sĩ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/luan-an-phong-chong-sot-ret-ky-sinh-trung-vung-bien-dak-nong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu thực trạng nhiễm ký sinh trùng sốt rét, đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống kết hợp quân dân y vùng biên giới Đắk Nông.

Luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" thuộc chuyên ngành Ký sinh trùng y học. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sốt rét ký sinh trùng - phòng chống vùng biên Đắk Nông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter