Luận án tiến sĩ: Mối tương quan giữa khí hậu, véc tơ và sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc Việt Nam (2016-2017)
Nghiên cứu mối tương quan giữa khí hậu, véc tơ và dịch sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại miền Bắc
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
- Chuyên ngành:
- Côn trùng học
- Tác giả:
- Trần Công Hiền
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại miền Bắc
Dịch sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc diễn biến phức tạp theo mùa. Sự lưu hành đồng thời của hai loài muỗi truyền bệnh tạo áp lực y tế công cộng lớn. Véc tơ chính truyền virus Dengue duy trì quần thể ổn định quanh khu dân cư. Điều kiện vi khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ thúc đẩy muỗi sinh trưởng mạnh. Nghiên cứu thực địa xác định rõ vai trò của từng loài côn trùng truyền bệnh trong chu kỳ lây nhiễm. Việc nhận diện chính xác các loài véc tơ giúp tối ưu hóa công tác giám sát dịch tễ. Phân bố không gian của véc tơ thay đổi phụ thuộc vào mức độ đô thị hóa và tập quán sinh hoạt. Quần thể muỗi tăng nhanh từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm. Hiểu rõ thực trạng phân bố là nền tảng xây dựng biện pháp kiểm soát bền vững.
1.1. Phân bố sinh thái của muỗi Aedes aegypti
Loài muỗi Aedes aegypti giữ vai trò truyền bệnh chủ yếu tại các khu vực đô thị miền Bắc. Muỗi thích nghi hoàn hảo với môi trường sống nhân tạo trong nhà. Chúng thường đẻ trứng vào các dụng cụ chứa nước sinh hoạt sạch như bể nước, xô chậu, khay nước tủ lạnh và lọ hoa. Muỗi trưởng thành ưa trú đậu ở nơi tối, yên tĩnh như gầm giường, sau rèm cửa hoặc góc tủ. Loài muỗi này có tập tính đốt người gián đoạn vào ban ngày, đặc biệt là sáng sớm và chiều muộn. Mật độ quần thể tăng vọt vào những tháng hè thu có nền nhiệt cao. Khả năng truyền virus Dengue của loài này rất cao do tần suất tiếp xúc gần với con người.
1.2. Đặc điểm sinh thái của muỗi Aedes albopictus
Loài muỗi Aedes albopictus phân bố rộng rãi tại vùng nông thôn, bán đô thị và ngoại thành. Muỗi sinh sản chủ yếu tại các ổ nước tự nhiên ngoài trời như hốc cây, bẹ lá, vỏ dừa và lốp xe phế thải. Khả năng thích nghi thời tiết lạnh của loài này tốt hơn so với véc tơ chính. Muỗi duy trì hoạt động và đẻ trứng ngay cả khi điều kiện khí hậu bắt đầu hạ nhiệt. Tập tính hút máu động vật lẫn người khiến nguy cơ lây lan virus mở rộng ra ngoài phạm vi khu dân cư tập trung. Việc kiểm soát loài này đòi hỏi phải dọn dẹp triệt để các ổ bọ gậy ngoại cảnh.
II. Các chỉ số véc tơ sốt xuất huyết Dengue quan trọng
Hệ thống giám sát côn trùng sử dụng bộ chỉ số tiêu chuẩn để đánh giá nguy cơ dịch bệnh. Các chỉ số phản ánh chính xác mật độ bọ gậy và muỗi trưởng thành tại cộng đồng. Dữ liệu giám sát định kỳ cung cấp cơ sở kích hoạt biện pháp phòng chống khẩn cấp. Mức độ biến động của các chỉ số cảnh báo trước thời điểm bùng phát ca bệnh sốt xuất huyết. Cán bộ y tế dự phòng căn cứ vào ngưỡng nguy cơ để phân bổ nguồn lực phun hóa chất và diệt bọ gậy. Thu thập số liệu liên tục tạo chuỗi thông tin phục vụ phân tích dịch tễ học chuyên sâu. Đánh giá đúng thực trạng véc tơ giúp hạn chế tối đa nguy cơ dịch lan rộng.
2.1. Đánh giá chỉ số Breteau BI và mật độ muỗi DI
Hai chỉ số quan trọng hàng đầu trong giám sát véc tơ là chỉ số Breteau (BI) và chỉ số mật độ muỗi (DI). Chỉ số Breteau (BI) thể hiện số dụng cụ chứa nước có bọ gậy trên 100 nhà điều tra. Khi giá trị vượt ngưỡng 20, nguy cơ bùng phát dịch sốt xuất huyết Dengue ở mức rất cao. Chỉ số mật độ muỗi (DI) phản ánh số muỗi cái thu thập được trên mỗi nhà điều tra. Giá trị DI trên 0,5 con mỗi nhà báo hiệu mật độ véc tơ trưởng thành nguy hiểm. Sự tăng đồng thời của hai chỉ số này cho thấy quần thể muỗi đang sinh sôi mạnh mẽ và cần xử lý can thiệp ngay lập tức.
2.2. Ý nghĩa của chỉ số nhà có bọ gậy HI và CI
Công tác giám sát bọ gậy dựa vào chỉ số nhà có bọ gậy (HI) và chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy (CI). Chỉ số HI đo lường tỷ lệ phần trăm nhà có phát hiện ít nhất một ổ bọ gậy. Chỉ số CI phản ánh tỷ lệ phần trăm dụng cụ chứa nước có bọ gậy trên tổng số dụng cụ được kiểm tra. Tỷ lệ HI và CI tăng cao chứng tỏ cộng đồng còn nhiều ổ đọng nước chưa được xử lý. Các bể chứa nước không nắp đậy, thùng phuy và phế thải đọng nước là nguồn sinh sản chính. Hạ thấp hai chỉ số này thông qua diệt lăng quăng là giải pháp then chốt để chặn đứng chu kỳ phát triển của véc tơ.
III. Yếu tố khí hậu ảnh hưởng sốt xuất huyết Dengue mùa hè
Khí hậu miền Bắc Việt Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm và mùa đông lạnh. Sự biến đổi của các yếu tố khí tượng chi phối trực tiếp vòng đời và hành vi của muỗi truyền bệnh. Các đợt nắng nóng kéo dài kết hợp mưa rào tạo điều kiện sinh sản lý tưởng cho véc tơ. Môi trường nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi thúc đẩy quá trình ấp trứng và rút ngắn thời kỳ phát triển của ấu trùng. Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue hàng năm luôn tăng đồng pha với các đỉnh khí hậu mùa hè. Nắm vững quy luật khí tượng giúp chủ động dự phòng dịch bệnh theo từng mốc thời gian cụ thể.
3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ trung bình tháng
Nhiệt độ trung bình tháng là yếu tố khí hậu có tương quan thuận mạnh mẽ với tốc độ sinh sản của muỗi. Nền nhiệt từ 26 đến 30 độ C rút ngắn thời gian phát triển từ trứng thành muỗi trưởng thành. Nhiệt độ cao làm tăng tần suất hút máu của muỗi cái và rút ngắn chu kỳ ủ bệnh ngoại giới của virus Dengue trong cơ thể muỗi. Khi nền nhiệt vượt qua 25 độ C vào đầu mùa hè, quần thể véc tơ bắt đầu tăng trưởng đột biến. Ngược lại, nhiệt độ mùa đông dưới 16 độ C ức chế hoạt động sinh sản và làm giảm mật độ muỗi rõ rệt.
3.2. Vai trò của lượng mưa tích lũy và độ ẩm
Lượng mưa tích lũy và độ ẩm không khí tương đối đóng vai trò bổ trợ quan trọng cho sự phát triển của véc tơ. Lượng mưa lớn tạo thêm nhiều ổ nước đọng tạm thời tại các khu đất trống, công trình xây dựng và vật dụng phế thải. Độ ẩm không khí tương đối duy trì trên mức 75% giúp kéo dài tuổi thọ sinh học của muỗi trưởng thành. Muỗi sống lâu hơn có cơ hội hút máu nhiều lần và truyền virus cho nhiều người. Sự kết hợp giữa mưa dầm và độ ẩm cao vào các tháng 7 đến tháng 10 tạo đỉnh dịch sốt xuất huyết hàng năm tại miền Bắc.
IV. Tác động của độ trễ khí hậu đến sốt xuất huyết Dengue
Mối quan hệ giữa khí hậu, véc tơ và số ca bệnh sốt xuất huyết không diễn ra tức thì. Dịch tễ học ghi nhận khoảng thời gian trễ nhất định giữa thay đổi thời tiết và đỉnh dịch. Các yếu tố khí tượng cần thời gian để tác động lên môi trường nước và chu trình sinh học của côn trùng. Sau khi điều kiện thời tiết trở nên thuận lợi, mật độ bọ gậy tăng trước, tiếp theo là muỗi trưởng thành và cuối cùng là số bệnh nhân. Phân tích khoảng thời gian trễ này cho phép cơ quan y tế có khoảng đệm quý giá để triển khai các biện pháp phòng chống trước khi dịch bùng phát.
4.1. Khái niệm và cơ chế độ trễ tác động khí hậu lag effect
Khái niệm độ trễ tác động khí hậu (lag effect) biểu thị khoảng thời gian chênh lệch từ khi khí tượng thay đổi đến khi các chỉ số dịch tễ phản ứng. Quá trình này bao gồm thời gian trứng muỗi tiếp xúc nước, nở thành bọ gậy, phát triển thành quăng và vũ hóa thành muỗi trưởng thành. Tiếp đó, muỗi cần hút máu người bệnh mang virus và trải qua thời gian ủ bệnh ngoại giới từ 8 đến 12 ngày. Khi muỗi có khả năng truyền bệnh, người bị đốt tiếp tục trải qua thời kỳ ủ bệnh nội giới từ 4 đến 7 ngày trước khi khởi phát triệu chứng lâm sàng.
4.2. Độ trễ giữa khí hậu với chỉ số véc tơ và số ca mắc
Nghiên cứu tại 4 tỉnh miền Bắc chỉ ra độ trễ giữa khí hậu với chỉ số véc tơ và số ca mắc thường kéo dài từ 1 đến 2 tháng. Nhiệt độ và lượng mưa tăng trong tháng hiện tại sẽ thúc đẩy chỉ số Breteau (BI) và mật độ muỗi tăng mạnh vào tháng kế tiếp (lag 1 tháng). Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue thường đạt đỉnh sau đợt mưa lớn và nhiệt độ cao từ 1 đến 2 tháng (lag 1-2 tháng). Sự tồn tại của khoảng trễ này chứng minh rằng việc theo dõi các chỉ số khí hậu sớm là công cụ đắc lực để dự báo xu hướng dịch bệnh.
V. Dự báo dịch và kiểm soát véc tơ sốt xuất huyết Dengue
Kiểm soát sốt xuất huyết Dengue hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa giám sát khí hậu và can thiệp véc tơ. Ứng dụng các thuật toán dự báo dựa trên chuỗi số liệu khí tượng giúp phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn. Việc can thiệp sớm ngay trong giai đoạn độ trễ giúp dập tắt nguồn lây trước khi dịch lan rộng ra cộng đồng. Chiến lược quản lý véc tơ tổng hợp cần tập trung vào việc giảm thiểu nơi sinh sản của muỗi và bảo vệ người dân. Nâng cao ý thức cộng đồng trong vệ sinh môi trường là yếu tố quyết định thành công lâu dài của công tác phòng chống dịch.
5.1. Xây dựng mô hình cảnh báo sớm dịch bệnh
Xây dựng mô hình cảnh báo sớm dịch bệnh dựa trên chuỗi dữ liệu khí tượng và chỉ số véc tơ là bước tiến quan trọng. Mô hình tích hợp các tham số nhiệt độ trung bình tháng, lượng mưa tích lũy và độ ẩm không khí tương đối để tính toán nguy cơ bùng phát dịch. Cơ quan y tế dự phòng có thể dự báo số ca mắc trước từ 4 đến 8 tuần. Khoảng thời gian này đủ để chuẩn bị đầy đủ hóa chất, máy phun, nhân lực và trang thiết bị y tế. Dự báo chính xác giúp chuyển từ thế bị động ứng phó sang chủ động ngăn chặn dịch bệnh từ sớm.
5.2. Biện pháp can thiệp diệt bọ gậy và muỗi trưởng thành
Biện pháp can thiệp diệt bọ gậy và muỗi trưởng thành phải được triển khai đồng bộ và quyết liệt. Chiến dịch diệt bọ gậy bao gồm thau rửa dụng cụ chứa nước, thả cá ăn lăng quăng và thu gom rác thải đọng nước xung quanh nhà. Khi chỉ số Breteau (BI) hoặc chỉ số mật độ muỗi (DI) vượt ngưỡng cảnh báo, cần tiến hành phun hóa chất diệt muỗi không gian diện rộng. Đánh giá định kỳ độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng giúp phát hiện sớm nguy cơ kháng thuốc. Sự tham gia tích cực của từng hộ gia đình giữ vai trò then chốt trong việc duy trì môi trường sống an toàn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG TRẦN CÔNG HIỀN TÊN LUẬN ÁN: THỰC TRẠNG VÉC TƠ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE, MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KHÍ HẬU VỚI CHỈ SỐ VÉC TƠ VÀ SỐ MẮC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI 4 TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM (2016 - 2017) Chuyên ngành: Côn trùng học Mã số: 942 01 06 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Vũ Đức Chính TS. Phạm Thị Hằng Hà Nội - 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án Trần Công Hiền luan an ii LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Vũ Đức Chính, TS. Phạm Thị Hằng là thầy giáo, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn PGS.
Trần Thanh Dương - Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã luôn khuyến khích, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn PGS. Lê Xuân Hùng, GS. Vũ Sinh Nam, PGS.
Nguyễn Văn Vịnh, PGS. Nguyễn Văn Quảng, PGS. Nguyễn Hương Bình, TS. Nguyễn Văn Dũng, TS.
Nguyễn Văn Tuấn, TS. Bùi Lê Duy cùng các anh chị em đồng nghiệp trong và ngoài Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã đóng góp nhiều ý kiến có giá trị khoa học trong thời gian hoàn chỉnh luận án. Chân thành cảm ơn PGS. Cao Bá Lợi - Trưởng Phòng Khoa học - Đào tạo cùng cán bộ trong phòng đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Trân trọng cảm ơn toàn thể cán bộ Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ đã chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận án. Kính trọng cảm ơn Cha và Mẹ - hai người luôn mong muốn các con mình tiến bộ, cảm ơn Anh, chị, em trong gia đình và các con - những người đã luôn luôn là động lực mạnh mẽ, gánh vác việc gia đình cho tôi yên tâm học tập, chuyên tâm vào nghiên cứu khoa học. Tôi xin cảm ơn các anh, chị, em Tổ Sốt xuất huyết - Khoa Côn trùng đã phối hợp thu thập mẫu và tham gia tích cực vào lịch trình nghiên cứu để tôi có đầy đủ số liệu hoàn chỉnh luận án. Tác giả luận án Trần Công Hiền luan an iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu BN Bệnh nhân DCBG Dụng cụ chứa nước có bọ gậy DCCN Dụng cụ chứa nước HCDCT Hóa chất diệt côn trùng MĐM Mật độ muỗi NCBG Nhà có bọ gậy NCM Nhà có muỗi PBS Phosphate Buffer Saline PCR Polymerase Chain Reaction RT-PCR Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction SXHD Sốt xuất huyết Dengue TBE Tris-borate- Ethylendiamin Tetraacetic Acid TTYTDP Trung tâm Y tế Dự phòng WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) luan an iv MỤC LỤC CHƯƠNG I.
Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue. Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue trên thế giới. Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam. Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại các điểm nghiên cứu.
Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết Dengue. Chu kỳ phát triển và hình thái của muỗi Aedes. Chu kỳ phát triển của Aedes. Đặc điểm hình thái muỗi Aedes.
Phân bố, tập tính của muỗi Aedes. Phân bố của muỗi Aedes. Tập tính của muỗi Aedes. Vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes.
Vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới. Vai trò truyền bệnh của Aedes ở Việt Nam. Mối tương quan giữa mật độ véc tơ với diễn biến bệnh SXHD. Tình hình kháng hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt xuất huyết Dengue.
Tình hình kháng hóa chất diệt côn trùng của véc tơ sốt xuất huyết Dengue trên thế giới. Tình hình kháng hóa chất diệt côn trùng véc tơ sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam. Mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu với bệnh sốt xuất huyết Dengue. Các nghiên cứu về mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu với bệnh sốt xuất huyết Dengue trên thế giới.
Các nghiên cứu mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu với bệnh sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam. 32 CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Tại thực địa. Tại Phòng thí nghiệm.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu.
Cách chọn mẫu. Các kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu. Các kỹ thuật điều tra côn trùng. Xác định vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes.
Kỹ thuật đánh giá độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng bằng phương pháp thử sinh học. Chỉ số trong nghiên cứu. Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục. Cách khắc phục sai số.
Nhập và phân tích số liệu. Nhập số liệu. Phân tích số liệu. Xử lý số liệu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 54 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại các điểm nghiên cứu.
Phân bố của muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu. Tập tính trú đậu của muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu. Vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu.
Mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu, véc tơ và bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Hà Nội .1 Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình tại Hà Nội. Mối tương quan giữa các yếu tố khí hậu với các chỉ số véc tơ. Tương quan giữa khí hậu, véc tơ theo tháng với số trường hợp bệnh SXHD tại Hà Nội. Tương quan giữa khí hậu, chỉ số véc tơ, số trường hợp bệnh tháng trước với số trường hợp mắc SXHD tháng sau tại Hà Nội.
88 luan an vi CHƯƠNG IV. Hiện trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại các điểm nghiên cứu. Sự phân bố của véc tơ sốt xuất Dengue tại các điểm nghiên cứu. Tập tính trú đậu của muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu.
Vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hoá chất diệt côn trùng. Mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu với bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Hà Nội. 123 luan an vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Địa điểm nghiên cứu điều tra cắt ngang. Các điểm đã được điều tra ổ dịch. Địa điểm đánh giá thử độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng. Hệ số tương quan giữa các chỉ số véc tơ với yếu tố khí hậu.
Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. aegypti tại Hà Nội, năm 2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. albopictus tại Hà Nội, năm 2016 - 2017.
Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. aegypti tại Hải Phòng, năm 2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. albopictus tại Hải Phòng, năm 2016 - 2017.
Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. aegypti tại Thanh Hoá, năm2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. albopictus tại Thanh Hóa, năm 2016 - 2017.
Chỉ số muỗi, bọ gậy Ae. aegypti tại Hà Tĩnh, năm 2016 - 2017. Chỉ số MĐM, bọ gậy Ae. albopictus tại Hà Tĩnh, năm 2016 - 2017 62 Bảng 3.
Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. aegypti giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Hà Nội, năm 2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. albopictus giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Hà Nội, năm 2016 - 2017.
Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. aegypti giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Hải Phòng, năm 2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. albopictus giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Hải Phòng, năm2016 - 2017.
Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. aegypti giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Thanh Hoá, 2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. albopictus giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Thanh Hoá, 2016 - 2017.
Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. aegypti giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Hà Tĩnh, 2016 - 2017. Chỉ số muỗi, bọ gậy trung bình của Ae. albopictus giữa nội thành với ngoại thành và theo mùa tại Hà Tĩnh, 2016 - 2017.
Số lượng và tỷ lệ muỗi Ae. aegypti trong nhà và ngoài nhà tại các địa điểm nghiên cứu. Số lượng và tỷ lệ của muỗi Ae. aegypti trong các không gian sinh hoạt hộ gia đình.
Tỷ lệ trú đậu của muỗi Ae. aegypti ở các vị trí độ cao khác nhau. Tỷ lệ muỗi Ae. aegypti trú đậu trên các giá thể khác nhau tại các điểm nghiên cứu.
Số lượng muỗi Ae. albopictus trong nhà và ngoài nhà tại các địa điểm nghiên cứu. 71 luan an viii Bảng 3. Số lượng và tỷ lệ của muỗi Ae.
albopictus ở các không gian sinh hoạt hộ gia đình. Tỷ lệ trú đậu của muỗi Ae. albopictus tại điểm nghiên cứu. Tỷ lệ muỗi Ae.
albopictus trú đậu các loại giá thể khác nhau. Số lượng các ổ dịch tại các điểm nghiên cứu, năm 2016 -2017. Số lượng cá thể của 2 loại Ae. aegypti và Ae.
albopictus trong ổ dịch tại các điểm điều tra. Kết quả xác định các típ vi rút Dengue trên muỗi Ae. aegypti theo địa điểm ổ dịch, năm 2016 - 2017. Số lượng bọ gậy Ae.
aegypti xác định vi rút Dengue trong các ổ dịch, năm 2016 - 2017. Kết quả xác định típ vi rút Dengue phát hiện trên muỗi Ae. albopictus theo địa điểm điều tra ổ dịch, năm 2016 - 2017. Số lượng muỗi Ae.
aegypti xác định vi rút Dengue trong các điểm điều tra cắt ngang, năm 2016 - 2017. Số lượng muỗi Ae. albopictus xác định vi rút Dengue trong các điểm điều tra cắt ngang, năm 2016 - 2017. Tỷ lệ % chết của muỗi Ae.
aegypti trong thử nghiệm với một số hóa chất diệt côn trùng. Tỷ lệ % chết của Ae. albopictus trong thử nghiệm với một số hóa chất diệt côn trùng. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình theo tháng năm 2016 - 2017 tại Hà Nội .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Công Hiền (2019). Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc [Luận án tiến sĩ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/4-tinh-mien-bac-viet-nam-2016-2017
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu mối tương quan giữa khí hậu, véc tơ và dịch sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc Việt Nam.
Luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" thuộc chuyên ngành Côn trùng học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối tương quan khí hậu - véc tơ với sốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh miền Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.